Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thụ thể kết cặp G-protein (GPCR) là một siêu họ thụ thể màng lớn và đa dạng nhất ở người, tham gia điều hòa hầu hết các quá trình sinh lý tế bào và là đích tác dụng của khoảng 34% số thuốc được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt. Trong nhóm này, thụ thể neurokinin-1 (NK1R) là đích phân tử quan trọng tiếp nhận phối tử nội sinh là peptide Substance P (SP). Sự tương tác giữa SP và NK1R dẫn truyền tín hiệu đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương, điều hòa phản ứng viêm, cảm xúc lo âu, trầm cảm, phản xạ nôn và co thắt cơ trơn. Các thuốc tác động lên NK1R đã được phát triển để điều trị chứng đau nửa đầu, chống nôn ở bệnh nhân hóa trị ung thư và điều trị rối loạn tâm thần.
Mặc dù có tiềm năng ứng dụng cao, việc nghiên cứu sàng lọc các hợp chất tác động lên GPCR nói chung và NK1R nói riêng gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Các dòng tế bào tự nhiên thường biểu hiện GPCR ở mật độ rất thấp; việc thu thập mô và phân lập tế bào người chịu nhiều hạn chế về kỹ thuật và y đức; đồng thời sự hiện diện của nhiều biến thể (subtype) thụ thể dễ dẫn đến sai lệch kết quả. Về mặt biểu hiện nhân tạo, GPCR là các protein xuyên màng 7 đoạn xoắn alpha (7TM) đòi hỏi các biến đổi phức tạp sau dịch mã, sự cuộn gập cấu trúc chính xác và có thể gây độc cho tế bào chủ khi biểu hiện quá mức.
Tại Việt Nam, nguồn tài nguyên dược liệu phong phú chứa nhiều hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học chưa được xác định rõ đích phân tử và cơ chế tác dụng dược lý. Hệ thống biểu hiện tái tổ hợp dựa trên virus Semliki Forest (SFV) từng được các tập đoàn dược phẩm quốc tế áp dụng cho hơn 100 loại GPCR, tuy nhiên các dòng tế bào tái tổ hợp không được thương mại hóa. Do đó, việc xây dựng và làm chủ hệ thống biểu hiện SFV để sản xuất dòng tế bào biểu hiện thụ thể NK1R người tái tổ hợp có đầy đủ chức năng sinh học là yêu cầu cần thiết nhằm phục vụ sàng lọc thuốc từ nguồn dược liệu trong nước.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Biểu hiện được NK1R tái tổ hợp của người trên dòng tế bào tự nhiên vốn không biểu hiện thụ thể này nhằm sàng lọc hoạt chất và dịch chiết dược liệu hướng đích NK1R. Qua đó, tạo cơ sở xây dựng mô hình biểu hiện cho các GPCR tái tổ hợp khác phục vụ cho các nghiên cứu và phát triển dược phẩm ở Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xây dựng được quy trình kỹ thuật biểu hiện NK1R tái tổ hợp của người thông qua hệ thống biểu hiện SFV trên dòng tế bào động vật.
- Mục tiêu 2: Đánh giá được hoạt động chức năng của NK1R tái tổ hợp biểu hiện trên tế bào động vật.
- Mục tiêu 3: Áp dụng được tế bào động vật biểu hiện thụ thể NK1R trong sàng lọc một số dược liệu tiềm năng.
Câu hỏi và nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu giải quyết 5 nội dung chính:
- Phát triển hệ vector SFV biểu hiện NK1R tái tổ hợp của người.
- Tạo hạt SFV mang trình tự NK1R tái tổ hợp của người.
- Đánh giá biểu hiện NK1R trên một số dòng tế bào động vật.
- Đánh giá biểu hiện và chức năng của NK1R người tái tổ hợp trên tế bào CHO.
- Tạo ra một lượng lớn tế bào biểu hiện NK1R tái tổ hợp của người với đầy đủ chức năng, ứng dụng bước đầu trong nghiên cứu dược lý in vitro dịch chiết methanol và tinh chất của 10 loài dược liệu Việt Nam trên NK1R tái tổ hợp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trình tự gen mã hóa thụ thể neurokinin-1 (NK1R) người (tách dòng từ bệnh nhân Việt Nam); hệ vector virus Semliki Forest (pSFV2, pSFV-Helper2, pSFV-KLEPT1, pSFV-EGFP-NK1); các dòng tế bào động vật (BHK-21, CHO); các chất đối chứng dược lý (chất chủ vận Substance P, chất đối kháng Aprepitant); 10 loài cây thuốc và dịch chiết methanol, tinh chất tương ứng (Hồ tiêu, Bình vôi, Hòe, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Ba kích, Cỏ mần trầu, Râu mèo, Đảng sâm, Canhkina; các tinh chất Piperine, Rotundine, Rutin, Capsaicin, Ginsenoside).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Enzym và Protein - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ môn Di truyền học - Khoa Sinh học, Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu mã số ĐT-PTNTĐ2011-G/04.
- Phạm vi thời gian: Công trình hoàn thành và bảo vệ năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
- Siêu họ thụ thể kết cặp G-protein (GPCR): Các tài liệu tổng quan xác định GPCR gồm 6 họ chính ở người: họ A (Rhodopsin), họ B1 (Secretin), họ B2 (Adhesion), họ C (Glutamate), họ F (Frizzled) và họ T (Taste 2). Thống kê của Sriram & Insel (2018) và Hauser et al. ghi nhận 108 GPCR là đích tác dụng của 475 loại thuốc được cấp phép lưu hành. Cấu trúc không gian của GPCR đặc trưng bởi chuỗi polypeptide đơn gồm 7 đoạn xoắn alpha xuyên màng, 3 vòng lặp ngoại bào (exoloop), 3 vòng lặp nội bào (endoloop), đầu N ngoại bào và đầu C nội bào.
- Hệ thống Tachykinin và thụ thể Neurokinin: Tachykinin bao gồm các peptide dẫn truyền thần kinh như Substance P (SP), Neurokinin A (NKA) và Neurokinin B (NKB), tương tác chọn lọc với các thụ thể tương ứng NK1R, NK2R và NK3R. Cấu trúc tinh thể của NK1R người gắn với các chất đối kháng đã được công bố trên các tạp chí quốc tế (PNAS, 2018). Phối tử SP kích hoạt NK1R liên kết với protein Gq/11, hoạt hóa phospholipase C (PLC), thủy phân phosphatidylinositol 4,5-bisphosphate (PIP2) thành inositol 1,4,5-trisphosphate (IP3) và diacylglycerol (DAG), kích thích giải phóng Ca2+ từ mạng lưới nội chất vào tế bào chất.
- Hệ thống biểu hiện protein tái tổ hợp màng: Các hệ thống biểu hiện truyền thống ở vi khuẩn E. coli, nấm men, tế bào côn trùng (Baculovirus) thường gặp trở ngại đối với protein màng người do thiếu hệ thống biến đổi sau dịch mã phù hợp hoặc gây chết tế bào chủ. Hệ vector dựa trên virus Semliki Forest (SFV) thuộc chi Alphavirus được Liljeström & Garoff (1991) phát triển, cho phép phiên mã RNA replicon in vitro, đồng chuyển nạp với vector hỗ trợ (pSFV-Helper) vào tế bào BHK-21 để tạo hạt virus bất hoạt tái tổ hợp, lây nhiễm phổ rộng tế bào động vật và biểu hiện protein màng mức độ cao trong thời gian ngắn (24–48 giờ).
- Ứng dụng chất ức chế NK1R: Thuốc Aprepitant (phê duyệt bởi FDA) là chất đối kháng cạnh tranh đặc hiệu với thụ thể NK1R, được sử dụng trong phác đồ chống nôn do hóa trị ung thư.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù công nghệ SFV đã được chứng minh hiệu quả trên thế giới, quy trình công nghệ này chưa được thiết lập đồng bộ tại Việt Nam để sản xuất protein thụ thể màng phục vụ đánh giá dược lý. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xây dựng hoàn chỉnh chu trình công nghệ từ thiết kế plasmid cải tiến pSFV-KLEPT1, phiên mã in vitro, đóng gói hạt virus SFV đến lây nhiễm trên tế bào CHO.
- Thiết lập quy trình đánh giá chức năng thụ thể NK1R người tái tổ hợp dựa trên động học biến thiên nồng độ ion Ca2+ nội bào bằng chất chỉ thị huỳnh quang Fura-2AM.
- Ứng dụng dòng tế bào CHO-NK1R để sàng lọc và xác định hoạt tính ức chế thụ thể của các dịch chiết và hoạt chất tự nhiên từ dược liệu Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết truyền tín hiệu qua thụ thể kết cặp G-protein: Tương tác giữa phối tử chủ vận (Substance P) và thụ thể NK1R kích hoạt chuỗi truyền tín hiệu phụ thuộc protein Gq/11 $\rightarrow$ Phospholipase C $\rightarrow$ IP3 $\rightarrow$ mở kênh giải phóng ion Ca2+ từ mạng lưới nội chất $\rightarrow$ tăng nồng độ Ca2+ tự do trong tế bào chất.
- Lý thuyết ức chế dược lý: Chất đối kháng (như Aprepitant hoặc các hợp chất tự nhiên) cạnh tranh vị trí gắn kết với Substance P hoặc làm gián đoạn tương tác thụ thể - protein G, ngăn chặn sự gia tăng Ca2+ nội bào.
- Nguyên lý đo huỳnh quang Ca2+ bằng Fura-2AM: Fura-2AM là dẫn xuất este acetoxymethyl tan trong lipid, có khả năng khuếch tán qua màng tế bào. Khi vào tế bào chất, các enzyme esterase nội bào cắt gốc este giải phóng phân tử Fura-2 tự do. Fura-2 liên kết có chọn lọc với Ca2+, làm dịch chuyển phổ kích thích huỳnh quang, cho phép định lượng sự thay đổi nồng độ Ca2+ thông qua tỷ số cường độ phát xạ huỳnh quang (RFU).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sinh học phân tử:
- Thiết kế mồi PCR khuếch đại gen NK1R người từ khuôn plasmid pJET1.2-NK1 và tái tổ hợp vào vector pSFV.
- Xử lý enzyme cắt giới hạn, phản ứng nối bằng T4 DNA Ligase, tạo dòng tái tổ hợp pSFV-KLEPT1 và pSFV-EGFP-NK1.
- Giải trình tự DNA để kiểm tra tính chính xác của khung đọc mã.
- Phương pháp tạo hạt virus SFV tái tổ hợp:
- Mở vòng plasmid và thực hiện phản ứng phiên mã in vitro bằng enzyme SP6 RNA polymerase để tổng hợp phân tử RNA biểu hiện và RNA hỗ trợ (Helper-2).
- Đồng biến nạp RNA vào dòng tế bào thận chuột Hamster Baby (BHK-21) bằng kỹ thuật xung điện (Gene Pulser Xcell II, Bio-Rad).
- Thu nhận dịch chứa hạt virus SFV tái tổ hợp sau 24–48 giờ nuôi cấy.
- Phương pháp nuôi cấy và lây nhiễm tế bào:
- Nuôi cấy tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc (CHO) trong môi trường DMEM bổ sung huyết thanh thai bò (FBS).
- Lây nhiễm hạt virus SFV-NK1R vào tế bào CHO để tạo dòng tế bào biểu hiện tạm thời CHO-NK1R.
- Phương pháp phân tích hóa sinh và miễn dịch:
- Kiểm tra biểu hiện protein huỳnh quang eGFP dưới kính hiển vi huỳnh quang.
- Điện di protein biến tính trên gel polyacrylamide (SDS-PAGE) với gel tách 12% và gel cô 4%.
- Lai Western (Western blot) sử dụng kháng thể kháng NK1R đặc hiệu và kháng thể kháng beta-tubulin (làm đối chứng tải mẫu), phát hiện tín hiệu bằng dung dịch hiện hình và cố định phim quang học.
- Phương pháp dược lý in vitro:
- Nạp chất chỉ thị huỳnh quang Fura-2AM vào tế bào CHO-NK1R trên đĩa 96 giếng.
- Đo động học huỳnh quang trước và sau khi kích thích bằng Substance P ($10^{-7}$ M) và khi bổ sung các nồng độ khác nhau của chất ức chế chuẩn Aprepitant, dịch chiết methanol hoặc tinh chất dược liệu.
- Tính toán các chỉ số dược lực học: Nồng độ hiệu lực 50% ($EC_{50}$), nồng độ ức chế 50% ($IC_{50}$), hằng số phân ly ($K_d$), hằng số ức chế ($K_i$).
- Phương pháp phân tích hóa thực vật:
- Chiết hồi lưu dược liệu bằng dung môi methanol.
- Định lượng hàm lượng hoạt chất chính trong dịch chiết (Piperine, Rotundine, Ginsenoside, Anthraquinone...) bằng phương pháp hóa lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa các kiến thức nền tảng về:
- Cấu trúc, phân loại 6 họ GPCR và các cơ chế truyền tín hiệu nội bào qua protein G ($G_s, G_i, G_q, G_{12/13}$).
- Phân loại các nhóm chất chủ vận (nội sinh, siêu chủ vận, toàn phần, một phần, ngược, không đảo ngược) và chất đối kháng (cạnh tranh, không cạnh tranh).
- Cấu trúc gen và protein của thụ thể neurokinin-1 (NK1R) ở người, các dạng biến thể (chiều dài đầy đủ 407 acid amin và dạng cắt ngắn).
- Động học giải phóng Ca2+ nội bào qua con đường IP3/DAG và phương pháp sử dụng đầu dò huỳnh quang Fura-2/Fura-2AM.
- So sánh ưu nhược điểm của các hệ thống biểu hiện tái tổ hợp (hệ dịch mã phi tế bào, vi khuẩn, nấm men, tế bào côn trùng, tế bào động vật có vú).
- Cấu trúc hệ gen và cơ chế sao chép của virus Semliki Forest (SFV), cấu trúc các vector replicon và vector hỗ trợ (Helper-2).
- Thông tin phân loại thực vật và thành phần hóa học chính của 10 loài cây thuốc thử nghiệm tại Việt Nam.
Chương 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết:
- Danh mục chủng vi khuẩn (E. coli), dòng tế bào động vật (BHK-21, CHO), danh mục hóa chất sinh học phân tử, môi trường (LB, DMEM, FBS).
- Thiết kế các cặp mồi PCR đặc hiệu, các đoạn oligonucleotide tạo linker và vị trí nhân dòng đa điểm (MCS).
- Bố trí thí nghiệm tạo hạt virus SFV tái tổ hợp và tối ưu hóa thông số xung điện biến nạp RNA vào tế bào BHK-21.
- Quy trình nhuộm tế bào bằng Fura-2AM và bố trí đĩa 96 giếng để đo huỳnh quang trên hệ thống thiết bị chuyên dụng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu và thuật toán hồi quy phi tuyến xác định đường cong liều - đáp ứng ($EC_{50}$, $IC_{50}$).
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
- Thiết kế hệ vector biểu hiện SFV: Tạo thành công vector tái tổ hợp pSFV-KLEPT1 và pSFV-EGFP-NK1 mang gen mã hóa thụ thể NK1R người. Kết quả giải trình tự DNA khẳng định đoạn chèn NK1R có chiều dài 1227 bp khớp 100% (Identities = 1227/1227, Gaps = 0/1227) với trình tự mã hóa NK1R người chuẩn trên NCBI.
- Tạo hạt SFV tái tổ hợp: Phản ứng phiên mã in vitro tạo ra sản phẩm RNA đơn phân có kích thước chuẩn xác. Sau khi xung điện vào tế bào BHK-21, quan sát thấy các biến đổi tế bào học và thu nhận được dịch hạt virus SFV tái tổ hợp có hiệu lực lây nhiễm cao.
- Biểu hiện NK1R trên tế bào CHO:
- Dưới kính hiển vi huỳnh quang, tế bào CHO lây nhiễm pSFV-EGFP-NK1 phát tín hiệu huỳnh quang xanh lục mạnh tập trung ở màng tế bào.
- Phân tích Western blot với kháng thể kháng NK1R đặc hiệu ghi nhận băng protein có kích thước phù hợp ở mẫu tế bào CHO lây nhiễm SFV-NK1R, trong khi tế bào CHO đối chứng không có tín hiệu này.
- Đánh giá chức năng thụ thể bằng phép thử Fura-2AM:
- Tế bào CHO-NK1R phản ứng nhanh chóng với Substance P ($10^{-7}$ M) bằng sự gia tăng tín hiệu huỳnh quang Ca2+ nội bào đạt đỉnh trong vài giây đầu, sau đó giảm dần về mức nền. Tế bào CHO tự nhiên không có đáp ứng này khi bổ sung SP.
- Phép thử ức chế với chất đối kháng chuẩn Aprepitant làm giảm đáp ứng Ca2+ nội bào theo nồng độ, chứng minh thụ thể tái tổ hợp duy trì đầy đủ hoạt tính dược lý.
- Sàng lọc dược lý dịch chiết và tinh chất dược liệu:
- Đánh giá hoạt tính ức chế thụ thể NK1R kích hoạt bởi SP của dịch chiết methanol từ 10 loài cây thuốc và các tinh chất tinh khiết.
- Ghi nhận hoạt tính ức chế phụ thuộc liều ở các dịch chiết Bình vôi, Hồ tiêu, Hòe, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Canhkina, Ba kích, Cỏ mần trầu, Râu mèo và Đảng sâm.
- Đối với các tinh chất tinh khiết: Rotundine, Piperine, Rutin và Capsaicin thể hiện mức độ ức chế rõ rệt đối với đáp ứng Ca2+ qua thụ thể NK1R.
| STT |
Loài dược liệu |
Mẫu dược liệu |
Hợp chất được định lượng |
Hàm lượng chất khô (%) |
| 1 |
Hồ tiêu |
PN 9701.4 |
Piperin |
0,22 ± 0,020 |
| 2 |
Hồ tiêu |
PN 9701.2 |
Piperin |
2,56 ± 0,182 |
| 3 |
Bình vôi (Stephania cambodica) |
SC 9700.6 |
Rotundin |
0,97 |
| 4 |
Sâm vũ diệp / Tam thất hoang (Panax bipinnatifidus) |
PB 100.8 |
Ginsenoside (G1+G2+G3) |
1,95 |
| 5 |
Sâm vũ diệp / Tam thất hoang (Panax bipinnatifidus) |
PS 100.9 |
Ginsenoside (G1+G2+G3) |
Lượng vết |
| 6 |
Sâm vũ diệp / Tam thất hoang (Panax bipinnatifidus) |
PS 100.0 |
Ginsenoside (G1+G2+G3) |
< 0,02 |
| 7 |
Ba kích |
MO1001.3 |
Anthraquinone |
< 0,02 |
(Nguồn: Số liệu định lượng tại Phụ lục VI của luận án)
Chương 4. Bàn luận kết quả nghiên cứu
Chương 4 tập trung phân tích:
- Cơ chế biểu hiện mức độ cao của hệ thống vector SFV trên tế bào động vật CHO, tính tương thích của tế bào CHO đối với việc cuộn gập và định vị protein 7TM lên màng sinh chất.
- So sánh động học huy động Ca2+ nội bào của mô hình tái tổ hợp với các nghiên cứu công bố quốc tế, khẳng định tính toàn vẹn chức năng của thụ thể NK1R người tái tổ hợp.
- Phân tích mối tương quan giữa hàm lượng các hoạt chất (như Piperine, Rotundine, Rutin) trong dịch chiết thực vật với hiệu lực ức chế thụ thể NK1R in vitro, giải thích cơ chế giảm đau, an thần hoặc chống viêm của các bài thuốc dân gian dưới góc độ sinh học phân tử và dược lý thụ thể.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt phương pháp và công nghệ:
- Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam thiết lập quy trình nghiên cứu có hệ thống từ khâu phân lập gen, thiết kế vector biểu hiện pSFV cải tiến, tạo hạt virus SFV tái tổ hợp đến biểu hiện thành công thụ thể GPCR người (NK1R) trên dòng tế bào động vật CHO.
- Xây dựng thành công quy trình đánh giá chức năng thụ thể GPCR màng tế bào thông qua động học biến thiên ion Ca2+ nội bào bằng chất chỉ thị huỳnh quang Fura-2AM trên đĩa 96 giếng.
- Về mặt dữ liệu khoa học và thực tiễn:
- Xác định được trình tự cDNA gen NK1R phân lập từ bệnh nhân Việt Nam có độ dài 1227 bp hoàn toàn tương đồng với trình tự chuẩn quốc tế, chứng minh tính ổn định di truyền của thụ thể này.
- Cung cấp bộ số liệu dược lý in vitro đầu tiên về khả năng tương tác và ức chế thụ thể NK1R người của dịch chiết methanol từ 10 loài cây thuốc và các hợp chất tự nhiên của Việt Nam (Bình vôi, Hồ tiêu, Hòe, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Ba kích, Cỏ mần trầu, Râu mèo, Canhkina, Đảng sâm; các hoạt chất Rotundine, Piperine, Rutin, Capsaicin).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ vector SFV để biểu hiện các thụ thể GPCR khác có giá trị dược lý cao phục vụ nghiên cứu và phát triển thuốc.
- Sử dụng mô hình tế bào CHO-NK1R kết hợp kỹ thuật đo Ca2+ nội bào như một công cụ tiêu chuẩn để sàng lọc nhanh (high-throughput screening) các phân đoạn chiết và hợp chất mới từ nguồn dược liệu phong phú của Việt Nam.
- Đưa các hợp chất và dịch chiết có hoạt tính ức chế mạnh trên mô hình in vitro (như Rotundine từ Bình vôi, Piperine từ Hồ tiêu) vào các thử nghiệm dược lý in vivo trên động vật để đánh giá tác dụng giảm đau, an thần và chống viêm trước khi thử nghiệm lâm sàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Hệ thống biểu hiện SFV là hệ thống biểu hiện tạm thời (transient expression), tế bào chủ bị ly giải sau 48–72 giờ lây nhiễm virus, đòi hỏi phải liên tục đóng gói hạt virus cho các đợt thử nghiệm mới.
- Nghiên cứu mới dừng lại ở việc đánh giá hoạt tính dược lý in vitro trên mức độ tế bào và thụ thể phân tử, chưa tiến hành thử nghiệm dược động học và dược lực học trên mô hình động vật sống (in vivo).
- Hàm lượng một số nhóm hoạt chất trong một số mẫu thu hái tự nhiên còn thấp (như Anthraquinone ở Ba kích, Ginsenoside ở một số mẫu Tam thất hoang), gây khó khăn cho việc định lượng chính xác mối tương quan liều - đáp ứng của từng phân đoạn đơn lẻ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu thiết lập dòng tế bào CHO biểu hiện thụ thể NK1R ổn định lâu dài (stable cell line) thông qua chuyển nạp plasmid tích hợp bộ gen để giảm sự phụ thuộc vào chu kỳ lây nhiễm của virus SFV.
- Mở rộng phạm vi sàng lọc trên các bộ sưu tập thư viện hợp chất tự nhiên và tổng hợp khác.
- Kết hợp mô hình tính toán tin sinh học (docking phân tử) mô phỏng tương tác 3D giữa các hợp chất tự nhiên với cấu trúc tinh thể của thụ thể NK1R để định hướng tổng hợp và tối ưu hóa cấu trúc thuốc.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Di truyền học, Sinh học phân tử, Công nghệ sinh học, Dược lý học, Hóa sinh học có thể tham khảo phương pháp thiết kế vector tái tổ hợp, thao tác nuôi cấy tế bào động vật và các phép thử huỳnh quang màng.
- Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tại các trường đại học khối Khoa học tự nhiên, Y Dược và các Viện nghiên cứu chuyên ngành sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu về thụ thể GPCR, sinh học màng tế bào và sàng lọc thuốc.
- Các nhà phát triển dược phẩm và cơ quan quản lý: Tham khảo quy trình đánh giá hoạt tính sinh học hướng đích phân tử nhằm hiện đại hóa và tiêu chuẩn hóa các sản phẩm thuốc dược liệu cổ truyền.
Các phần đáng tham khảo trong tài liệu
- Chương 2 và Phụ lục II: Bảng thành phần chi tiết và quy trình chuẩn bị các dung dịch đệm (đệm TAE 50x, đệm TN, đệm TNE, đệm Laemmli 2x, đệm TBST, dung dịch hiện hình và cố định Western blot).
- Chương 3 và Phụ lục I, III, IV: Sơ đồ cấu trúc các vector pJET1.2-NK1, pSFV2, pSFV-Helper2, pSFV-KLEPT1 và kết quả so sánh trình tự cDNA gen NK1R (1227 bp).
- Phụ lục VI: Bảng dữ liệu định lượng các hoạt chất Piperin, Rotundin, Ginsenoside, Anthraquinone trong các loài cây thuốc Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống vector nào được sử dụng để chuyển và biểu hiện gen NK1R người trên tế bào động vật?
Luận án sử dụng hệ thống vector biểu hiện của virus Semliki Forest (SFV), bao gồm vector tái tổ hợp pSFV-KLEPT1 (hoặc pSFV-EGFP-NK1) mang đoạn chèn gen mã hóa thụ thể NK1R người và vector hỗ trợ pSFV-Helper2 mang các gen cấu trúc của vỏ virus. Hai plasmid này được mở vòng và phiên mã in vitro bằng SP6 RNA polymerase, sau đó đồng chuyển nạp vào tế bào BHK-21 bằng xung điện để đóng gói thành hạt virus SFV tái tổ hợp hoàn chỉnh.
2. Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá hoạt tính chức năng của thụ thể NK1R tái tổ hợp trên tế bào CHO?
Hoạt tính chức năng của thụ thể NK1R tái tổ hợp được đánh giá thông qua phép đo động học biến thiên nồng độ ion Ca2+ tự do trong tế bào chất bằng chất chỉ thị huỳnh quang Fura-2AM trên đĩa 96 giếng. Khi phối tử chủ vận Substance P ($10^{-7}$ M) gắn vào thụ thể, chuỗi truyền tín hiệu kích thích giải phóng Ca2+ từ mạng lưới nội chất, làm tăng cường độ huỳnh quang của phức hợp Fura-2/Ca2+. Sự suy giảm tín hiệu này khi có mặt chất ức chế (như Aprepitant hoặc dịch chiết dược liệu) phản ánh hiệu lực ức chế chức năng thụ thể.
3. Trình tự gen NK1R tái tổ hợp trong nghiên cứu có nguồn gốc từ đâu và độ tương đồng so với ngân hàng gen NCBI ra sao?
Gen NK1R được phân lập và nhân bản từ cDNA của bệnh nhân Việt Nam. Kết quả phân tích giải trình tự đoạn chèn trong plasmid pSFV-KLEPT1.2-NK1 (chiều 5' $\rightarrow$ 3' và 3' $\rightarrow$ 5') cho thấy đoạn gen có độ dài 1227 nucleotide, đạt độ tương đồng tuyệt đối 100% (1227/1227 nucleotide, không có khoảng trống gap) so với trình tự chuẩn của gen mã hóa thụ thể Neurokinin-1 người công bố trên cơ sở dữ liệu NCBI.
4. Những hợp chất đối chứng nào được sử dụng để chuẩn hóa phép thử chức năng thụ thể NK1R?
Nghiên cứu sử dụng hai hợp chất đối chứng chuẩn:
- Chất chủ vận đặc hiệu (Agonist): Substance P (SP) ở nồng độ $10^{-7}$ M, dùng để kích hoạt thụ thể NK1R gây giải phóng Ca2+ nội bào.
- Chất đối kháng đặc hiệu (Antagonist): Aprepitant (AP), một thuốc đối kháng cạnh tranh đặc hiệu đã được FDA phê duyệt, dùng để ức chế đáp ứng của NK1R đối với Substance P nhằm xác định các thông số dược lực học chuẩn ($IC_{50}$, $K_i$).
5. Những loài dược liệu nào của Việt Nam đã được đánh giá dược lý in vitro trên mô hình thụ thể NK1R tái tổ hợp?
Luận án đã đánh giá dịch chiết methanol và hoạt chất tinh khiết của 10 loài dược liệu Việt Nam gồm: Hồ tiêu (Piper nigrum), Bình vôi (Stephania cambodica), Hòe (Styphnolobium japonicum), Sâm vũ diệp / Tam thất hoang (Panax bipinnatifidus), Ba kích (Morinda officinalis), Cỏ mần trầu (Eleusine indica), Râu mèo (Orthosiphon aristatus), Canhkina (Cinchona sp.) và Đảng sâm (Codonopsis sp.). Trong đó, các hoạt chất Rotundine (từ Bình vôi), Piperine (từ Hồ tiêu) và Rutin (từ Hòe) thể hiện hoạt tính ức chế rõ rệt trên thụ thể NK1R.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Thị Hồng Nhung đã hoàn thành việc thiết kế hệ vector biểu hiện pSFV-KLEPT1 mang gen mã hóa thụ thể Neurokinin-1 (NK1R) người và đóng gói thành công hạt virus tái tổ hợp SFV trên dòng tế bào BHK-21. Công trình đã biểu hiện thành công thụ thể NK1R trên màng tế bào CHO với đầy đủ hoạt tính sinh học, được kiểm chứng qua kỹ thuật Western blot và phép đo động học Ca2+ nội bào sử dụng đầu dò huỳnh quang Fura-2AM. Mô hình tế bào tái tổ hợp này đã được ứng dụng hiệu quả để sàng lọc và xác định hoạt tính ức chế thụ thể NK1R của dịch chiết cùng các hoạt chất tự nhiên từ 10 loài cây thuốc Việt Nam, tạo tiền đề kỹ thuật phục vụ nghiên cứu và phát triển thuốc hướng đích thụ thể GPCR trong nước.