Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển việt nam

Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện, ứng dụng khai thác năng lượng sóng tại vùng biển Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nguồn năng lượng từ biển

1.2. Năng lượng sóng biển

1.3. Các đặc trưng của sóng biển

1.4. Năng lượng ở các vùng hình thành sóng

1.5. Đặc trưng năng lượng sóng biển

1.6. Tiềm năng năng lượng sóng biển Việt Nam

1.7. Tổng quan tình hình nghiên cứu phát triển thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển

1.8. Sơ lược một số nguyên lý và thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng

1.9. Tổng quan các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng của Thế giới

1.10. Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng xa bờ

1.11. Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng gần bờ

1.12. Tổng quan tình nghiên cứu thiết bị chuyển đổi năng lượng trong nước

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN

2.1. Cơ sở tính toán dòng năng lượng sóng biển

2.2. Các đặc trưng cơ bản vùng nghiên cứu phát triển thiết bị

2.3. Cơ sở tính toán tương tác sóng biển với công trình nổi

2.4. Các giả thuyết đối với sóng trên công trình

2.5. Xác định tải trọng sóng tác dụng lên công trình nổi

2.6. Nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển

2.7. Lựa chọn nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng phù hợp mục tiêu để nghiên cứu phát triển

2.8. Lựa chọn dạng phao tiếp nhận cho thiết bị

2.9. Phương pháp tính toán mô hình phao dạng hộp chữ nhật

2.10. Nghiên cứu nguyên lý làm việc thiết bị sử dụng dạng phao trụ chóp nón

2.11. Nguyên lý chuyển đổi năng lượng sóng bằng phao nổi dạng chóp nón

2.12. Mô hình cơ cấu máy phát

2.13. Nguyên lý hoạt động của mô hình

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN

3.1. Xây dựng mô hình tính toán của thiết bị

3.2. Các phương trình cơ học của thiết bị

3.3. Phương trình chuyển động của phao 1

3.4. Phương trình chuyển động của phao 2

3.5. Phương trình cơ bản cho hệ thống máy phát

3.6. Mô hình điện từ trường máy phát

3.7. Áp dụng trong cấu hình máy phát nam châm chuyển động thẳng

3.8. Phương trình lực điện từ của máy phát

3.9. Tính toán mô phỏng hoạt động của hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng sang điện

3.10. Giới thiệu về các phần mềm mô phỏng

3.11. Tính phân bố từ trường nam châm vĩnh cửu bằng FlexPDE

3.12. Tính toán mô phỏng hoạt động của máy phát bằng Matlab

3.13. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG SÓNG BIỂN

4.1. Tính toán khảo sát đặc tính, tính toán thiết kế cho thiết bị có P= 50W

4.2. Thiết kế, chế tạo hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng thử nghiệm

4.3. Thiết kế, chế tạo máy phát điện

4.4. Thiết kế, chế tạo hệ thống phao thu nhận năng lượng

4.5. Thử nghiệm, hoàn thiện thiết bị

4.6. Đề xuất mô hình chuyển đổi năng lượng sóng 5kW để phát triển thiết bị quy mô thực tế

4.7. Khảo sát một số đặc tính cơ bản

4.8. Kết luận chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Năng lượng sóng biển là một nguồn năng lượng tái tạo có tiềm năng lớn, đặc biệt là tại Việt Nam với bờ biển dài và điều kiện sóng phong phú. Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng không chỉ giúp khai thác nguồn năng lượng này mà còn góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển hiện nay đang được phát triển với nhiều nguyên lý khác nhau, từ thiết bị gần bờ đến xa bờ. Việc hiểu rõ các đặc trưng của sóng biển và tiềm năng năng lượng sóng biển Việt Nam là rất cần thiết để lựa chọn thiết bị phù hợp. Theo thống kê, năng lượng sóng biển tại một số vùng biển Việt Nam có thể đạt mức cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dự án khai thác năng lượng sóng. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

1.1. Nguồn năng lượng từ biển

Năng lượng từ biển, đặc biệt là năng lượng sóng, đang trở thành một trong những nguồn năng lượng tái tạo quan trọng. Nguồn năng lượng này không chỉ dồi dào mà còn có khả năng tái sinh liên tục. Việc khai thác năng lượng sóng biển giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các nghiên cứu cho thấy, năng lượng sóng có thể được chuyển đổi thành điện năng thông qua nhiều công nghệ khác nhau, từ đó cung cấp nguồn điện sạch cho các khu vực ven biển và hải đảo. Điều này không chỉ giúp phát triển kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại các vùng này.

II. Cơ sở nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển

Việc lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả khai thác năng lượng. Các thiết bị này cần phải được thiết kế phù hợp với đặc điểm sóng tại từng vùng biển. Thiết bị biến đổi năng lượng sóng cần có khả năng hoạt động ổn định trong các điều kiện sóng khác nhau, đồng thời đảm bảo hiệu suất cao trong việc chuyển đổi năng lượng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc lựa chọn nguyên lý chuyển đổi phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí đầu tư. Các thiết bị như phao nổi, cột nước dao động, và các hệ thống chuyển động tịnh tiến đang được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu này. Việc áp dụng công nghệ mới trong thiết kế thiết bị cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả khai thác năng lượng sóng biển.

2.1. Các đặc trưng cơ bản vùng nghiên cứu phát triển thiết bị

Để phát triển thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển, cần phải nắm rõ các đặc trưng của vùng biển nghiên cứu. Các yếu tố như chiều cao sóng, chu kỳ sóng, và hướng sóng đều ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị. Nghiên cứu cho thấy, các vùng biển có chiều cao sóng lớn và chu kỳ sóng ổn định sẽ là nơi lý tưởng để lắp đặt các thiết bị chuyển đổi năng lượng. Việc khảo sát và phân tích các đặc trưng này sẽ giúp xác định được loại thiết bị phù hợp nhất, từ đó tối ưu hóa quy trình khai thác năng lượng sóng. Hơn nữa, việc nghiên cứu các yếu tố môi trường như dòng chảy, nhiệt độ nước cũng cần được xem xét để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả và bền bỉ.

III. Nghiên cứu động lực học thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển

Động lực học của thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động của thiết bị. Các phương trình cơ học mô tả chuyển động của phao và tương tác với sóng biển cần được xây dựng chính xác để đảm bảo tính khả thi của thiết bị. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc mô phỏng động lực học giúp dự đoán được hành vi của thiết bị trong các điều kiện sóng khác nhau. Các phần mềm mô phỏng hiện đại như Matlab và FlexPDE được sử dụng để tính toán và tối ưu hóa thiết kế thiết bị. Kết quả từ mô phỏng sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh thiết kế, từ đó nâng cao hiệu suất và độ bền của thiết bị trong quá trình hoạt động thực tế.

3.1. Phương trình chuyển động của phao

Phương trình chuyển động của phao là cơ sở để phân tích động lực học của thiết bị. Các yếu tố như lực sóng, lực cản và lực điện từ đều cần được tính toán chính xác để mô phỏng hành vi của phao trong sóng. Nghiên cứu đã phát triển các phương trình cơ bản mô tả chuyển động của phao dưới tác động của sóng biển. Việc áp dụng các phương pháp số trong tính toán giúp nâng cao độ chính xác và khả năng dự đoán của mô hình. Kết quả từ nghiên cứu này sẽ là cơ sở để thiết kế và chế tạo các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu khai thác năng lượng tái tạo tại Việt Nam.

IV. Thiết kế chế tạo mô hình thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển

Thiết kế và chế tạo mô hình thử nghiệm là bước quan trọng trong quá trình phát triển thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Mô hình thử nghiệm giúp kiểm tra nguyên lý hoạt động và hiệu suất của thiết bị trong điều kiện thực tế. Nghiên cứu đã tiến hành thiết kế một loại thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng - điện với công suất 50W, sử dụng nam châm không lõi sắt. Thiết bị này không cố định dưới đáy biển mà sử dụng giải pháp hai phao chuyển động chậm pha nhau, giúp tối ưu hóa khả năng thu nhận năng lượng. Kết quả thử nghiệm cho thấy, thiết bị hoạt động ổn định và có khả năng chuyển đổi năng lượng sóng thành điện năng hiệu quả. Điều này mở ra triển vọng cho việc phát triển các thiết bị có công suất lớn hơn trong tương lai.

4.1. Thiết kế chế tạo hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng thử nghiệm

Quá trình thiết kế và chế tạo hệ thống chuyển đổi năng lượng sóng thử nghiệm bao gồm nhiều bước từ khảo sát, tính toán đến lắp ráp. Các thông số kỹ thuật của thiết bị cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính khả thi và hiệu suất cao. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc lựa chọn vật liệu và cấu trúc thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và khả năng hoạt động trong môi trường biển khắc nghiệt. Sau khi hoàn thiện, thiết bị sẽ được thử nghiệm trong điều kiện thực tế để đánh giá hiệu suất và khả năng hoạt động. Kết quả từ các thử nghiệm sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh thiết kế và phát triển các mô hình thiết bị lớn hơn trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí động lực nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng cho khai thác năng lượng sóng tại vùng biển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở nghiên cứu lựa chọn thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển tại Việt Nam. 3 Chương 3: Nghiên cứu động lực học thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển Chương 4: Thiết kế chế tạo mô hình thử nghiệm thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng biển. Kết luận và kiến nghị.

Sau đây là nội dung chính của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nguồn năng lƣợng từ biển Năng lượng tái tạo (NLTT) là xu thế phát triển mang tính toàn cầu từ những năm 70, thế kỷ XX một cuộc khủng hoảng năng lượng đã khiến cho cả nhân loại lo lắng về sự thiếu hụt các nguồn nhiên liệu. Đó là nguyên nhân dẫn đến các nước chạy đua giữa các quốc gia trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng tái tạo.

Trong khi đó, nguồn năng lượng truyền thống (hóa thạch, thủy năng…) vốn được coi là nguồn năng lượng chủ yếu hiện tại, và có thể sử dụng trong khoảng 4-5 thập kỷ nữa tuy nhiên nguồn NL truyền thống này đang ngày càng đắt đỏ. Các nhà kinh tế năng lượng trên thế giới đã cảnh báo: Hành tinh của chúng ta có thể tiếp tục lâm vào khủng hoảng năng lượng có tính tàn phá ở thời điểm 2050-2060, nếu chúng ta không tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng truyền thống hiện có, và nếu không phát triển sử dụng các dạng năng lượng sạch tái tạo. [1] Những nghiên cứu tận dụng các chất phế thải, thậm chí cả hoa quả để tái tạo các loại năng lượng sạch, đang trở nên phổ biến trên phạm vi toàn cầu. Những nước đã thành công trong việc nghiên cứu và ứng dụng các dạng năng lượng mới phải kể đến Brazin, Mỹ, Canada, Đức, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản…[1] Những biện pháp khai thác nguồn năng lượng xanh sạch không gây ô nhiễm môi trưỡng sẽ được khuyến khích được áp dụng như: năng lượng gió biển, các nhà máy thủy điện lớn, năng lượng sóng biển, năng lượng mặt trời.

Các chủ trương và chính sách về năng lượng sạch được hậu thuẫn về mặt chính trị, chỉ trong vòng 1 thập niên (2001-2010), năng lượng gió đã trở thành nguồn cung cấp điện hiệu quả. Lĩnh vực năng lượng xanh còn tạo được việc làm cho hơn 135.000 nghìn người lao động [2]. Ở nước ta, theo dự báo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thì đến năm 2020, tỷ lệ thiếu hụt năng lượng điện của quốc gia lên tới 20-30% mỗi năm [3]. Việc phát triển, sử dụng các nguồn năng lượng sạch và năng lượng tái tạo càng trở nên cấp bách.

Có thể nói, việc biến từ điện gió và điện mặt trời và năng lượng sóng biển sang điện lưới phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của rất đông bộ phận người dân tại Việt Nam có ý nghĩa thực tiễn cao và phù hợp với chiến lược phát triển nguồn năng lượng sạch của đất nước. 5 Theo báo quy hoạch điện 7 có bổ sung của EVN. Dự kiến Việt Nam sẽ phấn đấu để tỷ lệ năng lượng tái tạo chiếm khoảng 3% tổng công suất điện năng tới năm 2010, 8% vào năm 2020 và 10% vào năm 2030 [3]. Năng lƣợng sóng biển Dạng năng lượng dễ thấy nhất từ đại dương chính là năng lượng của sóng trên bề mặt đại dương, sóng đại dương mang năng lượng rất lớn.

Nguồn tạo ra năng lượng sóng dựa trên 4 hiện tượng: - Vật thể di chuyển trên hoặc gần mặt nước gây ra sóng với chu kỳ nhỏ và mang năng lượng nhỏ. - Các hoạt động địa chấn cũng là nguyên nhân gây ra sóng địa chấn biển “hay được gọi là tsunami”. - Lực hấp dẫn của mặt trăng và mặt trời cũng là nguyên nhân gây ra các đợt sóng triều cường “tidal wave” hay gọi là sóng thủy triều. - Gió biển và các hiện tượng khí hậu là nguồn tạo ra sóng lớn nhất, gió thổi trên mặt biển tạo ra các đợt sóng khá lớn, các cơn bão có thể gây ra sóng thần và sóng lừng hai loại sóng này mang năng lượng cực kỳ lớn.

Đánh giá chung công suất của chúng trong đại dương khoảng 2,5 - 3TW[4]. Trong đại dương, những vùng có công suất sóng biển ổn định gặp tương đối hiếm. Để thực hiện đánh giá cho một vùng cụ thể yêu cầu cần phải có những quan trắc kéo dài, trong khi đó, những tài liệu quan trắc trên biển nhìn chung tương đối thiếu. Để nghiên cứu chế độ thường phải bổ sung bằng các mô hình tính toán mô phỏng lại các quá trình hình thành và biến đổi hiện tượng, mô hình được kiểm chứng bằng các tài liệu đo đạc thực tế.

Chẳng hạn, có thể xem xét các vùng biển được nghiên cứu nhiều ngày nay như Bắc Hải (nơi khai thác dầu khí từ biển mạnh nhất) và nói chung là các vùng Bắc Đại Tây Dương. Trong biển Bắc Hải, sóng thường khá mạnh với công suất 40kW/m (năng lượng của sóng trên đơn vị 1m chiều dài) trong suốt 30% thời gian tồn tại và công suất gần 10kW/m trong 70% thời gian còn lại. Tiềm năng trung bình năm của năng lượng sóng vùng bờ tây nước Anh theo kết quả chỉnh lý tài liệu của 4 trạm quan trắc đặt ở ngoài khơi cách bờ 30 đến 40km trong suốt thời gian từ 7 đến 14 năm thay đổi trong 6 giới hạn từ 31 đến 44kW/m. Nhưng để đánh giá chính xác tiềm năng năng lượng sóng, ngoài các đặc trưng trung bình của công suất còn phải có tài liệu về các đặc trưng phổ và không gian (hướng dịch chuyển) [4].

Theo công trình nghiên cứu của G. Matusepski, bằng phương pháp trung bình các yếu tố sóng có tính đến tần suất đảm bảo theo mùa đã nhận được các công suất của năng lượng sóng cho các biển như (bảng 1. Mức năng lượng sóng biển tại một số vùng biển trên thế giới Vùng Biển Đơn vị Vùng Biển Đơn vị Biển Bering 15-44kW/m Biển Okhốt 12-20kW/m Biển Barensevo 22-29kW/m Biển Caspien 7-11kW/m Biển Nhật Bản 21-31kW/m Biển Bantic 7-8kW/m Biển Hắc Hải 6-8kW/m Một số nghiên cứu đã đưa ra kết quả đánh giá mức năng lượng sóng trên thế giới được biểu diễn qua (hình 1.1) như sau: Hình 1. Biểu đồ phân bố mức năng lượng sóng trên toàn thế giới [19].

Các đặc trưng của sóng biển a) Các thuật ngữ Trong các tài liệu về sóng nước người ta thường dùng các thuật ngữ được thể hiện chi tiết trong (hình 1.2) như sau: 7 - Mặt cắt sóng: là giao tuyến của mặt sóng với mặt phẳng thẳng đứng theo hướng truyền sóng. - Đường trung bình sóng: là đường nằm ngang, chia đôi khoảng cách giữa đáy sóng và đỉnh sóng, nằm ở phía trên mực nước tĩnh một độ cao  , gọi là chiều cao dâng tâm sóng. - Đỉnh sóng: điểm cao nhất của đường mặt sóng. - Đáy sóng: điểm thấp nhất của đường mặt sóng.

- Đầu sóng: (vùng đỉnh sóng) phần diện tích nằm ở phía trên mực nước tĩnh. - Bụng sóng: (vùng đáy sóng) phần diện tích nằm ở phía dưới mực nước tĩnh. - Đường đỉnh sóng: (tuyến sóng) là đoạn chứa điểm cực đại của sóng. - Tia sóng là đường vuông góc với tuyến sóng.

Các thông số cơ bản của sóng biển. b) Các thông số cơ bản của sóng: Trên thực tế dạng sóng phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau (ví dụ vùng nước sâu, nước nông, vùng gió thổi,.) sóng sẽ có các dạng khác nhau và tính chất sóng 8 cũng có thể khác nhau (sóng điều hoà và không điều hoà). Dạng sóng đơn giản nhất là sóng tuyến tính, đôi khi cũng có các tên gọi khác như sóng Airy, sóng hình sin, sóng Stokes bậc một. Phương trình mô tả dạng của mặt nước tự do khi có sóng là một hàm của thời gian t, khoảng cách x đối với sóng hình sin có dạng [8].

 2 x 2 t  H  2 x 2 t  H x  a cos     cos     cos  kx  t  (1. Hình mô tả chuyển động của sóng biển. phương trình mô tả chuyển động của sóng biển (hình 1.3)cho nên nó là một loại sóng cơ học, vì vậy nó mang đầy đủ các đặc tính cơ bản của sóng cơ học. Năng lượng ở các vùng hình thành sóng Sóng cơ bản được hình thành qua 3 bước từ đó phân chia ra 3 vùng hình thành sóng cơ bản: Sóng ban đầu được hình thành ngoài khơi đại dương và rất xa bờ là từng đợt sóng gợn sóng với chiều dài thân sóng (wavelength) rất gắn và chiều cao (wave height) rất thấp (vùng sóng gợn (wave crowding)).

Như vậy, ban đầu sóng được hình thành với bước sóng (chiều dài thân sóng) ngắn và tốc độ dịch chuyển của đỉnh sóng cao nhất. Sau đó những đợt sóng này sẽ dao động về phía gần bờ và bắt đầu gia tăng bước sóng, đồng thời chiều cao của sóng cũng được gia tăng (vùng gia tăng chiều cao sóng (wave height increases))[38]. Ở vùng này, tốc độ dịch chuyển của đỉnh sóng cũng giảm xuống và năng lượng sóng với chiều tác động đẩy sóng nhô lên gia tăng lực đẩy làm gia tăng chiều cao của sóng. 9 Khi tiến đến gần bờ thì sườn sau của sóng bắt đầu dịch chuyển nhanh hơn rất nhiều và vượt tới trước, lúc này chiều cao của sóng được đẩy lên cao nhất và sóng bắt đầu vỡ ra và đập vào bờ hay còn gọi là sóng vỡ (vùng sóng vỡ (surf zone)).

Vùng sóng gợn: Ở vùng sóng này, sóng được hình thành với bước sóng ngắn và chiều cao sóng thấp nên mang năng lượng thấp. Khi một chất điểm chuyển động theo quỹ đạo chuyển động của song hai chiều thì chịu lực tác động của bề mặt sóng lên chất điểm ở vùng này chủ yếu là lực theo hương thẳng đứng Fz1 và lực theo phương ngang Fx1 và hợp lực tổng là F1 , vì ở vùng này bước sóng và chiều cao tỉ lệ tương đối với nhau nên ta có hợp lực của Fz1 Fx1 là F1 được xác định trên (hình 1. Quan hệ năng lượng theo các phương tại các vùng sóng [36]. Vùng gia tăng chiều cao sóng: Sóng ở vùng này được gia tăng vận tốc và lực Fz2 được gia tăng nhằm đẩy mực nước lên cao, tăng chiều cao và bước sóng.

Lực tác động của bề mặt sóng lên chất điểm ở vùng này chủ yếu là lực theo phương thẳng đứng Fz2 và lực theo phương ngang Fx2 ( Fx 2 Fz2 ) và hợp lực tổng là F2. Vì vậy, khi khai thác lực sóng theo phương đứng thường người ta khai thác ở vùng gia tăng chiều cao sóng hơn là vùng sóng gợn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện ứng dụng khai thác năng lượng sóng biển Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu về việc phát triển công nghệ biến đổi năng lượng sóng biển thành điện năng, phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ đề xuất các giải pháp kỹ thuật tiên tiến mà còn phân tích tiềm năng khai thác năng lượng sóng biển, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành năng lượng tái tạo. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư và những ai quan tâm đến lĩnh vực năng lượng xanh.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ năng lượng tái tạo khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu và giải pháp giảm thiểu tác động của việc tích hợp năng lượng mặt trời vào lưới điện, Luận văn thạc sĩ thiết bị mạng và nhà máy điện khảo sát ổn định nhà máy điện gió, và Luận văn thiết kế chế tạo mô hình bơm nước sử dụng pin năng lượng mặt trời. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các giải pháp năng lượng bền vững, giúp bạn hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển trong tương lai.