QU N ƢỜ Ọ ---------- VƢƠ ỊNH NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN CÂY QUYẾ ỊNH SỬ DỤ P Â Í ƢỠNG KÉP CHO ỨNG DỤNG PHÂN LO I HÀNH VI CỦA BÒ Ậ V CÔNG NGH KỸ THUẬ N TỬ, TRUYỀN THÔNG – 2017 QU N ƢỜ Ọ ---------- VƢƠ ỊNH NGHIÊN CỨU THUẬT TOÁN CÂY QUYẾ ỊNH SỬ DỤ P Â Í ƢỠNG KÉP CHO ỨNG DỤNG PHÂN LO I HÀNH VI CỦA BÒ Ng nh: ng Nghệ Kỹ thuật iện tử, Truyền thông hu n ng nh: ỹ thuật Viễn thông Mã số: 60520208 Ậ V CÔNG NGH KỸ THUẬ N TỬ, TRUYỀN THÔNG ƢỜ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRẦ ỨC TÂN – 2017 i Ờ Ầ Trong những năm gần đâ , việc giám sát hoạt động của gia súc ở trang trại lớn trở n n quan trọng v rất phổ biến. ể nâng cao nguồn lợi kinh tế, người ta c ng ng c ng mở rộng chăn nu i gia súc với số lượng lớn. Nếu sử dụng cách tru ền thống l giám sát sức khỏe của từng cá thể gia súc bằng cách quan sát trực tiếp đem áp dụng vào việc quản lý sức khỏe tại n ng trại lớn thì đó l việc khó khăn v kh ng hiệu quả.
Do vậy việc đề xuất các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ cho phát triển chăn nu i, kiểm soát gia súc, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng con giống; cải tiến kỹ thuật về giống, chăm sóc, nu i dưỡng, thú …l điều hết sức cấp thiết. Việc giám sát hành vi hàng ngày của bò sữa giúp chủ trang trại biết được tình trạng sức khoẻ của chúng. Nó giúp nông dân có cái nhìn toàn diện về sức khoẻ trong suốt quá trình phát triển và có biện pháp điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào dự đoán hành vi của bò bằng việc sử dụng và phân tích dữ liệu từ thiết bị giám sát được đeo ở cổ cho từng cá thể.
Thiết bị giám sát này sử dụng cảm biến gia tốc 3 chiều, dữ liệu từ cảm biến n được sử dụng để phân loại các h nh vi đơn giản của bò như: ăn, nằm và đứng. Trên thực tế có nhiều thuật toán được dùng để phân loại hành vi của bò. Trong luận văn này, sử dụng thuật toán cây quyết định để phân loại h nh vi đứng, nằm v ăn của bò. Thuật toán tìm ra 2 ngưỡng quyết định một cách đồng thời.
Việc tìm ngưỡng đồng thời n giúp nâng cao độ chính xác so với phương pháp [1,9,10] tìm ngưỡng lần lượt. Ngoài ra thuật toán được thực hiện và so sánh trên các bộ dữ liệu lấy cảm biến gia tốc [7] được lấy mẫu với thời gian khác nhau. ii Ờ Ơ Xuất phát từ những ý nghĩa thực tế của việc quản lý, phân loại hành vi trên số lượng lớn của bò, luận văn l kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn của cá nhân tác giả dựa trên sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của PGS. Trần ức Tân.
Thầ đã kh ng quản khó khăn, thời gian, công sức để giúp tôi hoàn thành luận văn n , nhân đâ , t i xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần ức Tân. ược thầy hướng dẫn là một niềm hạnh phúc đối với cá nhân tác giả, bởi lẽ thầy là một nhà giáo trẻ, mẫu mực, say mê nghiên cứu khoa học, l người có phương pháp nghi n cứu, có nhiều đóng góp cho sự nghiệp nghiên cứu khoa học – là hình mẫu cho chúng tôi noi theo. T i c ng xin gửi lời cảm ơn đến các thầ , c giáo v bạn b trong lớp ỹ thuật viễn thông, hoa iện Tử – Viễn Th ng, Trường ại ọc ng Nghệ, ại ọc Quốc ia Nội đã có những nhận x t, góp ý cho luận văn n của t i. uối cùng t i xin gửi lời cảm ơn đến gia đình t i, cơ quan t i đang c ng tác, những người đã tạo điều kiện cho t i học tập v nghi n cứu.
ia đình l động lực cho t i vượt qua những thử thách, lu n lu n ủng hộ v động vi n t i ho n th nh luận văn n. iii Ờ T i xin cam đoan luận văn n l sản phẩm của quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân dưới sự hướng dẫn và chỉ bảo của các thầ hướng dẫn, thầ c trong bộ môn, trong khoa và các bạn b. T i kh ng sao ch p các t i liệu hay các công trình nghiên cứu của người khác để làm luận văn này. Nếu vi phạm, tôi xin chịu mọi trách nhiệm.
Vương ng ịnh iv Ụ Ụ Ờ Ầ. ỚI THI U TỔNG QUAN. Cấu trúc chung của hệ thống. Nội dung thực hiện.
ỰC HI N THUẬT TOÁN. Hiệ n ng ệ thống. Thực hiện thuật toán. Kết quả khi thực hiện thuật toán.
Kịch bản mô phỏng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Kịch bản mô phỏng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Kịch bản mô phỏng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Hiệ n ng ủa thuật toán ở các tần số lấy mẫu khác nhau.
Hiệu năng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Hiệu năng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Hiệu năng thuật toán với bộ dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Hiệ n ng ủa thuật toán so với p ƣơng p áp.
36 v Ụ V VẾ Ắ iệ Tiếng Anh Tiếng Việt ơn ị g Gravity of Earth Gia tốc trọng trường m/s2 (1g = 9,8 m/s2) DBA Dynamic Body Gia tốc chuyển động m/s2 Acceleration ODBA Overall Dynamic Tổng gia tốc chuyển m/s2 Body Acceleration động toàn thân VeDBA Vectorial Dynamic Véc tơ tổng hợp gia m/s2 Body Acceleration tốc chuyển động toàn thân SCAY Static Component of Gia tốc tĩnh theo m/s2 the Acceleration in phương Y, được the Y-axis chuẩn hóa theo g. ROC Receiver Operating Vẽ đường cong đặc Characteristic trưng Cont Contour plot Vẽ đường viền SVM supported vector Máy véc tơ hỗ trợ machine k-mean K phân cụm (là một thuật toán) TN True negative Âm tính thật TP True positive Dương tính thật FN False negative Âm tính giả FP False positive Dương tính giả Sen Sensitivity ộ nhạy % vi Pre Precision ộ chính xác % Spe Specificity ộ chỉ rõ % Max Maximum Giá trị lớn nhất TPR True positive rate Tỉ lệ độ nhạy % FPR False positive rate Tỉ lệ báo động giả % vii Ụ Bảng 2. Các giá trị ngưỡng khi dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Các giá trị ngưỡng khi dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần.
Các giá trị ngưỡng khi dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ nhạy với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chính xác với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chỉ rõ với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần.
Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ nhạy với dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chính xác với dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chỉ rõ với dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ nhạy với dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần.
Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chính xác với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Hiệu năng của thuật toán khi quan tâm đến độ chỉ rõ với dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Hiệu năng của hệ thống với các chu kỳ lấy mẫu khác nhau. Ví dụ so sánh giá trị ngưỡng khi thực hiện 2 thuật toán.
Hiệu năng của hệ thống khi so sánh 2 thuật toán. Hệ thống quản lý chăn nu i bò. Vị trí gắn cảm biến trên cổ bò [1]. ịnh hướng của cảm biến gắn trên cổ bò, tha đổi khi đứng (a) và khi nằm (b) [1].
Lưu đồ thuật toán xác định hành vi của bò. Sự tha đổi của giá trị VeDBA với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Sự tha đổi của giá trị SCAY với dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ nhạy, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần.
Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chính xác, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chỉ rõ, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo trung bình các tham số, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần. Sự tha đổi của giá trị VeDBA với dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần.
Sự tha đổi của giá trị SCAY với dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ nhạy, dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chính xác, dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần15 Hình 2. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chỉ rõ, dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần.
Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo trung bình các tham số, dữ liệu lấy mẫu 05 phút/lần. Sự tha đổi của giá trị VeDBA với dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Sự tha đổi của giá trị SCAY với dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ nhạy, dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần.
Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chính xác, dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần19 Hình 2. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo độ chỉ rõ, dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. Sự tha đổi giá trị ngưỡng theo trung bình các tham số, dữ liệu lấy mẫu 01 phút/lần. ường cong RO xác định ngưỡng theo độ nhạy tốt nhất, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần [1].
ường cong RO xác định ngưỡng B theo độ nhạy tốt nhất, dữ liệu lấy mẫu 10 phút/lần [1]. GIỚI THI U TỔNG QUAN 1. ặt vấn đề Việc nâng cao chất lượng chăn nu i bò sữa ở các n ng trại lớn l điều quan trọng v cần thiết. ơn nữa ở Việt nam, có điều kiện thuận lợi về khí hậu để phát triển chăn nu i bò sữa.
N n hiện na , có một số c ng t chế biến sữa trong nước đã tiên phong áp dụng các c ng nghệ ti n tiến để nâng cao năng suất v chất lượng sữa. ó thể kể đến như: T True milk, Vinamilk … Vì thế, nếu sử dụng việc quản lý từng cá thể gia súc ở qu m nhỏ để áp dụng tr n qu m trang trại lớn sẽ gặp nhiều khó khăn.