Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Và Hoạt Tính Kháng Viêm Của Hai Loài Piper Sarmentosum Và Piper Longum

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của hai loài Piper sarmentosum Roxb và Piper longum L thuộc chi hồ tiêu Piper.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ

2024

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của hai loài Piper sarmentosum Roxb. và Piper longum L. thuộc chi Hồ tiêu Piper

1.2. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

1.3. Đơn vị chủ trì

1.4. Thời gian thực hiện

1.5. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có)

1.6. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài

2. TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Đặt vấn đề

2.2. Mục tiêu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp chiết xuất

2.3.2. Phương pháp phân tách các dịch chiết và phân lập các hợp chất

2.3.3. Phương pháp xác định cấu trúc các chất

2.3.4. Phương pháp xác định khả năng ức chế sản sinh NO của tế bào macrophage RAW 264.7

2.4. Tổng kết kết quả nghiên cứu

2.5. Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận

2.6. Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)

2.6.1. Tiếng Việt

2.6.2. Tiếng Anh

3. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Kết quả nghiên cứu

3.2. Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

3.3. Hình thức, cấp độ công bố kết quả

3.4. Kết quả đào tạo

4. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI

5. PHẦN V: KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức thực hiện ở các cấp)

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. MINH CHỨNG KẾT QUẢ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC 2. MINH CHỨNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Thành phần hóa học của Piper Sarmentosum và Piper Longum

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích thành phần hóa học của hai loài Piper SarmentosumPiper Longum. Các hợp chất tự nhiên như tinh dầu, alkaloid, flavonoid, và lignan được xác định thông qua các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Kết quả cho thấy sự đa dạng về thành phần hóa học, đặc biệt là các hợp chất mới được phát hiện trong Piper Longum như piperlongoside A, B, và C. Những hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các dược liệu mới.

1.1. Phương pháp chiết xuất và phân lập

Quy trình chiết xuất sử dụng phương pháp siêu âm với dung môi methanol, sau đó phân lập các hợp chất bằng sắc ký cột và HPLC. Các cặn chiết được tách thành các lớp n-hexane, dichloromethane, ethyl acetate, và nước. Quy trình này đảm bảo độ tinh khiết cao (>90%) của các hợp chất phân lập, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn về hoạt chất sinh học.

1.2. Xác định cấu trúc hóa học

Cấu trúc của các hợp chất được xác định thông qua phân tích phổ NMR, HR-ESI-MS, và CD. Các hợp chất mới như piperlongoside A-C được xác định dựa trên so sánh với dữ liệu tham khảo. Đây là bước quan trọng trong việc hiểu rõ hợp chất tự nhiên và tiềm năng ứng dụng của chúng trong y học cổ truyền.

II. Hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập

Nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập từ Piper SarmentosumPiper Longum thông qua khả năng ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW 264.7. Kết quả cho thấy các hợp chất như piperlongoside C và violanthin có hoạt tính kháng viêm mạnh, với giá trị IC50 tương đương với chất đối chứng L-NMMA. Điều này khẳng định tiềm năng của các thảo dược này trong việc phát triển các kháng viêm tự nhiên.

2.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng viêm

Hoạt tính kháng viêm được đánh giá thông qua khả năng ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS. Các hợp chất được thử nghiệm ở các nồng độ khác nhau, và kết quả được so sánh với chất đối chứng. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác và khách quan trong việc đánh giá tác dụng dược lý của các hợp chất.

2.2. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Các hợp chất phân lập từ Piper Longum như piperlongoside C thể hiện hoạt tính kháng viêm mạnh, trong khi các hợp chất từ Piper Sarmentosum như violanthin cũng cho thấy tiềm năng. Những kết quả này góp phần giải thích cơ chế kháng viêm của các cây thuốc trong y học cổ truyền và mở ra hướng nghiên cứu mới trong nghiên cứu dược lý.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ thành phần hóa họchoạt tính kháng viêm của Piper SarmentosumPiper Longum mà còn đóng góp vào sự phát triển của ngành hóa học các hợp chất tự nhiên tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng trong việc phát triển các dược phẩm mới từ chiết xuất thực vật, đặc biệt là trong lĩnh vực kháng viêm tự nhiên.

3.1. Đóng góp cho y học cổ truyền

Nghiên cứu đã chứng minh giá trị của Piper SarmentosumPiper Longum trong y học cổ truyền, đặc biệt là trong điều trị các bệnh viêm nhiễm. Các hợp chất mới được phát hiện có thể trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho các bài thuốc truyền thống.

3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đề xuất hướng đi sâu hơn vào việc phân lập và đánh giá hoạt chất sinh học của các hợp chất từ Piper SarmentosumPiper Longum. Điều này sẽ mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm dược liệu mới, đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh viêm nhiễm một cách an toàn và hiệu quả.

21/02/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của hai loài piper sarmentosum roxb và piper longum l thuộc chi hồ tiêu piper

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI BAO CAO TONG KET KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN CAP ĐẠI HỌC QUOC GIA Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa hoc và hoạt tính kháng viêm của hai loài Piper sarmentosum Roxb. và Piper longum L. thuộc chỉ Hồ tiêu Piper Mã số đề tài: QG.05 Chủ nhiệm đề tài: PGS. Lê Thị Huyền Hà Nội, 2024 PHAN I.

THONG TIN CHUNG 1. Tên đề tài: Nghiên cứu thành phan hóa học và hoạt tính kháng viêm của hai loài Piper sarmentosum Roxb. va Piper longum L. thuộc chi Hồ tiêu Piper.

Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài TT |Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài 1 |PGS. Lê Thị Huyền Khoa Hóa học Chủ trì 2 |TS. Nguyễn Thị Sơn Khoa Hóa học Thành viên chính 3_ JTS. Trần Thanh Hà Viện được liệu, Bộ Y tế Thành viên chính 4 [ThS.

Lương Thi Mỹ Hạnh Khoa Hóa học Thành viên 5 |HVCH. Nguyễn Thị Thu Hậu Khoa Hóa học Thành viên 1. Đơn vị chủ trì: 1. Thời gian thực hiện: 1.

Theo hợp đồng: từ tháng 5 năm 2022 đến tháng 5 năm 2024 1. Gia hạn (nếu có): đến tháng. Thực hiện thực tế: từ tháng 5 năm 2022 đến tháng 5 năm 2024 1. Những thay đối so với thuyết minh ban đầu (nếu có): không (Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Y kiên của Cơ quan quản lý) 1.

Tống kinh phí được phê duyệt của đề tài: 280 triệu đồng. TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CUU 1. Dat van dé Viêm là một chuỗi các hiện tượng do nhiều tác nhân như nhiễm trùng, các phản ứng miễn dịch, tôn thương do nhiệt hoặc vật lý gây ra. Các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng: sưng, nóng, đỏ, đau.

Phương pháp điều trị hiện nay thường liên quan đến thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs). Các chất kháng viêm hầu hết hoạt động dựa trên cơ chế kìm hãm hoạt động của các enzyme xúc tác cho quá trình tạo các chất gây viêm như cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp PGE? và Fi. là chất trung gian hóa học của phản ứng gây viêm, hoặc làm bền màng lisosom (thể tiêu bào) ngăn cản giải phóng các enzyme phân giải nên ức chế quá trình viêm, hoặc ức chế vận chuyên bạch cầu. Tuy nhiên, mỗi NSAID là một chất hóa học khác nhau, và mỗi người lại có đáp ứng khác nhau với thuốc.

Có những người bệnh đáp ứng bat cứ một thuốc NSAID nào, nhưng lại có những người có thé không đáp ứng với một thuốc này nhưng lại đáp ứng với một thuốc khác. Sự khác nhau giữa các thuốc NSAID chủ yếu là tỷ lệ và các biểu hiện của tác dụng không mong muốn. Các tác dụng phụ của NSAID có thể từ nhẹ như kích ứng dạ dày đến nghiêm trọng bao gồm cả viêm loét, chảy máu và thủng dạ dày và ruột. Trái ngược với các thuốc điều trị viêm theo con đường tổng hợp, các dược phâm có nguồn gốc thiên nhiên dùng trong phác đồ điều trị viêm lại không xuất hiện các tác dụng phụ cho người bệnh.

Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Piper được thực hiện trên thế giới, tuy nhiên, số lượng những nghiên cứu về chỉ này ở Việt Nam còn khá hạn chế. Các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào nghiên cứu thành phan tinh dầu của 3 loài thuộc chi Piper gồm: P. Tiêu lót, là lốt không chỉ là những gia vị đáng chú ý trong 4m thực văn hóa Việt ma còn được biết đến như một vị thuốc có giá trị trong kho tàng y dược học cổ truyền Việt Nam. Từ xa xưa, tiêu lốt được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dung ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống nhờ tính cay, vị nóng.

Do vậy, tiêu lốt có hiệu quả trong các bài thuốc cô truyền dé điều trị các bệnh về đường hô hấp (như viêm xoang), các bệnh về tiêu hóa (như đau bụng, tiêu chảy, kiết ly, khó tiêu, đầy bụng, trướng bụng). Ngoài ra, khi sử dụng phối hợp tiêu lốt và các cây thuốc khác đã mang đến các bài thuốc quý khác có tác dụng giảm đau răng, đau thắt vùng ngực, kháng khuẩn, bảo vệ gan, ngăn ngừa ung thư gan, điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ. Theo các nghiên cứu khoa học, loài tiêu lốt và lá lốt sở hữu da dạng các thành phan hóa học như tinh dau, alkaloid, flavonoid, lignan [1, 2]. Bên cạnh đó, khi nghiên cứu các dịch chiết methanol và ethanol của loài tiêu lốt, lá lốt đều cho thấy các hoạt tính sinh học đặc trưng như kháng khuẩn, kháng viêm, chống ung thư, chống tiểu đường [2, 3|.

Sự đa dạng về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của loài tiêu lốt và lá lốt chính là một điểm đáng chú ý về mặt thực tiễn của nghiên cứu này. Như vậy, Ở Việt Nam mới chỉ nghiên cứu thành phần hóa học của ba loài như P. longum mới có các nghiên cứu về thành phan tinh dau. Cả ba loài trên đều chưa duoc đánh giá và nghiên cứu về hoạt tính sinh học.

Vì vậy, việc điều tra, nghiên cứu và đánh giá về thành phần hóa học cũng như hoạt tính kháng viêm của 2 loài Piper sarmentosum Roxb. va Piper longum L. sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phan phát triển ngành hóa học các hợp chất thiên nhiên ở Việt Nam 2.

Mục tiêu - Thu nhận được các dịch chiết của hai loài Lá lốt Piper sarmenfosum Roxb. và Tiêu lốt Piper longum L. thuộc chi Hồ tiêu Piper theo độ phân cực tăng dan của các dung môi hữu cơ. - Phân lập được các hợp chất có hoạt tính sinh học có trong các dịch chiết thu được.

- Đánh giá hoạt tính kháng viêm in vitro của các dịch chiết và các hợp chat phân lập được. Phương pháp nghiên cứu 3. Phương pháp chiết xuất Phần trên mặt đất loài tiêu lốt và lá lốt sau khi sấy khô, nghiền thành bột mịn, sau đó chiết với methanol bằng thiết bị siêu âm. Các dịch chiết được gom lại, lọc qua giấy lọc và cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu được cặn chiết methanol.

Cặn chiết này được hòa tan vao nước cất và tiến hành chiết phân bố lần lượt với n-hexane, CH2Clo, EtOAc thu được cặn các cặn n-hexane, CH2Ch, EtOAc và lớp nước sau khi cất thu hồi dung môi đưới áp suất giảm. Phương pháp phân tách các dịch chiết và phân lập các hợp chất Sau khi đã điều chế các cặn chiết n-hexane, CH2Ch, EtOAc và cặn nước. Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp sắc ký hiện dai: TLC, CC, HPLC điều chế,. dé phân lập các hợp chất có trong các cặn chiết 3.

Phương pháp xác định cấu trúc các chất Xác định cấu trúc chất phân lập thông qua việc phân tích các phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (H-NMR và '3C-NMR), và 2 chiều HSQC, HMBC, COSY, phổ lưỡng sắc tròn CD, phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS, và so sánh với dir liệu trong các tai liệu tham khảo. Phương pháp xác định khả năng ức chế sản sinh NO của tế bào macrophage RAW 264.7 Tế bao RAW 274.7 được đưa vào đĩa 96 giếng ở nồng độ 2 x 10° tb/giếng và nuôi trong tủ ấm ở 37°C và 5% CO> trong 24h. Tiếp theo, môi trường nuôi cấy được loại bỏ, thay bằng môi trường DMEM không có FBS trong 3h. Tế bào sau đó được ủ mẫu nghiên cứu ở các nồng độ khác nhau trong 2h trước khi được kích thích sản sinh yếu tố NO bang LPS (1ug/mL) trong 24h.

Một số giếng không được ủ mẫu mà chỉ sử dụng dung dịch pha mẫu được coi là đối chứng âm. Trong khi đối chứng dương được sử dung là N°-Methyl-L-arginine acetate (L-NMMA) (Sigma) ở các nồng độ 100; 20; 4 và 0. Cu thé là, 100 uL môi trường nuôi tế bào (ủ mẫu) được chuyên sang đĩa 96 mới và được thêm vào 100 HL Griess reagent: 50 HU of 1% (w/v) sulfanilamide trong 5% (v/v) phosphoric acid va 50 uL 0.1% (w/v) N-1-naphthylethylenediamine dihydrochloride pha trong nước. Hỗn hợp này được ủ tiếp ở nhiệt độ phòng trong 10 phút và hàm lượng nitrite sẽ được do bằng máy microplate reader ở bước song 540 nm.

Môi trường DMEM không FBS được sử dụng như giếng trắng (blank). Hàm lượng nitrite của từng mẫu thí nghiệm được xác định nhờ vào đường cong hàm lượng chuẩn NaNO> và được so sánh % với mẫu chứng âm (LPS). Kha năng ức chế sản sinh NO của mẫu được xác định nhờ công thức : % ức chế =100%- [hàm lượng NOsampie/ham lượng NO¡ps]*100 Phép thử được lặp lại 3 lần dé đảm bảo tính chính xác. Giá trị ICso (nồng độ ức chế 50% sự hình thành NO) sẽ được xác định nhờ vào phần mềm máy tính TableCurve 2Dv4 Tổng kết kết quả nghiên cứu Với mục tiêu cụ thé là nghiên cứu quy trình chiết xuất, phân lập, xác định cấu trúc và đánh giá hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được từ hai loài lá lốt và tiêu lốt trồng tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã thu được một số kết quả như sau: - Đã xây dựng quy trình điều chế các cặn chiết methanol, n-hexane, CHzCl;, EtOAc có thé áp dụng thực tế tử hai loài tiêu lốt và lá lốt ở Việt Nam.

- Da xây dựng quy trình phân lập 14 hợp chất có thé áp dụng thực tế từ hai loài nghiên cứu. Khối lượng các chất phân lập được từ 5-75 mg. Các hợp chất hóa học phân lập được đạt độ tinh khiết > 90%. Trong 14 hợp chất này, 7 hợp chất phân lập từ loài tiêu lốt bao gồm piperlongoside A (PLI), piperlongoside B (PL2), piperlongoside C (PL3), (-)-isolariciresinol 2-Ó-Ø-D-glucopyranoside (PL4), (+)- isolariciresinol 3a-O-$-D-glucopyranoside (PL5), (-)-isolariciresinol 3a-Ó-Ø-D- glucopyranoside (PL6), (+)-lyoniresinol 3a-O-$-D-glucopyranoside (PL7), trong đó 3 hợp chat PL1, PL2, PL3 là các hợp chat mới.

Bay hợp chat phan lập được từ loài lá lốt bao gồm violanthin (PS1), isoorientin (PS2), isovitexin (PS3), vitexin (PS4), corchoionoside (PS5), syringaresocinol-4-O-$-D-glucopyranoside (PS6), syringaresocinol (PS7). - Đã đánh giá hoạt tinh kháng viêm thông qua sự ức chế sản sinh NO trong dai thực bao RAW 264.7 của 14 hợp chất phân lập được. Kết qua cho thay: đối với loài tiêu lốt bốn hợp chất PL3 - PL7 thể hiện hoạt tính ức chế NO tốt với các giá trị ICso thu được lần lượt là 33.35 uM, tương đương với chất đối chứng dương NS-monomethyl-L-arginine acetate (L-NMMA) với giá trị ICso 32.70, hợp chất PL2 thé hiện hoạt tính yếu hơn với giá trị ICso 64.18 uM, trong khi hợp chất PL1 chưa thé hiện hoạt tính ức chế trong điều kiện thử nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính kháng viêm của Piper Sarmentosum và Piper Longum là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các hợp chất hóa học có trong hai loài thực vật Piper Sarmentosum và Piper Longum, đồng thời đánh giá tiềm năng kháng viêm của chúng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc hóa học mà còn mở ra hướng ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị viêm nhiễm. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực hóa học và dược liệu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất hóa học và tác động của chúng đến sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về phương pháp phân tích hóa học trong đánh giá chất lượng môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình sẽ giúp bạn có thêm góc nhìn về ứng dụng hóa học trong bảo vệ tài nguyên nước.