CHƯƠNG 1 NHŨNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỂ ĐAU t ư , ĐẦU T ư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Trong chương này, luận văn tập trung làm rõ những vấn đề mang tính lý luận chung về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài (viết tắt theo tiếng Anh là FDI) và một số lý thuyết FDI. Một sô khái niệm cơ bản về đầu tư, FDI và một số lý thuyết FDI 1. Khái niệm đầu tư và FDI a) K h á i n iệ m đầ u tư Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật [39] Căn cứ vào quan hệ quản lý, người ta phân hoạt động đầu tư thành hai loại: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Căn cứ vào nguồn gốc của vốn đầu tư, người ta phân vốn đầu tư thành hai loại: vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
b) K h á i n iệ m F D I Đứng trên góc độ phương thức quản lý vốn, đầu tư nước ngoài (ĐTNN) bao gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. - Đ ầu tư gián tiếp nước ngoài (viết tắt theo tiếng Anh là FII): là loại hình đầu tư mà chủ đầu tư không trực tiếp quản lý việc sử dụng vốn, họ hưởng lợi ích theo một tỷ lệ cho trước của số vốn đầu tư thông qua cá nhân hoặc tổ chức ở nước nhận đầu tư. Các hình thức của đầu tư gián tiếp nước ngoài gồm: + H ỗ trợ p h á t triển chính thức (viết tắt theo tiếng Anh là ODA). + Tín dụng thương m ại quốc tế.
+ H uy động từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, c ổ phiếu. - Đ ầu tư trực tiếp nước ngoài: là sự đầu tư của các tổ chức (phần lớn của các công ty đa quốc gia) hoặc cá nhân nước ngoài (nhà ĐTNN) đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào nước tiếp nhận để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Ill nhằm thu hút lợi nhuận. Đây là loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó nhà ĐTNN trực tiếp sở hữu, quản lý và điều hành việc sử dụng vốn, nhà ĐTNN phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu tuỳ theo quy định của mỗi nước. Đứng trên góc độ của nước tiếp nhận, dòng vốn nhận được theo hình thức đầu tư này gọi là vốn FDI Nhiều nhà kinh tế khác cũng có cách tiếp cận tương tự, như “F D I là m ột loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn ” [1] Kế thừa các kết quả nghiên cứu về FDI của các nhà kinh tế, xuất phát từ bản chất, mục đích và giải pháp để đạt được mục đích của nhà đầu tư và theo Luật ĐTNN tại Việt Nam ngày 12/11/1996, F D I là việc nhà Đ T N N đưa vào V iệt N a m vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đ ể tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của L uật Đ T N N tại V iệt Nam.
Một số lý thuyết FDI a. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon b. Mô hình FDI theo định hướng phát triển thị trường c. Lý thuyết lợi thế độc quyền về FDI d.
Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI của Dunning e. Mô hình đàn nhạn của Akamatshu 1. Phân loại FDI 1. Xét theo hình thức đầu tư: Căn cứ luật Đầu tư được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, FDI vào Việt Nam được thực hiện theo các hình thức sau: * Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (DN100%VNN); * Doanh nghiệp liên doanh (DNLD); * Hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD); * Các hình thức BOT, BTO, BT; * Các hình thức khác.
Xét theo khu vực kinh tế: FDI vào khu vực I (Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ ! sản); FDI vào khu vực II (Công nghiệp và Xây dựng); FDI vào khu vực m (Dịch vụ). Xét theo vùng kinh t ế đầu tư: FDI được phân chia 8 vùng: Vùng Đông Bắc Bộ, vùng Tây Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùng Đổng Bằng Sông Cửu Long, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ và vùng Đông Nam Bộ. Xét theo ngành kinh t ế đầu tư: FDI được phân chia theo những ngành kinh tế chủ yếu: Ngành Nông, Lâm nghiệp- ngành Thuỷ sản; ngành Công nghiệp, ngành Xây dựng, ngành Khách sạn - Du lịch, ngành Giao thông vận tải, Bưu điện, ngành Tài chính, Ngân hàng và các ngành Dịch vụ khác. Xét theo hiện trạng vốn đầu tư: FDI được phân chia ra: vốn thực hiện; vốn pháp định; vốn tăng thêm; vốn giải thể trước thời hạn; vốn hết hạn; vốn còn hiệu lực 1.
Một sô đặc điểm FDI T h ứ n h ấ t, nhà ĐTNN trực tiếp bỏ vốn và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động san xuât kinh doanh cua mình. Do vậy, FDI một măt vẫn bổ sung được nguồn vốn thiếu hụt và tăng khả năng sử dụng các tiềm năng sẵn có của nước tiếp nhận, mặt khác lại không làm tăng gánh nợ nước ngoài của nước tiếp nhận. T h ứ hai, các chủ đầu tư thực hiện đầu tư tại nước sở tại nên phải tuân thủ theo các quy định mà pháp luật nước đó đề ra đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN. T h ứ ba, sự phân chia quyền quản lý các doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ đóng góp vốn.
Nếu đóng góp 100% vốn thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ ĐTNN điều hành và quản lý. T h ư tư, lợi nhuận cua các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoat động kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế và trả lợi tức cổ phần. T h ư na m , FDI được thực hiện thông qua viêc xây dựng doanh nghiêp mới, mua lai toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau. T h ứ sáu, FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao cong nghẹ, chuyên giao kiên thức và kinh nghiêm quản lý, và tao ra thi trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư.
Những nhân tố ảnh hưởng FDI 1. C ác nhân t ố thuộc quốc gia tiếp nhận vốn Đây là nhân tố cơ bản quyết định đến biến động FDI của một quốc gia, các nhân tố này có thể được xem là những nhân tố bên trong tác động trực tiếp tới sự di chuyển và hoạt động của dòng FDI vào một quốc gia. Đó là: - Chiến lược huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế. - Mối quan hệ kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận vốn.
- Thiết lập các điều kiện thu hút FDI và hoạt động-của FDI. - Các nguồn lực và lợi thế so sánh của nước tiếp nhận FDI. C ác nhân t ố bên ngoài quốc gia tiếp nhận vốn. - Hướng chuyển dịch dòng FDI quốc tế.
- Môi trường kinh tế thế giới. - Những nhân tố liên quan tới nhà ĐTNN. Hiệu quả FDI a ) K h á i n iệ m Hiệu quả đầu tư nói chung hay hiệu quả FDI nói riêng đều là sự so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra. Với cùng mức chi phí, khoản đầu tư nào đem lại lợi ích lớn hơn thì hiệu quả sẽ lớn hơn và ngược lại, với cùng lợi ích thu được thì khoản đầu tư nào được thực hiện với chi phí thấp hơn thì có hiệu quả cao hơn.
b ) P h â n lo ạ i h iệ u q u ả đ ầ u t ư T h e o p h ư ơ n g t h ứ c x á c đ ịn h h iệ u q u ả , c ó h a i lo ạ i: - H iệu quả tuyệt đối: là hiệu số giữa kết quả đầu tư và chi phí đầu tư. *- H iệu quả tương đối: là tỷ số giữa kết quả đầu tư và chi phí đầu tư. T h e o p h ạ m v ỉ đ á n h g iá , c ó h a i lo ạ i: - Hiệu quả cấp vỉ m ô: là hiệu quả đầu tư của một dự án FDI hay một doanh nghiệp FDI hoạt động. - H iệu quả cấp v ĩ m ô: là hiệu quả FDI được xem xét trên phạm vi một ngành, một địa phương hay trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
T h e o tín h c h ấ t tá c đ ộ n g , c ó t h ể c h ia t h à n h : VI - H iệu quả kinh tế: là hiệu quả có được về lợi ích kinh tế. Nó là hiệu số (hoặc tỷ số) giữa kết quả kinh tế thu được với chi phí đầu tư bỏ ra. Hiệu quả kinh tế có thể được đo lường một cách định tính hoặc định lượng, thông qua hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả. - H iệu qu ả x ã hội: là hiệu quả có được về lợi ích xã hội nhờ hoạt động đầu tư như tạo việc làm, nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề, rèn luyện tác phong công nghiệp, v.
Nhìn chung, các lợi ích xã hội do FDI mang lại khó có thể lượng hoá được mà chủ yếu được đánh giá một cách định tính. T h eo đặc đ iể m tác động, có th ể chia th à n h : - H iệu q u ả trực tiếp: là hiệu quả có được một cách trực tiếp từ hoạt động đầu tư. - H iệu quả gián tiếp: là hiệu quả có được một cách gián tiếp, thông qua tác động, ảnh hưởng của hoạt động đầu tư tới các lĩnh vực khác trong nền kinh tế xã hội. Vai trò FDI đối với tăng trưởng và phát triển ở Việt Nam FDI chiếm một vị trí rất quan trọng trong toàn xã hội nói chung và trong nền kinh tế nói riêng, điều đó thể hiện thông qua: - FDI hàng năm bổ sung thêm cho vốn đầu tư toàn xã hội và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.
- FDI giúp Việt Nam trong vấn đề tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá; giải quyết công ăn việc làm cho người lao động; góp phần tăng giá trị xuất khẩu và cải thiện cán cân thanh toán; chuyển giao công nghệ và củng cố vị thế Việt Nam trên thương trường quốc tế .