Mở đầu (2 trang), Tổng quan (25 trang), Phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm (19 trang), Kết quả và thảo luận (65 trang), Kết luận (2 trang), Danh mục các công trình công bố (1 trang), Tài liệu tham khảo (10 trang). Giới thiệu chung về thực vật họ Trôm Họ Trôm là họ thực vật có hoa bao gồm 68 chi, trong đó có chi Helicteres, Pterospermum, với khoảng 1000 loài phân bố ở vùng nhiệt đới tới ôn đới. Ở Việt Nam, GS.Võ Văn Chi đã ghi nhận họ Trôm có 15 chi với 34 loài có thể làm thuốc. Thực vật chi Helicteres họ Trôm 1.
Giới thiệu chung thực vật chi Helicteres họ Trôm Chi Thâu kén (Helicteres) họ Trôm có khoảng 60 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới. Theo GS Võ Văn Chi và Đặng Văn Sơn, tại Việt Nam hiện tím thấy có 7 loài thuộc chi Thâu kén. Thành phần hóa học các loài thuộc chi Helicteres họ Trôm Dựa theo các loại nhóm chất, chia các hợp chất tách được chi này thành 5 loại: các diterpenoid, các flavonoid, các neolignan, các quinine và các triterpenoid. Ứng dụng của chi Helicteres Trong một công bố khoa học gần đây (2016) Kejuan Li và các cộng sự [48] cho thấy cao chiết nước từ rễ cây Dó hẹp Helicteres angustifolia có khả năng ức chế phát triển tế bào ung thư xương U2OS ở mức khá (IC50 = 62,13 3,94%).
Trong khi đó, cao chiết chloroform từ quả Dó trĩn Helicteres isora lại có khả năng kháng tế bào ung thư vú MCF7 khá mạnh với giá trị IC50 = 875 35. Cây An xoa (Helicteres hirsuta Lour) Cây An xoa có tên khoa học là Helicteres hirsuta Lour., còn gọi là Dó lông. Theo y học cổ truyền, chức năng chính của cây An xoa là hỗ trợ giải độc gan, giúp gan hồi phục chức năng, kèm theo kích thích tuần hoàn, tiêu hóa tốt. Khi nghiên cứu về cây An xoa (Helicteres hirsuta)được thu hái tại miền tây Java, Indonesia, nhóm nghiên cứu của trường Đại học Ohio (Hoa Kỳ) đã phân lập được 6 lignan từ vỏ thân cây đó là (+/)pinoresinol, (+/)medioresinol, (+/) syringaresinol, ()boehmenan, ()boehmenan H và alcohol (+/)trans dihydrodiconiferyl.
Trong đó hoạt chất (+/)pinoresinol, có hoạt tính gây độc tế bào ung thư khá mạnh với các dòng tế bào ung thư phổi Lu1, tế bào ung thư tiền liệt tuyến phụ thuộc hormone LNCaP, tế bào ung thư vú MCF7 và tế bào ung thư màng trong tĩnh mạch rốn HUVEC với giá trị ED50 lần lượt là 0,8, 0,5, 1,7 và 1,1 g/mL (đối chứng dương là Paclitaxel, 0,0010,008 g/mL). Thực vật chi Pterospermum họ Trôm. Giới thiệu chung thực vật chi Pterospermum họ Trôm Pterospermum là một chi thực vật có hoa, họ Trôm. Cho đến nay, chỉ có một số loài trong số 74 loài được tìm thấy thuộc chi này được đặt tên khoa học trong danh sách thực vật.
Ở Việt Nam có 22 loài phân bố khắp từ Bắc vào Nam. Thành phần hóa học các loài thuộc chi Pterospermum họ Trôm Cho đến nay, không có nhiều các công trình công bố về thành phần hóa học của các loài trong chi Pterospermum. Dixit và cộng sự đã phân lập được 17 hợp chất từ hoa của cây Pterospermum acerifolium trong đó có 3 hợp chất mới gồm 2 hợp chất flavonoid và 1 lactone đó là pterospermin A, pterospermin B và pterospermin C. Khi nghiên cứu thành phần hóa học có trong rễ của loàiPterospermum heterophyllum, Shuai Li và cộng sự đã phân lập được hai triterpenoid mới là taraxer14 ene1α,3βdiol và 3βhydroxytaraxer14ene1one.
Ngoài ra còn có 5hydroxy2 methoxy1,4naphthoquinone,5,7dihydroxy6,8dimethylchromone cùng với 8 triterpene khác. Từ cành và lá của loài Pterospermum yunnanense Hsue, Haoliang Li và cộng sự đã phân lập được 1 naphthol mới là 7hydroxy6methyl1naphthoic acid methyl ester. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn tách được 8 hợp chất đã biết khác. Tất cả các hợp chất được phân lập lần đầu tiên từ P.
Ứng dụng của chi Pterospermum Tại Ấn Độ, Pterospermum acerifoliumthường được gọi là Kanakchampa, theo truyền thống được sử dụng để cầm máu, viêm, đau tai, đau dạ dày, loét máu, thủy đậu, bệnh lậu, bệnh bạch cầu, bệnh phong, thuốc chống tăng huyết áp và trị giun. acerifolium được người dân ở vùng Chota Nagpur thuộc Jharkhand (Ấn Độ) sử dụng làm thuốc. Ở Việt Nam, rễ cây Pterospermum heterophyllum được dùng để khử phong, trừ thấp, dã cơ, hoạt huyết và thông lạc. Cây Màng kiêng (Pterospermum truncatolobatum) Cây Màng kiêng (Pterospermum truncatolobatum) hay còn gọi là Lòng mang (lá) cụt, hay Mang cụt.
Điều kiện thích hợp nhất cho sự phát triển của cây Màng kiêng là khí hậu nóng ẩm theo mùa và được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời đầy đủ. Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, dù đã được phát hiện và nghiên cứu về thực vật nhưng chưa có nghiên cứu nào về thành phần hóa học cây Pterospermum truncatolobatum Gagnep (Màng kiêng). Ở Việt Nam, cây này được tìm thấy tại các tỉnh miền núi như Lạng Sơn, Hòa Bình, Lâm Đồng. Phương pháp mô phỏng docking phân tử Docking là một trong những phương pháp phổ biến nhất dùng trong quá trình thiết kế thuốc dựa trên cấu trúc vì có khả năng dự đoán với độ chính xác khá cao sự hình thành liên kết của cấu tử với thụ thể trong túi liên kết.
Ra đời từ những năm 1980, docking phân tử đã trở thành một công cụ thiết yếu trong nghiên cứu và phát triển thuốc. Quá trình docking được thực hiện thông qua ba bước: chuẩn bị cấu tử, chuẩn bị protein, mô phỏng docking. Methyl methanesulfonate ultravioletsensitive gene clone 1 (MUS81) là một thành viên của họ Xpf của endonuclease DNA có vai trò thiết yếu trong việc hoàn thành quá trình tái tổ hợp tương đồng. Việc ức chế protein MUS81 có tác dụng cải thiện hoạt lực của các loại thuốc chống ung thư ví dụ: 5fluorouracil, camptothecin, olaparib và cisplatin thông qua nhiều cơ chế khác nhau trong các tế bào ung thư.
Dựa trên những kết quả tích cực đã ghi nhận trong nghiên cứu, MUS81 hiện được các nhà khoa học xác định là một mục tiêu mới tiềm năng trong phát triển thuốc điều trị chống ung thư trong tương lai. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 2. Phương pháp nghiên cứu 2. Thu thập mẫu: 2.
Phương pháp xử lý và tạo cao chiết Sử dụng các phương pháp sắc ký như: Sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột thường (CC), sắc ký lỏng điều chế (prep.HPLC) và các phương pháp kết tinh để chiết tách các cao chiết và phân lập các hợp chất. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ hiện đại: phổ khối lượng (ESIMS,FTICRMS). Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiểu (1HNMR, 13CNMR, DEPT), hai chiều(HMBC, HSQC, ROESY). Cấu trúc lập thể của các hợp chất còn được xác định bằng phổ XRay đơn tinh thể.
Phương pháp thử hoạt tính sinh học 2. Hoạt tính chống oxy hóa: Hoạt tính chống oxy hóa được xác định theo phương pháp DPPH [20]. Hoạt tính kháng sinh: Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được xác định dựa trên phương pháp của Hadacek F. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư: Hoạt tính gây độc tế bào ung thư được xác định theo phương pháp của Scudiero D.
và cộng sự [71]. Phương pháp Docking Phương pháp này được tiến hành viện Hóa học các hợp chất thiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất Thiết bị, dụng cụ. Hóa chất: methanol, nhexane, dichlorofom, ethyl acetate, butanol, nước cất.
Cây An xoa 2. Xử lý mẫu thực vật và ngâm chiếttạo cao chiết 2. Xác định thành phần hóa học cây An xoa Sơ đồ 23. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ rễ cây An xoa (chất L1L9) Phơi, sấy khô, Mẫu tươi RễAn Xoa (4,5 kg) nghiền nhỏ Ngâm chiết với methanol (7ngày) Cao tổng (620 g) Hòa tan trong 600ml nước Chiết lần lượt với nhexane, dichloromethane, ethyl acetate, butanol Cao nhexane Cao dichloromethane Cao ethyl acetate Cao butanol Nước RE RD RE RB (53,4 g) (37,18g) (28,01g) (123,32g) 1.
CC, H:A=12:1 RD4 (57mg) RH3. Sơ đò phân lập các hợp chất từ thânlá cây An xoa (L1014) Phơi, sấy khô, Mẫu tươi Thân – lá cây An xoa (10 kg) nghiền nhỏ Ngâm chiết với methanol (7ngày) Cao tổng (450g) Hòa tan trong 600ml nước Chiết lần lượt với nhexane, dichloromethane, ethyl acetate, butanol Cao nhexane Cao dichloromethane Cao ethyl acetate Cao butanol Nước TLH (9,12 g) TLD (25,17 g) TLE (4,82 g) TLB (21,0 g) CC, H:E (10:1) CC, H:E (1:10) CC, CH2Cl2: MeOH: H2O=9: 1: 0,1 TLH6 (84mg) L2 (7mg) TLE1 (48mg) TLE2 (261mg) NB (62 mg) CC, CC, Kết tinh trong CC, H:E=4:1 1. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các cao chiết từ cây An xoa 2. Nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập từ cây An xoa Thử nghiệm hoạt tính gây độc 5 dòng tế bào ung thư SKLU1, HepG2, Hela, SKMel2, AGS của 10 hợp chất phân lập được từ cây An xoa (L1, L2, L3, L5, L8, L9, L10, L12, L13, L14).
Cây Màng kiêng 2. Xử lý mẫu thực vật và tạo cao chiết 2. Nghiên cứu thành phần hóa học cây Màng kiêng Sơ đồ 26. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cây Màng kiêng 2.
Nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cao chiết Thử nghiệm khả năng gây độc tế bào ung thư dòng KB của 4 cao chiết. Nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập từ cây Màng kiêng Tiến hành thử hoạt tính độc tế bào của hợp chất M1 và M4 trên 4 dòng tế bào ung thư khác nhau (HepG2, Lu, KB, MCF7) ở các nồng độ mẫu khác nhau. Phương pháp mô phỏng docking phân tử với wMUS81 2. Xây dựng cấu trúc và chuẩn bị thông số đầu vào của phối tử Cấu trúc hai chiều và ba chiều của các hợp chất nghiên cứu được xây dựng bằng phần mềm Marvin và Pymol 2.
Các phối tử được tối ưu hóa năng lượng trong Gaussian bằng hàm DFT (B3LYP/631g (d, p)). Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng hợp chất thuốc Mitoxantrone đã được dùng trong điều trị ung thư và có cơ chế ức chế MUS81 làm chất chuẩn. Xây dựng cấu trúc và chuẩn bị thông số đầu vào của protein Cấu trúc 3D của protein wMUS81 được tải về từ ngân hàng cơ sở dữ liệu protein RCSB (https://www.org/) với ID là 2MC3. Phần mềm AutoDock Tools (MGLTools) được sử dụng để chuẩn bị cấu trúc protein cho quá trình mô phỏng 2.
Docking phân tử Phần mềm AutoDock Tools (MGLTools) được sử dụng để chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho mô phỏng tương tác phân tử, khiến protein trở thành đích tác dụng tự do, các phân tử nước đã được loại bỏ. Phân tử protein được bổ sung các nguyên tử hydro phân cực, tham số solvat hóa và tính năng lượng Kollman. Thông tin tọa độ của các nguyên tử trong protein được trích xuất dưới định dạng PDBQT và được dùng để chạy AutoGrid và AutoDock.