Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong kỹ thuật điều khiển tự động và truyền động điện, động cơ điện một chiều (DC) truyền thống và động cơ bước thường hoạt động theo cơ chế hồi tiếp vòng hở; hệ thống cấp nguồn để động cơ chuyển động nhưng không tự động xác định được vận tốc thực tế hay góc quay chính xác khi chịu tác động của tải trọng và các yếu tố cản trở cơ học. Để giải quyết triệt để vấn đề này, động cơ DC Servo được phát triển cho các cấu trúc điều khiển hồi tiếp vòng kín (closed-loop control system). Thông qua cơ cấu cảm biến phản hồi (như encoder quang hoặc tachometer), tín hiệu vận tốc và vị trí thực tế của trục động cơ liên tục được gửi về bộ xử lý trung tâm để so sánh với giá trị đặt, từ đó tự động tính toán tín hiệu điều chỉnh sai lệch nhằm duy trì độ chính xác cao. Động cơ DC Servo hiện diện rộng rãi trong các hệ thống công nghiệp như máy tiện điều khiển bằng máy tính (máy công cụ CNC) cũng như các thiết bị mô hình tự hành.
Đồ án tốt nghiệp đại học ngành Điện Tự Động Công Nghiệp của tác giả Trịnh Đình Hảo (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, hoàn thành năm 2022 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Anh Dũng) tập trung vào việc thiết kế và hiện thực hóa bộ điều khiển tốc độ vòng kín cho động cơ DC Servo. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Khảo sát cấu tạo phần cứng, nguyên lý hoạt động của động cơ DC Servo và cơ chế phản hồi tín hiệu của bộ mã hóa vòng quay quang học (Optical Encoder).
- Nghiên cứu cấu trúc kiến trúc phần cứng, tập lệnh, hệ thống thanh ghi ngoại vi và các chế độ ngắt của họ vi điều khiển AVR (trọng tâm là vi điều khiển ATmega32 và ATmega8).
- Phân tích lý thuyết điều chế độ rộng xung (PWM) và thuật toán điều khiển PID kinh điển; nghiên cứu phương pháp thực nghiệm Ziegler-Nichols nhằm tính toán các hệ số điều khiển.
- Thiết kế phần cứng mạch công suất cầu H sử dụng linh kiện bán dẫn MOSFET, xây dựng sơ đồ khối ghép nối hệ thống và số hóa thuật toán điều khiển tỉ lệ - tích phân (PI) trên vi điều khiển AVR.
- Xây dựng giao thức truyền thông nối tiếp USART kết nối vi điều khiển với máy tính cá nhân (PC) để thiết lập vận tốc đặt, nhận diện chiều quay và giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống điều khiển tốc độ động cơ DC Servo có gắn bộ mã hóa vòng quay quang học hồi tiếp xung. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở việc xây dựng mạch điều khiển số trên nền tảng vi điều khiển họ AVR, giải thuật điều khiển PI số hóa điều chế xung PWM đơn kênh kết hợp đảo chiều qua cầu H bán dẫn, và thử nghiệm giao tiếp điều khiển thời gian thực qua cổng nối tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng khung lý thuyết điều khiển tự động tuyến tính kinh điển và nguyên lý kỹ thuật số vi xử lý nhúng:
- Mô hình toán học bộ điều khiển PID: Tín hiệu điều khiển $u(t)$ trong miền thời gian liên tục được mô tả theo sai lệch $e(t)$ giữa giá trị đặt $w(t)$ và giá trị hồi tiếp $y(t)$:
$$u(t) = K_p \left[ e(t) + \frac{1}{T_I} \int_{0}^{t} e(\tau) d\tau + T_D \frac{de(t)}{dt} \right]$$
Hàm truyền đạt tương đương trong miền tần số phức $s$ là $R(s) = K_p \left(1 + \frac{1}{T_I s} + T_D s\right)$, trong đó $K_p$ là hệ số khuếch đại tỉ lệ, $T_I$ là hằng số thời gian tích phân, và $T_D$ là hằng số thời gian vi phân.
- Nguyên lý điều chế độ rộng xung (PWM): Điện áp hiệu dụng trung bình $U_t$ cấp cho phần ứng động cơ biến thiên tuyến tính theo chu kỳ đóng/mở $t = t_{on} + t_{off}$ với tỉ lệ điều biến $%$ duty: $U_t = U_{max} \cdot % duty$.
- Nguyên lý cảm biến vị trí quang học: Cảm biến Incremental Optical Encoder sử dụng nguồn phát hồng ngoại, cảm biến quang và đĩa chia rãnh để tạo ra các xung vuông. Cặp kênh A và B bố trí lệch pha không gian $90^\circ$ (lệch $M + 0.5$ rãnh) cho phép mạch logic xác định cả góc quay (thông qua số lượng xung) lẫn chiều quay (thông qua mức logic của kênh B tại sườn xuống của xung kênh A); kênh I (Index) tạo 1 xung duy nhất sau mỗi vòng quay hoàn chỉnh để định vị điểm gốc.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình hóa lý thuyết, giải thuật số hóa rời rạc và phương pháp thực nghiệm công nghiệp:
- Phương pháp số hóa giải thuật: Chuyển đổi phương trình vi tích phân liên tục sang dạng sai phân số rời rạc bằng cách xấp xỉ tích phân theo tổng sai lệch rời rạc $\sum e(i) \cdot \Delta t$ trong chu kỳ lấy mẫu $\Delta t$.
- Phương pháp xác định tham số Ziegler-Nichols thứ hai: Thay thế bộ điều khiển kín bằng khâu khuếch đại thuần túy, nâng dần độ lợi đến giá trị khuếch đại tới hạn $K_{gh}$ ($K_{tn}$) để hệ thống đạt trạng thái dao động điều hòa tự duy trì ở biên giới ổn định với chu kỳ $T_{gh}$ ($T_{th}$), từ đó tra cứu các bảng tham số chuẩn để chọn $K_p$ và $T_I$.
- Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Tín hiệu xung phản hồi từ Encoder quang độ phân giải 100 xung/vòng được thu thập trực tiếp thông qua chân ngắt ngoài INT0 của vi điều khiển, cùng tập lệnh nhị phân 24-bit truyền nhận thời gian thực qua giao diện USART từ phần mềm máy tính.
| Tham số bộ điều khiển |
Khâu tỉ lệ ($K_p$) |
Hằng số tích phân ($T_I$) |
Hằng số vi phân ($T_D$) |
| P |
$0{,}5 \cdot K_{gh}$ |
— |
— |
| PI |
$0{,}45 \cdot K_{gh}$ |
$0{,}85 \cdot T_{gh}$ |
— |
| PID |
$0{,}6 \cdot K_{gh}$ |
$0{,}5 \cdot T_{gh}$ |
$0{,}125 \cdot T_{gh}$ |
Thiết kế và triển khai
Cấu trúc phần cứng tổng thể của hệ thống điều khiển được phân chia thành các khối chức năng liên kết chặt chẽ:
- Khối xử lý trung tâm: Sử dụng vi điều khiển AVR (ATmega8/ATmega32) vận hành với bộ dao động thạch anh ngoài tần số 8 MHz. Khối này thực hiện nhiệm vụ thu thập xung encoder, tính toán giải thuật PI và phát xung PWM điều khiển.
- Khối công suất cầu H: Chế tạo bằng 4 khóa điện tử công suất MOSFET gồm cặp kênh P (IRF9540) và kênh N (IRF540), khắc phục hạn chế sụt áp bão hòa lớn của Transistor lưỡng cực (BJT) và tốc độ đóng cắt cơ học chậm của Rơ-le (Relay).
- Khối cảm biến tốc độ: Sử dụng Encoder quang tương đối 100 xung/vòng gắn đồng trục động cơ, đưa tín hiệu kênh A về ngắt ngoài INT0 của vi điều khiển để đo chu kỳ và đếm xung.
- Khối truyền thông và giao diện PC: Sử dụng chuẩn truyền thông nối tiếp bất đồng bộ USART để kết nối với máy tính, hỗ trợ nạp chương trình trực tiếp trong hệ thống (In-System Programming - ISP) qua giao tiếp SPI/mạch nạp STK200.
| Khóa $L_1$ |
Khóa $L_2$ |
Khóa $R_1$ |
Khóa $R_2$ |
Chiều dòng điện qua động cơ |
Trạng thái hoạt động |
| Đóng |
Mở |
Mở |
Đóng |
Từ cực A sang cực B |
Động cơ quay chiều thuận |
| Mở |
Đóng |
Đóng |
Mở |
Từ cực B sang cực A |
Động cơ quay chiều ngược (đảo chiều) |
| Đóng |
Đóng |
X |
X |
Nối tắt nguồn $V$ và $GND$ |
Ngắn mạch (Hư hỏng phần cứng) |
| Đóng |
Mở |
Đóng |
Mở |
Cùng nối mức điện áp cao |
Hãm động cơ (Thắng điện) |
Thuật toán điều khiển PI số được triển khai trên vi điều khiển với chu kỳ trích mẫu ngắt định thời $T = 50\text{ ms}$. Công thức quy đổi vận tốc thực tế của động cơ ($v_cur$) từ số xung đếm được trong 50 ms thông qua ngắt INT0 được thiết lập theo quan hệ:
$$v_cur = 12 \times \text{INT0}$$
Sai lệch tốc độ tức thời được tính toán bằng biểu thức $e_2 = v_set - v_cur$ (trong đó $v_set$ là tốc độ đặt), sai lệch tích lũy $e_sum = e_2 + e_1$. Tín hiệu đầu ra điều khiển PWM được cập nhật liên tục vào thanh ghi so sánh ngõ ra OCR1AL:
$$\text{PWM} = \text{PWM} + K_p \cdot e_2 + K_I \cdot e_sum$$
Giao thức truyền thông điều khiển giữa máy tính và vi điều khiển sử dụng chuỗi dữ liệu 3 byte (24 bit):
- Lệnh quay thuận và đặt tốc độ: Truyền chuỗi ký tự
"s" + chr(n) + "@", trong đó n là giá trị tốc độ đặt mã hóa 8-bit.
- Lệnh đảo chiều quay: Truyền chuỗi ký tự
"d" + "i" + "@"; vi điều khiển lập tức đưa PWM về 0 để dừng động cơ trước khi kích hoạt tín hiệu đảo chiều và xuất lại PWM.
- Lệnh dừng khẩn cấp: Truyền chuỗi ký tự
"t" + "t" + "@"; vi điều khiển ngắt lập tức xung PWM về 0.
Chương trình điều khiển nhúng được viết bằng ngôn ngữ C trên trình biên dịch CodeVisionAVR, khai báo các hàm phục vụ ngắt ngắt ngoài ext_int0_isr, ngắt nhận dữ liệu usart_rx_isr và ngắt truyền dữ liệu usart_tx_isr với bộ đệm vòng (ring buffer) 8 byte, bảo đảm quá trình nhận lệnh và phản hồi dữ liệu không làm gián đoạn chu kỳ lấy mẫu xung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động Động Cơ DC Servo
Chương này trình bày chi tiết về cấu trúc vật lý và nguyên lý điều khiển của động cơ DC Servo trong các hệ thống kín. Tác giả phân tích các thành phần cấu tạo cơ bản gồm stator gắn liền vỏ, rotor tạo chuyển động quay, chổi than - vành góp dẫn điện, phanh điện từ, máy phát tốc (tachometer) và bộ mã hóa vòng quay quang học (Optical Encoder). Nội dung tập trung làm rõ cơ chế hoạt động của encoder tương đối 3 kênh: kênh I định vị một xung trên mỗi vòng quay, kênh A và B chia $N$ rãnh nhỏ lệch pha nhau $90^\circ$ nhằm xác định chính xác độ phân giải, vận tốc và chiều quay.
Tiếp đó, chương khảo sát nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM và phân tích kỹ thuật mạch cầu H. Tác giả tiến hành so sánh 3 giải pháp thực hiện khóa chuyển mạch: cầu H dùng Rơ-le (chịu dòng cao nhưng quán tính cơ khí lớn, dễ dính tiếp điểm, không dùng được cho PWM), cầu H dùng BJT (tốc độ cao nhưng công suất nhỏ, sụt áp bão hòa $V_{CE}$ lớn gây nóng linh kiện), và cầu H dùng MOSFET (sử dụng cặp IRF9540 và IRF540 với ưu thế tốc độ đóng cắt tính bằng micro-giây, nội trở nhỏ, dòng chịu tải lớn, tối ưu cho điều tốc PWM).
Chương 2: Tổng Quan Về Vi Điều Khiển AVR
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết toàn diện về họ vi điều khiển AVR kiến trúc RISC 8-bit của hãng Atmel, đi sâu vào cấu trúc phần cứng của vi điều khiển ATmega32:
- Kiến trúc CPU: Cấu trúc Harvard tách riêng bộ nhớ chương trình Flash (32 KB, hỗ trợ phân chia vùng Boot Loader và vùng Application) và bộ nhớ dữ liệu (2 KB SRAM, 1024 Byte EEPROM). Tích hợp 32 thanh ghi làm việc đa năng 8-bit liên kết trực tiếp với khối số học và logic (ALU), cho phép thực thi 118 lệnh cơ bản hầu hết trong một chu kỳ xung nhịp (đạt hiệu năng 16 MIPS tại 16 MHz).
- Cấu hình cổng vào/ra (I/O): 32 chân I/O phân bổ trên 4 cổng 8-bit (Port A, Port B, Port C, Port D), hoạt động theo cơ chế Read-Modify-Write qua 3 thanh ghi điều khiển
PORTx, DDRx, PINx, tích hợp điện trở kéo lên nội (Pull-up resistor) điều khiển qua bit PUD trong thanh ghi SFIOR.
- Hệ thống ngoại vi: Bộ định thời Timer/Counter0 8-bit hỗ trợ các chế độ tạo sóng PWM, thanh ghi so sánh
OCR0, thanh ghi đếm TCNT0, thanh ghi điều khiển TCCR0 và các thanh ghi mặt nạ ngắt TIMSK, cờ ngắt TIFR. Khối truyền thông nối tiếp hai dây I2C/TWI với 5 thanh ghi chuyên dụng (TWBR, TWCR, TWSR, TWDR, TWAR), hỗ trợ 4 chế độ hoạt động (Master/Slave Transmitter và Receiver).
- Hệ thống nạp chương trình: Khảo sát mạch nạp ISP STK200 chuẩn giao tiếp DB25 qua cổng song song LPT kết hợp 4 điện trở hạn dòng, cho phép lập trình trực tiếp chip trên bo mạch ứng dụng.
Chương 3: Thuật Toán Điều Khiển PID Bằng Cách Điều Chế Độ Rộng PWM
Chương này tập trung phân tích cơ sở toán học của kỹ thuật điều xung PWM và thuật toán điều khiển PID kinh điển. Tác giả phân tích cơ chế truyền năng lượng dưới dạng xung vuông có chu kỳ $t = t_{on} + t_{off}$, xác định điện áp trung bình đặt lên tải tương ứng với các mức độ sâu điều biến $25%$, $50%$, và $75%$.
Về thuật toán PID, chương phân tích chức năng của từng thành phần: khâu khuếch đại tỉ lệ $P$ phản ứng trực tiếp theo độ lớn sai lệch tĩnh $e(t)$, khâu tích phân $I$ triệt tiêu triệt để sai lệch dư theo thời gian, và khâu vi phân $D$ đón đầu xu hướng biến thiên để tăng tốc độ đáp ứng. Tác giả trình bày hai phương pháp xác định tham số theo Ziegler-Nichols:
- Phương pháp thứ nhất: Áp dụng cho các đối tượng hở có đáp ứng quá độ dạng chữ S (như lò nhiệt, động cơ không có khâu tích phân), xác định thông số thông qua độ trễ $T_1$ và hằng số thời gian $T_2$.
- Phương pháp thứ hai: Áp dụng cho đối tượng có tính tích phân, xác định hệ số khuếch đại tới hạn $K_{gh}$ và chu kỳ dao động tự duy trì $T_{gh}$ của hệ kín tại biên giới ổn định để tính toán các tham số $K_p, T_I, T_D$.
Chương 4: Thiết Kế Bộ Điều Khiển PI Cho Động Cơ DC Servo
Nội dung chương 4 trình bày toàn bộ quá trình thiết kế, số hóa và lập trình bộ điều khiển PI cho đối tượng động cơ DC Servo thực tế:
- Lựa chọn cấu trúc điều khiển: Đồ án chọn bộ điều khiển PI số (loại bỏ khâu vi phân $D$ nhằm tránh khuếch đại nhiễu đo lường trong bài toán điều khiển tốc độ).
- Rời rạc hóa toán học: Xây dựng thuật toán tính toán tích phân gần đúng $\int e(t)dt \approx \sum e(i) \cdot \Delta t$, thiết lập biến tổng sai lệch $e_sum$, và thiết lập quan hệ tuyến tính giữa vận tốc động cơ với độ rộng xung $% duty$.
- Tính chọn tham số thực nghiệm: Áp dụng phương pháp Ziegler-Nichols thứ hai, lựa chọn các thông số thực nghiệm ban đầu gồm hệ số khuếch đại tới hạn $K_{gh} = 3$ và chu kỳ dao động tới hạn $T_{gh} = 0{,}17\text{ s}$ ($17/100$), từ đó xác định bộ thông số khởi tạo $K_p, K_I$ trước khi tinh chỉnh trên mô hình chạy thử.
- Thiết kế giải thuật điều khiển và mã nguồn: Thiết lập chu trình lấy mẫu tốc độ định kỳ, quy đổi số xung đếm được từ ngắt
EXT_INT0 trong 50 ms thành vận tốc thực tế $v_cur = 12 \times \text{INT0}$. Xây dựng mã nguồn C hoàn chỉnh trên CodeVisionAVR điều khiển vi điều khiển ATmega8 (xung nhịp 8 MHz), tích hợp giải mã khung truyền USART 3 byte từ máy tính, điều khiển xuất xung PWM trên thanh ghi OCR1AL và chân đảo chiều logic PORTB.0.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp chuyên môn cụ thể:
- Thiết kế và chế tạo thành công mạch lực công suất cầu H sử dụng MOSFET kênh N và kênh P (IRF540/IRF9540), bảo đảm khả năng đóng cắt tần số cao theo tín hiệu PWM từ vi điều khiển mà không gây quá nhiệt hay sụt áp lớn.
- Số hóa thành công giải thuật điều khiển PI rời rạc trên nền tảng vi điều khiển AVR 8-bit với tần số xung nhịp 8 MHz; thực hiện quá trình lấy mẫu tốc độ định kỳ 50 ms qua ngắt ngoài INT0 và tự động hiệu chỉnh độ rộng xung PWM thông qua thanh ghi
OCR1AL.
- Xác định và hiệu chỉnh thành công bộ tham số điều khiển PI dựa trên phương pháp Ziegler-Nichols thứ hai ($K_{gh} = 3$, $T_{gh} = 0{,}17\text{ s}$), giúp hệ thống bám sát tốc độ đặt và duy trì tính ổn định khi vận hành.
- Xây dựng hoàn chỉnh giao thức truyền nhận dữ liệu chuỗi 24-bit qua chuẩn giao tiếp USART, cho phép máy tính gửi lệnh chạy thuận (
"s" chr(n) "@"), đảo chiều an toàn ("d" "i" "@" có bước ngắt PWM trung gian), và dừng tức thời ("t" "t" "@").
Về mặt giải pháp, tác giả khẳng định việc ứng dụng vi điều khiển AVR kết hợp mạch cầu H MOSFET là giải pháp kỹ thuật tối ưu về chi phí và độ phức tạp phần cứng đối với các hệ thống điều tốc DC Servo công suất vừa và nhỏ. Đóng góp của đề tài nằm ở việc hệ thống hóa phương pháp tính toán quy đổi xung encoder thời gian thực và cung cấp bộ mã nguồn nhúng C có cấu trúc rõ ràng, phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu và thực hành trong đào tạo chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đã hoàn thành các mục tiêu thiết kế cơ bản, đồ án vẫn còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Bộ tham số $K_p, K_I$ xác định bằng thực nghiệm Ziegler-Nichols thứ hai mới chỉ được kiểm chứng trên một động cơ cụ thể ở dải tải cố định, chưa có cơ chế tự thích nghi thông minh khi tải trọng thay đổi đột ngột hoặc có biến thiên phi tuyến lớn.
- Hệ thống mới chỉ tập trung vào vòng điều khiển kín về vận tốc (PI), chưa tích hợp vòng điều khiển vị trí góc quay (vốn đòi hỏi khâu vi phân PD/PID hoàn chỉnh và xử lý đồng thời kênh Index).
- Giao thức truyền thông nối tiếp giữa PC và vi điều khiển mới dừng ở mức truyền nhận chuỗi ký tự ASCII đơn giản 3 byte, chưa tích hợp các thuật toán kiểm tra lỗi đường truyền (như Checksum hay CRC) trong môi trường công nghiệp có nhiều nhiễu điện từ.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm:
- Nghiên cứu và ứng dụng thuật toán điều khiển PID thích nghi (Adaptive PID) hoặc bộ điều khiển mờ (Fuzzy Logic) để tự động nhận dạng và cập nhật hệ số theo trạng thái tải.
- Tích hợp thêm thuật toán điều khiển vị trí kết hợp điều khiển vận tốc để khai thác toàn diện các tính năng của động cơ DC Servo.
- Xây dựng phần mềm giao diện giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA/GUI) hoàn chỉnh trên máy tính với tính năng vẽ đồ thị đáp ứng thời gian thực và đóng gói khung truyền thông chuẩn công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Cơ điện tử và Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông. Cụ thể:
- Phần lý thuyết mạch công suất (Chương 1): Hữu ích cho việc tra cứu nguyên lý thiết kế mạch cầu H bán dẫn, phân tích ưu nhược điểm giữa Relay, BJT và MOSFET trong các ứng dụng điều khiển động cơ DC.
- Phần cấu trúc vi điều khiển AVR (Chương 2): Là tài liệu tổng hợp súc tích về cấu trúc thanh ghi ngoại vi, các chế độ định thời Timer/Counter, hệ thống ngắt và giao tiếp TWI/I2C của dòng vi điều khiển ATmega.
- Phần thuật toán và mã nguồn nhúng (Chương 3 & Chương 4): Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc số hóa bộ điều khiển PI, công thức quy đổi tần số xung encoder trong ngắt lấy mẫu định kỳ ($v_cur = 12 \times \text{INT0}$), cùng mã nguồn C điều khiển ngoại vi chuẩn xác trên CodeVisionAVR.
Câu hỏi thường gặp
1. Đồ án sử dụng loại cảm biến nào để phản hồi góc quay và vận tốc của động cơ DC Servo?
Đề tài sử dụng bộ mã hóa vòng quay quang học tương đối (Incremental Optical Encoder) với độ phân giải 100 xung/vòng. Cảm biến gồm 3 kênh ngõ ra: kênh A và kênh B lệch pha nhau $90^\circ$ (lệch $M + 0{,}5$ rãnh) để xác định vận tốc và chiều quay của rotor, cùng kênh I (Index) phát 1 xung sau mỗi vòng quay hoàn chỉnh để xác định vị trí gốc.
2. Công thức tính toán vận tốc thực tế của động cơ ($v_cur$) từ xung Encoder trong chương trình điều khiển được thiết lập như thế nào?
Với encoder có độ phân giải 100 xung/vòng và thời gian trích mẫu định kỳ là $T = 50\text{ ms}$, vận tốc động cơ tức thời được tính toán trực tiếp từ số xung đếm được trên ngắt ngoài INT0 theo công thức:
$$v_cur = 12 \times \text{INT0}$$
3. Các tham số khởi tạo ban đầu cho bộ điều khiển PI được xác định theo phương pháp nào và có giá trị bao nhiêu?
Các tham số được xác định theo phương pháp thực nghiệm Ziegler-Nichols thứ hai. Dựa trên việc khảo sát hệ kín ở biên giới ổn định với hệ số khuếch đại tới hạn $K_{gh} = 3$ và chu kỳ dao động tới hạn $T_{gh} = 0{,}17\text{ s}$ ($17/100$), các giá trị khởi tạo được tính toán theo công thức chuẩn $K_p = 0{,}45 \cdot K_{gh}$ và $T_I = 0{,}85 \cdot T_{gh}$, sau đó được tinh chỉnh trong quá trình chạy thử thực tế.
4. Cấu trúc khung dữ liệu điều khiển gửi từ máy tính (PC) xuống vi điều khiển qua cổng nối tiếp USART được quy định ra sao?
Dữ liệu truyền từ PC xuống vi điều khiển là chuỗi 24-bit (3 byte):
- Khi chạy thuận: Chuỗi có dạng
"s" + chr(n) + "@" (với n là giá trị tốc độ đặt).
- Khi đảo chiều: Chuỗi có dạng
"d" + "i" + "@" (vi điều khiển lập tức xuất PWM = 0 để dừng động cơ trước khi đổi chiều quay).
- Khi dừng động cơ: Chuỗi có dạng
"t" + "t" + "@" (vi điều khiển xuất PWM = 0 ngay lập tức).
5. Tại sao mạch cầu H dùng MOSFET (IRF9540/IRF540) được lựa chọn thay thế cho Rơ-le và Transistor lưỡng cực (BJT)?
Mạch cầu H dùng Rơ-le có tốc độ đóng/mở cơ khí rất chậm và dễ bị dính tiếp điểm nên không thể áp dụng phương pháp điều xung PWM tần số cao. Mạch dùng BJT có tốc độ chuyển mạch cao nhưng công suất chịu tải nhỏ và điện trở bão hòa $V_{CE}$ lớn gây tổn hao nhiệt cao. MOSFET kết hợp được ưu điểm tốc độ đóng cắt micro-giây và khả năng chịu dòng tải lớn, đáp ứng tối ưu yêu cầu điều chế PWM.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu thiết kế bộ điều khiển tốc độ động cơ DC Servo" của tác giả Trịnh Đình Hảo đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng hệ thống điều khiển vận tốc vòng kín trên cơ sở vi điều khiển AVR. Hệ thống tích hợp thành công giải thuật PI số hóa rời rạc, mạch công suất cầu H MOSFET tốc độ cao và cơ chế đọc xung phản hồi từ encoder quang 100 xung/vòng. Toàn bộ giải thuật điều khiển và giao thức truyền thông nối tiếp USART kết nối máy tính đã được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ C trên môi trường CodeVisionAVR với tính ổn định cao. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị thực tiễn rõ ràng cho việc nghiên cứu, giảng dạy và phát triển các hệ truyền động điện tự động công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.