Chương 1: Cơ sở lý thuyết Động cơ bước nam châm vĩnh cửu: Có rôto là nam châm vĩnh cửu, stato là các cuộn dây pha với đặc điểm hai cuộn dây đối diện nhau khác cực tính. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa động cơ bước loại biến từ trở và nam châm vĩnh cửu. Khi cấp điện cho một cuộn dây pha, cuộn dây đó trở thành nam châm điện, chính tương tác từ giữa nam châm điện này và nam châm vĩnh cửu của rôto làm cho rôto quay đến vị trí thích hợp. Muốn động cơ quay liên tục thì cấp ngắt điện luân phiên các cuộn dây pha.10 mô tả khá chi tiết cách thức hoạt động của loại động cơ này.
Động cơ bước nam châm vĩnh cửu được chia làm 3 loại nhỏ là động cơ đơn cực, động cơ lưỡng cực và động cơ nhiều pha. Chi tiết về các loại động cơ này sẽ được trình bày chi tiết ở phần tiếp theo. Nguyên lý hoạt động của động cơ bước nam châm vĩnh cửu. Động cơ bước lai: Có đặc trưng cấu trúc của cả hai loại động cơ biến từ trở và nam châm vĩnh cửu.
Rôto của động cơ kiểu lai chia làm 2 đoạn, trục làm bằng nam châm vĩnh cửu và 2 rôto làm bằng thép non, tương ứng với 2 đoạn stato là các cuộn dây, trục rôto được đặt lên hai ổ bi như hình 1. Động cơ bước lai. Động cơ bước nam châm vĩnh cửu: 13 Luan van Chương 1: Cơ sở lý thuyết + Động cơ bước đơn cực là một dạng động cơ nam châm vĩnh cửu có sơ đồ đấu dây như hình 1.12 với một đầu nối trung tâm trên các cuộn dây. Khi sử dụng, các đầu nối trung tâm đấu với cực dương của nguồn cấp và hai đầu còn lại nối đất để đảo chiều từ trường tạo bởi cuộn dây.
Loại động cơ này có thể là 6 dây (hoặc 5 dây- nhập 2 dây power 1 và power 2 thành 1 dây duy nhất) và loại 8 dây. Động cơ bước đơn cực. Loại đơn cực 8 dây. Nguyên lý hoạt động được mô phỏng bằng hình 1.15 ở đây các cực của cuộn dây tạo ra bằng cách lần lượt cấp xung như sau: 1a, 2a, 1b, 2b thì động cơ quay hết một vòng với mỗi bước là 90o.
+ Động cơ bước lưỡng cực có cấu trúc và nguyên lý hoạt động giống như động cơ đơn cực, tuy nhiên hai mấu của cuộn dây đấu đơn giản hơn, không có đầu trung tâm. Động cơ thì đơn giản hơn nhưng mạch điều khiển để đảo cực mỗi cặp cực thì phức tạp hơn. Nói chung về nguyên tắc điều khiển thì tương tự động cơ đơn cực, bằng cách cấp xung lần lượt cho các pha. Tuy nhiên khác với động cơ đơn cực là dòng điện chỉ chạy theo một chiều nhất định qua các cuộn dây, còn đối với động cơ lưỡng cực phải đảo chiều dòng điện chạy qua cuộn dây để đảo cực từ.
Để điều khiển động cơ lưỡng cực thường dùng dạng cầu H cho mỗi pha (trình bày ở mục Mạch điều khiển cho động cơ lưỡng cực - mạch cầu H). Động cơ bước lưỡng cực. Động cơ lưỡng cực thường có loại 4 dây, 6 dây và 8 dây (hình 1. Đối với loại lưỡng cực 8 dây thì có 2 dạng: Mắc nối tiếp và mắc song song.
Dạng mắc nối tiếp có cuộn dây 14 Luan van Chương 1: Cơ sở lý thuyết với độ tự cảm cao hơn nhưng dòng điện có cường độ thấp hơn, đối với dạng mắc song song thì ngược lại. Động cơ lưỡng cực loại 6 dây và 8 dây. + Động cơ nhiều pha: Hình 1. Động cơ nhiều pha.
Một bộ phận không được phổ biến là động cơ nam châm vĩnh cửu nhiều pha với các cuộn dây mắc nối tiếp nhau thành một vòng kín phổ biến là dạng 3 pha và 5 pha. Bộ điều khiển cần nửa cầu H cho mỗi một đầu ra của động cơ, những động cơ này có thể cung cấp mômen xoắn lớn hơn so với các loại động cơ bước khác cùng kích thước. Một vài động cơ 5 pha có thể xử lý cấp cao để có được bước 0.3 Vitme – đai ốc. Trong thực tế có 2 dạng vitme được sử dụng phổ biến: Vitme - đai ốc tiếp xúc mặt hay còn gọi là vitme - đai ốc thường và vitme - đai ốc bi (hình 1.
Vitme - đai ốc thường có cấu tạo gồm một trục có ren và đai ốc. Đai ốc được cấu tạo sao cho ăn khớp với ren của trục vít để có thể truyền động, khi trục vít quay sẽ làm cho đai ốc chuyển động tịnh tiến dọc theo trục vít. Vitme quay được một vòng thì đai ốc di chuyển được một khoảng đúng bằng khoảng cách bước ren. 15 Luan van Chương 1: Cơ sở lý thuyết Hình 1.
Vitme - đai ốc bi có cấu tạo gồm: trục vitme, đai ốc, bi và khe hồi bi (hình 1. Bề mặt ren của trục vitme được tôi cứng và hoạt động trên những viên bi đỡ. Chính nhờ những viên bi này mà ma sát trượt trên vitme - đai ốc thường được thay thế bằng ma sát lăn trên vitme - đai ốc bi. Kết quả là ma sát nhỏ hơn và hiệu suất vitme - đai ốc bi trên 90%.
Cấu tạo vitme bi. Vitme - đai ốc bi được thiết kế để khử khe hở và điều chỉnh sức căng ban đầu. Có 3 phương pháp được áp dụng: + Trên mỗi phần đai ốc thiết kế dạng mặt bích, liên kết hai phần này với nhau thông qua mối ghép ren, khử khe hở bằng cách đặt tấm đệm giữa hai phần đai ốc (hình 1. Cách này có kết cấu đơn giản nhưng khó điều chỉnh.
+ Cố định phần đai ốc trái, điều chỉnh lực lò xo tác dụng lên phần đai ốc phải thông qua các tấm đệm (hình 1. + Khử khe hở bằng vành răng (hình 1.21) khi xoay hai phần đai ốc sẽ quay hai góc khác nhau, nhờ đó khe hở và sức căng được điều chỉnh. Khử khe hở bằng tấm đệm. Khử khe hở bằng lò xo.
16 Luan van Chương 1: Cơ sở lý thuyết Hình 1. Khử khe hở bằng vành răng.4 Thanh trượt bi. Trong các hệ thống máy móc, các thanh trượt có nhiệm vụ chính là dẫn hướng chuyển động. Có rất nhiều dạng thanh trượt được sử dụng, tuy nhiên đối với máy CNC thì chủ yếu sử dụng thanh trượt bi.
Thanh trượt bi. Cấu tạo ổ trượt. Cấu tạo của thanh trượt bi gồm có: thanh ray (thanh dẫn hướng), ổ trượt, bi, rọ chứa bi, rãnh chứa bi. Khi tác dụng lực lên ổ trượt dọc theo chiều thanh dẫn thì có sự chuyển động tương đối giữa ổ trượt và thanh ray nhờ vào chuyển động lăn của các viên bi tiếp xúc giữa ổ trượt và thanh dẫn.
Chính nhờ những viên bi này cùng với lớp mỡ bôi trơn mà giảm đáng kể lực ma sát, làm cho chuyển động trượt được dễ dàng. Ngoài ra còn có loại thanh trượt thường cũng gồm 2 phần chính là ổ trượt và thanh dẫn, tuy nhiên không có bi trong ổ trượt như thanh trượt bi. Do vậy, ma sát được hình thành khi có chuyển động là ma sát trượt - lớn hơn nhiều so với ma sát lăn trong thanh trượt bi. 17 Luan van Chương 3: Ý tưởng và giải pháp thiết kế CHƯƠNG 2: Ý TƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2.1 Lựa chọn phương án di chuyển cho X, Y, Z.
Căn cứ vào khả năng chuyển động của bàn máy CNC có thể chia làm 3 loại mô hình máy CNC như sau: + Bàn máy đứng yên (hình 2. + Bàn máy di chuyển theo một phương Y (hình 2. + Bàn máy di chuyển theo hai phương X, Y (hình 2. Các kiểu mô hình CNC.
Mỗi loại kết cấu máy CNC trên đều có những ưu - nhược điểm riêng, tùy vào nhu cầu chế tạo mà lựa chọn kiểu mô hình phù hợp. Loại bàn máy đứng yên - loại 1 (hình 2.1a): Đối với loại kết cấu này thì chỉ có phần đế của máy CNC gồm bàn máy và cơ cấu mang động cơ trục Y thì được lắp cố định. Phần di động gồm có ổ trục Z và ổ trục X. Ưu điểm lớn nhất của kết cấu này đó là không gian bàn máy lớn, có thể gia công được vật thể có kích thước xấp xỉ vùng chuyển động của các trục, vượt trội 2 loại mô hình trên.
Kết cấu máy loại này có phần di động lớn nên có thể mất cân đối giữa phần động và phần tĩnh từ đó làm cho máy bị rung, lắc trong quá trình chuyển động. Để khắc phục vấn đề đó có thể gia tăng khối lượng của bàn máy. Hầu hết các máy CNC tự chế đều thiết kế theo phương án này. Loại bàn máy di chuyển theo một phương - loại 2 (hình 2.1b): Cơ cấu mang động cơ trục chính sẽ trượt dọc theo trục Z thẳng đứng và toàn bộ ổ đỡ trục Z thì di chuyển trên trục X.
Bàn máy thì di chuyển theo phương Y. Cơ cấu mang động cơ trục X và Y được lắp cố định vào khung máy. Luan van Chương 6: Biên soạn bài tập trên máy phay CNC 5 trục Nếu thiết kế mô hình theo kiểu này thì sẽ làm trục X chịu tải trọng lớn từ trục Z và có xu hướng bị lật và như vậy sẽ làm giảm độ chính xác khi gia công. Loại bàn máy di chuyển theo cả 2 phương - loại 3 (hình 2.1c): Phần di động gồm có bàn máy (di chuyển theo 2 phương X, Y trên một mặt phẳng nằm ngang) và ổ đỡ chứa động cơ trục chính (di chuyển theo phương thẳng đứng).
Các cơ cấu lắp động cơ trục X, Y, Z được cố định vào khung máy. Khi thiết kế máy theo kiểu này thì trục chính ít bị rung hơn so với trường hợp 2 vì trục chính nó chỉ chuyển động theo một phương. Ngoài ra kết cấu kiểu này sẽ làm bàn máy linh hoạt hơn trong quá trình chuyển động và khả năng chịu tải của bàn máy cũng không hề giảm so với trường hợp 2. Tóm lại, sau khi so sánh ưu - nhược điểm giữa 3 loại mô hình, tác giả đề xuất chọn mô hình máy CNC loại 3 - bàn máy di chuyển theo 2 hướng.
Các phương án thiết kế máy phay CNC 5 trục 2.1 Máy phay CNC 5 trục dạng Đầu/Bàn Máy phay CNC 5 trục dạng Đầu/Bàn bao gồm 3 trục tịnh tiến X, Y, Z thông dụng cùng với trục A quay bàn máy và trục B quay đầu dao. Máy phay CNC 5 trục dạng Đầu/Bàn Máy phay CNC 5 trục dạng Đầu/Bàn có ưu điểm là gia công được các chi tiết máy có kích thước và khối lượng lớn.