—~ <)> BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA VAT LY NGUYEN TAN PHAT CHE TAO BỘ THÍ NGHIỆM KIEM CHUNG CO SU DUNG VI DIEU KHIEN VA CAM BIEN LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC Thanh phế Hé Chi Minh - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA VẬT LÝ NGUYEN TAN PHÁT CHE TẠO BỘ THÍ NGHIỆM KIEM CHUNG BA ĐỊNH LUẬT THỰC NGHIỆM CỦA CHÁT KHÍ CÓ SỬ DỤNG VI DIEU KHIEN VA CẢM BIEN Nganh: SU PHAM VAT LY Mã số: 102 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC TS. NGUYEN LAM DUY oa — Jud | THU VIỆN HO-CHI-MINH Thanh phó Hỗ Chi Minh - 2015 LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hễ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thay Cô, gia đình va bạn bẻ. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất của mình đến Thầy Nguyễn Lâm Duy, người đã rất nhiệt tình, tận tâm, chu đáo, cung cấp những kiến thức và hướng dẫn em thực hiện dé tài này.
Thay là người truyền cho em niềm đam mê, yêu thích khám phá Vật Ly, truyền cho em lòng yêu nghé giáo cao qui mà minh đang theo đuổi. Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Huỳnh Duy Khang và Thầy Trần Đặng Bảo Ân, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, hướng dẫn và hỗ trợ những lúc em gặp khó khăn khi thực hiện luận văn này. Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giảng viên Khoa Vật Lý, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - những người đã trang bị cho em kiến thức hữu ích giúp em hoàn thành luận văn nảy. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè - những người đã luôn động viên, chia sẽ, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quí báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cam ơn! TP Hỗ Chi Minh, ngày 20 tháng 04 nam 2015 Sinh vién tL Nguyễn Tắn Phat MỤC LỤC BENS BGC Ssábot6s xố dGGL5GGG10002260G0656/G030AL/ad2212x0x0S586 i4 G2cg2 I DANE MUC CAC BING Vii S022 G0GãadiSEccdo aaa ene natn IV EV AMER MỨC GÁC BIR NG ssiicciscss ccasccscasa cu it các 0222100 2à00060Liesaiiiasi VI MỜ ĐẦU Sc-cccoi2g200G01070260i2,0166623x6À183/062820:i228404 G264928/bs342olAi10sssb | CHƯNG Is VI BIBL KHIỂN ĐỀ e< se 2seeeoaeee 4 L. KHAI QUAT VE VI DIBU KHIEN.cccsssssssssecssssesssseeseeseresseresnserenseenes 4 Ci | ee: 4 ee OO)| 5 1. Cấu trúc tổng quan của vi điều khiển.-5-555s6<<ee 6 XÃ KHÁI QUÁT VE VI ĐIÊU KHIEN PIC. Kiến trúc PIC.5222257cccevcccccccrerrrccecccer 7 E23: 7 RIBC VA CIBC skeet edd a eG es Ụ 124: Pipelining ee 9 1.
Các dòng vi điều khiển PIC. Ngôn ngữ lập trình cho vi điều khiển PIC. Mach nạp vi điều khiển PIC.3, VI ĐỀU KHIỂN ĐC GEO TIA sass nissan taeenants sano 13 PS; NO :ecccccsccccozoaeeoiodoiiive66laoseaivaeaasss 13 XS. Các khối chức năng của PIC 16FB877A .csccsscccssessssscesssessssseessneceens 15 CHƯƠNG 2: CAM BIEN VÀ CÁC LINH KIEN ĐIỆN TU LIÊN QUAN.
CAM BIEN NHIỆT ĐỘ LMB5. CẢM BIEN ÁP SUAT MPXH6400A. Che thle wb Wan vide ccs 22 DRS eon Dina scenic Niece AR eal23 2. OD vss eee eee nee eae a Rl 23 RFA a: TÔng QUANGG20:u0ruiaia0i0Gt6t0226000i.03kkE0iai06812-66áG0i0S84 23 252: Su chẲhcs:⁄:¿ccCcCCGGG2610X20606 66660 RES24 DEB; -CclnloclkTTì::.súccxcccocsesosodiiietd6264i06ssidi6sasả 25 DSA.
(GI(KẪQÍMEÉDcsscaeeennieeeenoaedesooodedoseaeasuye=l 26 24. oT Sh, Ê NHAN. cỶa 26 /ÏJ on. a 27 CHƯƠNG 3: ĐỘNG CƠ BƯỚC VÀ KHOI DIEU KHIEN ĐỘNG CƠ.2, Phân loại động cơ bước.
KHOI DIEU KHIỂN ĐỘNG CƠ. WSs roi es ee eee 34 BS TM uuuccciiatkAiiickebisiccbbiauessiboSais»ees 39 3.3, REACH TẠO DAO DOING ccácbo2cic-oiceeccas-d 40 RBs: TỔN gGMÙ<cocŸÿŸiŸijiyccikoiaavekioiiiEeldiekeedteee 40 S52. BỊ HỒ GRösscŸ-onkccdioneedotkeeeerasacduaebeiooeleiasesze 4l II CN QC ceoccŸỷŸaoateỷccoocoaeaieoseeeeoeess===41 TÀI ĐO DN ieee eddaooaaaeeooidseedaeaeaeeeosekeoneoaonadese 42 CHƯƠNG 4: THIET KE VA CHE TẠO BO THÍ NGHIỆM.ằẽẽằẰšẽẼẽ=ễ——£Ÿễ ——44 4.2, CHE TAO BO THÍ NGHIỆM.- 22-52222222 46 i | ee: 46 RR ((aei¿z6ciayxiiidiiSkiie-Ỷ-Ằx.rl 46 NI, ) ” ec ee 49 42A. Cai lar hes tha the sci stsiaeeeest canes eeee49 4235.
Kbbi Gide (sible fing ce sitet aii 52 A26;; MạPfitqtdiHfÔNE(((22 1/2200 6642c6G 53 (G27: - Giáo tiên vanishes cine isaac 56 CHƯƠNG 5: KET QUA NGHIÊN CỨU. GUÁ TRÌNH BĂNG NHÍ ccicsstissascsercasiasnsasscrricaccamiansesasaarersas sens 59 Ly AMC NHI INNGsoiieiciedooeeỷaoceesoeeesoeee 59 SES. TER A RT NEN keeueeneedeoateinisenreeeesreees=s=esi 59 53. ee) | iSERe=e=eee= 62 5.
Thực hiện thí mghi8m.ccccesccsse-sssssessssneeeensuensennnnnsgnnnseensnneesonneess 62 CeNÊN OS a 62 5. NG ET: | 5, | eee 66 ESOT. “TBR RNIN OUT MARINER. KẼ(QG((GNHÊH ods isconnss Se S66 5.5, ĐÁNH GIA CHUNG VE BỘ THÍ NGHIEM CHE TẠO ĐƯỢC.69 RET LUAN VA KINNGN| sissies ES 71 DANH MỤC CONG TRINH CUA TAC GIA,.ccsccssssessescssssecssssnneesesssnnecessennueeese 72 FALE THAN RRNA ssi csc cannabis 73 PHÙ DI t0 (00004604020060GGGIaGQ0GGUEGGGG0G0(C0EGGGiBiGscierc<eee 75 IV DANH MỤC CAC HÌNH VE 1.1 Vì xứ lý vá ví điễu kÌiẨN,.2 Kiến trúc Von — Neumann.3 Kiên trêc [BA Ì¿b:¿6ccsccuiáccuố 0010026 6012G80x242naa8ssi2 8 1.4 Các dạng sơ đồ chân PIC 16F877A.2 Các dang sơ đồ chân của LM36.3 Một số sơ đồ điện áp hoạt động của LM35.
21 24 Cảm biển áp suất MPXH6400A, .-cs-ssccocseressecccosseesssnesecenasecsenness 21 Ác Se. iC | | ecDOOAG 24 26 LS - / 5 cc as ae CC.1 Cấu tạo Cũng cơ DÔ (2 250062200062600222061006626 S2 30 3.2 Mặt cắt ngang động cơ bước từ trở.3 Mặt cắt ngang động cơ bước nam châm Vinh cửu.4 Mặt cắt ngang động cơ bước lai.5 Sơ đồ dau dây và mặt cắt ngang động cơ bước đơn cực.6 Sơ 46 đấu dây và mặt cắt ngang động cơ bước lưỡng cực.8 Chuỗi xung L297 ở chế độ nửa bước.9 Chuỗi xung L297 ở chế độ bình thường,.11 Sư dải NHI se 2404246606 xsujae 39 3.12 Sơ đỗ chân IC S5S- 6202015100 ss4I 3.13 Nguyên lý hoạt động IC 555.1 Qua trình chế tạo bộ thi nghiệm. ¿55-55522102 c5cse2 44 42 Kiểm tra hoạt động của mạch trên phần mém mô phỏng Proteus.45 43 Mach in sau khi gia công va được han các linh kiện. 45 44 Baia túi GỆ 0 HN eaeeisdebieedieesdasesaoeaase 46 4.5 Cảm biến nhiệt độ Checktemp ®1 HI 98509.
47 46 Bồ trí thi nghiệm kiểm tra hoạt động của LM35. 48 47 Sơ đỗ nguyên lý cảm biến dp suất.8 Hệ thống xilanh, piston và buông chứa nước.-- 50 49 Cảm biến áp suất va hệ thống nút chặn.10 Trục nối và hệ thống bánh răng dẫn động.11 Hệ thống hai công tắc hành trình.12 Sơ đồ nguyên ly khối điều khiển động cơ.13 Sơ đề nguyên lý mạch tạo dao động.14 Nút nhắn điều khiển hoạt động của động cơ bước.15 Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp với máy tính.16 Giao diện chương trình giao tiếp với người dùng.1 Bộ thí nghiệm hoản chinh.2 Kết quả thực nghiệm quá trình đẳng nhiệt.- 59 53 Kết quả xử ly các thông số trang thái trong quá trình đẳng nhiệt.4 Tuyến tinh hoá mối liên hệ giữa áp suất vả thé tích.5 Kết quả thực nghiệm quá trình đăng tích.6 Kết quả xử ly các thông số trạng thái trong quá trình đẳng tich.7 Tuyến tinh hoá mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.8 Kết quả thực nghiệm quá trinh đẳng áp.9 Kết quả xử lý các thông số trạng thái trong quá trình đẳng áp.10 Tuyến tinh hoá mối liên hệ giữa thé tích và nhiệt độ tuyệt đối.68 VỊ DANH MỤC CÁC BẢNG 11 Cơ chế xử lý lệnh của vi điều khiển.2 Các đặc tính nỏi bật của vi điều khiển PIC 16E877A.1 Các thông số lam việc của MPXH6400A.5--:5- 22 22 1š ae ẳăẰ=—-—-n-—— 25 23 Đặc điểm chuẩn giao tiếp RS23⁄2.1 Chức năng các chân của [C L297.2 Chức năng các chân 1C L298.3 Chúc găng cácchần KG GBS C0 2 00 6600A26120006x,á 4I 4.1 So sánh giá trị giữa hai cảm biến nhiệt độ (theo độ C).1 Tinh toán số mol khí trong quá trình đẳng nhiệt. Giới thiệu chung Trong quá trình sử dụng các dụng cụ thí nghiệm hiện có để giảng dạy Nhiệt Học chương trình Vật Lý trung học phổ thông, việc lấy số liệu nhiều lân các thông số trạng thái (áp suất, thé tích, nhiệt độ) đồng thời và chính xác là rất khó khăn, đòi hỏi phải thực hiện tỉ mi, tốn nhiều thời gian và công sức. Do đó trong thực tế, giáo viên rất ngại sử dụng các thí nghiệm cho tiết dạy của mình.
Ngoài ra, việc đôi mới và ngày càng làm chính xác hơn các bộ thí nghiệm hiện có là một yêu cau cấp thiết hiện nay [2]. Việc chuyển đổi các bộ thí nghiệm từ thô sơ, thực hiện thủ công sang hiện đại, tự động hoá và có độ chính xác cao không những giúp cho công tác giảng dạy của giáo viên đơn giản, hiệu quả hơn mà còn góp phan giúp cho học sinh cảm thấy hứng thú với môn học và nằm kiến thức vững vàng hơn. Trên cơ sở ứng dụng công nghệ vi điều khiển va cảm biến, đẻ tai này muốn hướng đến mục tiêu đa dạng hóa các bộ thi nghiệm, tạo ra những thiết bị thí nghiệm mới có độ chính xác cao hơn, cung cấp kết quả tự động và nhanh chóng. Bộ thí nghiệm này sẽ giúp cho học sinh có cái nhìn sâu hơn về kiến thức đã được học cũng như góp phan hỗ trợ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên khoa Vật Lý, trường Đại học Sư phạm TP Hò Chí Minh nói riêng vả giáo viên các trường trung học phé thông và đại học trong nước nói chung.
Từ những lí do trên, tôi quyết định thực hiện dé tài: “Ché tạo bộ thí nghiệm kiểm chứng ba định luật thực nghiệm của chất khí có sử dụng vi điều khiến va cảm biến". Mục đích đề tài - Chế tạo được bộ thi nghiệm có khả năng thu nhận và xử lý các thông số trạng thái nhanh chóng, chính xác; có cấu hình cơ học nhỏ gọn, én định; có khả năng giao tiếp với máy tính nhằm thực hiện ba định luật thực nghiệm của chất khí, trong đó sử dụng vi điều khiển PIC 16F877A và các cảm biến. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu kiến thức điện - điện tử, các loại linh kiện điện tử căn bản. - Nghiên cứu kiến thức vi điều khiển nói chung và vi điều khiển PIC 16F877A nói riêng: cau trúc phan cứng, cách hoạt động của vi điều khiển, cách lập trình cho vi điều khiển, các ứng dụng của vi điều khiến,.
- Nghiên cứu các loại cảm biến phục vụ cho việc đo đạc thông số áp suất và nhiệt độ: phạm vi đo đạc, mức độ chính xác, phương thức hoạt động, phương thức giao tiếp với vi điều khiển. - Nghiên cứu cau tạo và hoạt động của động cơ bước đẻ xây dựng cơ cấu do thể tích cho kết quả ôn định, có độ chính xác cao. - Nghiên cửu cấu trúc ngôn ngữ lập trình C, lập trình giao tiếp với các loại cảm biến và kiểm tra hoạt động của mạch trên phan mềm mô phỏng Proteus. - Kiểm tra hoạt động của mạch trên testboard.