Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯ỜNG Đ¾I HàC Y D¯þC ---------Āÿ--------- PH¾M PH¯¡NG THÀO NGHIÊN CĄU THÀNH PHÄN HÓA HàC CĂA PHÂN ĐO¾N DÞCH CHI¾T ETHYLACETAT TĆ RÞ CĂ CÂY CÁT SÂM (Millettia speciosa Champ.) KHÓA LU¾N TàT NGHIàP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC HÀ NÞI - 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯ỜNG Đ¾I HàC Y D¯þC PH¾M PH¯¡NG THÀO NGHIÊN CĄU THÀNH PHÄN HÓA HàC CĂA PHÂN ĐO¾N DÞCH CHI¾T ETHYLACETAT TĆ RÞ CĂ CÂY CÁT SÂM (Millettia speciosa Champ.) KHÓA LU¾N TàT NGHIàP Đ¾I HàC NGÀNH D¯þC HàC KHÓA: QH.Y NG¯ỜI H¯àNG DẪN: PGS. TS Vi ĐĄC LþI ThS. NGUYÞN THÞ MAI HÀ NÞI – 2023 LỜI CÀM ¡N Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận của em t¿i Trưßng Đ¿i hác Y Dược, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái và thực hành t¿i Viện Hóa sinh biển, Viện Hàn lâm Khoa hác và Công nghệ Việt Nam, em xin gửi lßi c¿m ¢n sâu sắc tới PGS.TS Vj Đąc Lÿi 3 Phó Trưáng Khoa Dược kiêm Trưáng bá môn Dược cổ truyền 3 Hác viện Y Dược hác cổ truyền Việt Nam và Th.S Nguyßn Thß Mai 3 Gi¿ng viên bá môn Dược hác cổ truyền, Trưßng ĐH Y Dược, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái, những ngưßi thầy đã tận tâm hướng dẫn chỉ b¿o và t¿o mái điều kiện tát nhÁt giúp em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành c¿m ¢n các Thầy cô trong Bá môn Dược liệu 3 Dược cổ truyền Trưßng Đ¿i hác Y Dược, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã t¿o điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình hác tập, rèn luyện, nghiên cứu trong suát quá trình làm khóa luận.
Em cũng xin gửi lßi c¿m ¢n sâu sắc tới ThS. Lê Hßng D°¢ng, Bá môn Dược liệu 3 DHCT, ThS. Nguyßn Xuân Tùng, Bá môn Bào chế và CNDP, Trưßng Đ¿i hác Y dược, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã hướng dẫn chỉ b¿o em để em hoàn thành tát khóa luận này. Em xin gửi lßi tri ân sâu sắc tới tập thể quý thầy cô Ban Giám hiệu Trưßng Đ¿i hác Y Dược, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái đã t¿o điều kiện tát nhÁt giúp em trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng trong suát thßi gian hác tập nghiên cứu t¿i trưßng.
Cuái cùng em xin bày tß lòng biết ¢n chân thành tới gia đình, b¿n bè đã luôn bên c¿nh đáng viên, ủng há và giúp đỡ em trong thßi gian qua. Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận không tránh khßi thiếu sót, em rÁt mong nhận được sự góp ý và c¿m thông từ Thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện h¢n. Em xin chân thành c¿m ¢n! Hà Nái, ngày 20 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Ph¿m Phư¢ng Th¿o MĀC LĀC LỜI CÀM ¡N MĀC LĀC DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT, CÁC KÍ HIàU DANH MĀC CÁC HÌNH DANH MĀC CÁC BÀNG ĐẶT VÂN ĐÀ. 1 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN.
Tổng quan về chi Millettia. Tổng quan về cây Cát sâm (Millettia speciosa Champ. 12 CH¯¡NG 2: ĐàI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Đái tượng nghiên cứu.
Nái dung nghiên cứu. Phư¢ng pháp nghiên cứu. 20 CH¯¡NG 3: K¾T QUÀ. Chiết xuÁt và phân lập được các hợp chÁt từ rễ củ cây Cát sâm.
Xác đßnh được cÁu trúc các hợp chÁt. 24 CH¯¡NG 4: BÀN LU¾N. Hợp chÁt rutin. 33 K¾T LU¾N VÀ KI¾N NGHÞ.
35 TÀI LIàU THAM KHÀO PHĀ LĀC DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT, CÁC KÍ HIàU STT Chā vi¿t tÁt Ý nghĩa 1 Phổ cáng hưáng từ h¿t nhân proton (1H Nuclear 1 H-NMR Magnetic Resonance Spectroscopy) 13 Phổ cáng hưáng từ h¿t nhân cacbon-13 (13C Nuclear 2 C-NMR Magnetic Resonance Spectroscopy) 3 CDCl3 Deuterated chloroform Phổ DEPT (Distortionless Enhancement by 4 DEPT Polarization Transfer) 5 ESI-MS Electronspray Ionization Mass Spectrum 6 EtOAc Ethyl acetate Phổ tư¢ng quan đa liên kết h¿t nhân (Heteronuclear 7 HMBC Multiple Bond Correlation) Sắc ký lßng hiệu năng cao (High Performance Liquid 8 HPLC Chromatography) Phổ tư¢ng tác di ḥ ¿t nhân qua mát liên kết 9 HSQC (Heteronuclear Single Quantum Correlation) 10 IL Interleukin 11 IR Phổ hồng ngo¿i (Infrared Spectroscopy) 12 J (Hz) Hằng sá ghép (J coupling constant) 13 MeOH Methanol Phổ cáng hưáng từ h¿t nhân (Nuclear Magnetic 14 NMR Resonance Spectroscopy) 15 TLC Sắc ký lớp mßng (Thin Layer Chromatography) 16 TNF Tumor Necrosis Factors 17 v/v Thể tích/thể tích DANH MĀC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 1. Sự phát triển hoa á cây há Đậu [7] 4 Hình 1. Mát sá cÁu trúc hóa hác của các hợp chÁt được 2 9 phân lập từ các loài Millettia khác nhau [10] Hình 1. Hình ¿nh cây Cát sâm và phân bá của nó á Việt 3 12 Nam [21] Hình 1.
CÁu trúc hóa hác của các hợp chÁt được phân 4 14 lập từ rễ của Milletia speciose [2] Hình 3. Quy trình chiết xuÁt cao tổng và các cao phân 5 22 đo¿n cây Cát sâm Hình 3. Quy trình phân lập các hợp chÁt từ cắn EtOAc 6 23 của cây Cát sâm Hình 3. CÁu trúc hóa hác của Rutin (quercetin-3-O-[³- 7 26 L-rhamnopyranosyl-(1-6)-β-D glucopyranosid) 8 Hình 3.
Hình ¿nh của acid margaric 28 Hình 3. Hình ¿nh của acid 3β-hydroxyurs-12-en-28- 9 30 oic hay acid ursolic DANH MĀC CÁC BÀNG STT Tên bÁng Trang 1 BÁng 1. Đặc điểm phân biệt các phân há Đậu 5 2 BÁng 1. Công dụng cổ truyền của mát sá loài thuác chi 7 Millettia [10] BÁng 3.1: Dữ liệu phổ DEPT, 1H- và 13C-NMR của CS5 3 24 và chÁt tham kh¿o đo trong DMSO-d6 BÁng 3.2: Dữ liệu phổ DEPT, 1H- và 13C-NMR của CS6 4 27 và chÁt tham kh¿o [25] BÁng 3.3: Dữ liệu phổ DEPT, 1H- và 13C-NMR của CS7 5 28 và chÁt tham kh¿o [2] ĐẶT VÂN ĐÀ Điều trß bằng th¿o dược là mát món quà thiên nhiên mà con ngưßi dùng để c¿i thiện sức khße của mình.
Từ thßi cổ đ¿i, các loài thực vật và hợp chÁt trong chúng đã được sử dụng cho mục đích y hác. Trong vài thập niên gần đây, các nhà khoa hác từ nhiều quác gia khác nhau đang tập trung nghiên cứu các loài đáng thực vật nhằm tìm kiếm các hợp chÁt tiềm năng phát triển thành thuác cho nhân lo¿i. Mßi khu vực và lãnh thổ đßa cầu đều có các đặc điểm về khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau nên t¿o ra sự đa d¿ng cũng như hàm lượng các chÁt đặc trưng cho mßi loài. Theo các sá liệu đã được tháng kê, Việt Nam thuác top 25 quác gia có đá đa d¿ng sinh hác cao nhÁt thế giới, chiếm 6.5% sá loài trên đßa cầu.
Nhß có vß trí đßa lý khí hậu thuận lợi và kiến trúc đßa tầng phân hóa từ núi cao tới đồng bằng kết lãnh thổ tr¿i dài trên nhiều vĩ đá khiến cho th¿m thực vật á nước ta vô cùng phong phú. Đây rõ ràng là tiềm năng to lớn trong phát triển nghiên cứu những s¿n phẩm có ích cho con ngưßi. Việt Nam là mát trong các quác gia tham gia vào ho¿t đáng nghiên cứu, chiết xuÁt, phân lập và đánh giá các ho¿t chÁt tiềm năng có trong các loài sinh vật nằm nâng cao cuác sáng của con ngưßi, đặc biệt chú tráng tới lĩnh vực y tế, các thuác chữa bệnh, c¿i thiện sức khße. Các triển váng về khái ngành sức khße ngày càng được nâng cao nhß quá trình phân lập và thử nghiệm nhiều hợp chÁt mới.
Há Fabaceae là mát há thực vật lớn, phân bá ráng khắp các châu lục, ngo¿i trừ Nam Cực và sáng trong nhiều môi trưßng từ các hồ nước ngát tới các rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới hay tồn t¿i á c¿ các th¿m thực vật vùng núi cao đến sa m¿c. Lý do dẫn đến sự đa d¿ng sinh thái này được đề xuÁt là do kh¿ năng hình thành nát sần á rễ với các vi khuẩn cá đßnh đ¿m. Các chÁt hóa hác quan tráng trong há này bao gồm flavonoid, lectin, saponin, alkaloid, carotenoid, acid phenolic và hầu hết chúng đều có giá trß tuyệt vßi [1]. 1 Cây Cát sâm (Millettia speciosa Champ.) là mát loài thuác chi Millettia thuác há Fabaceae được sử dụng ráng rãi như mát lo¿i thuác bổ.
Rễ của nó được dùng để gi¿m đau thắt lưng, điều trß thÁp khớp giúp c¢ xư¢ng chắc khße, chữa trß bệnh viêm phế qu¿n m¿n tính, viêm gan. Cây Cát sâm phát triển ráng rãi á nhiều tỉnh của Việt Nam tập trung á vùng núi Tây Bắc, trung du miền núi Bắc Bá và phía Bắc Trung Bá [2]. Hiện nay loài thực vật này đã được quy ho¿ch và đưa vào các dự án phát triển cây thuác tiềm năng. Để tiếp nái các nghiên cứu về loài thực vật này nhằm mục đích mang đến nhiều ứng dụng thực tiễn h¢n nữa, chúng tôi đã lựa chán và triển khai khóa luận với đề tài: <Nghiên cąu thành phÅn hóa hác căa phân đo¿n dßch chi¿t Ethylacetat tć rß că cây Cát sâm (Millettia speciosa Champ.
)= với các mục tiêu chính như sau: 1. Phân lập được một số hợp chất trong phân đoạn dịch chiết ethylacetat từ rễ củ cây Cát sâm. Xác định được cấu trúc các hợp chất đã phân lập. 2 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN 1.
Táng quan vÁ chi Millettia 1. Vị trí phân loại chi Millettia Theo hệ tháng phân lo¿i thực vật APG IV (Hệ tháng phân lo¿i thực vật h¿t kín - Angiosperm Phylogeny Group) [3] và hệ tháng phân lo¿i thực vật có hoa của Armen Takhtajan [4], chi Millettia thuác: Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngác Lan (Magnoliopsida) Lớp Ngác Lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Bá Đậu (Fabales) Há Đậu (Fabaceae) Phân há Đậu (Faboideae) Chi Thàn mát (Millettia) 1. Đặc điểm thực vật và sự phân bố của cây họ Đậu (Fabaceae) 1. Đặc điểm thực vật Há Đậu (Fabaceae) hay há Cánh bướm là mát trong ba há thực vật có hoa lớn nhÁt trong giới thực vật, chỉ sau há Phong và há Cúc.
Sá lượng loài trong há kho¿ng 19.300 loài trong 750 chi xuÁt hiện dưới d¿ng th¿o mác, cây bụi, dây leo hoặc cây gß trong các môi trưßng sáng chủ yếu trên c¿n và là thành phần của hầu hết các kiểu th¿m thực vật trên thế giới. Hiện nay, há đậu được chia thành 3 phân há là Caesalpinioideae, Mimosoideae và Faboideae [5, 6]. 3 Hầu hết các loài cây há đậu có thể cá đßnh nit¢ trong khí quyển (N2) thông qua vi khuẩn cáng sinh trong các nát sần á rễ và điều này có thể mang l¿i lợi thế cho chúng trong điều kiện đ¿m (N) trong đÁt thÁp nếu các yếu tá khác thuận lợi cho sự phát triển [6]. Sự phát triển hoa á cây há Đậu [7] Lá điển hình thuác d¿ng lá kép lông chim 1-2 lần, đôi khi chỉ có 3 lá chét hoặc thu hẹp thành vòi cuán và có lá kèm.
Lá và lá chét thưßng có cử đáng thức ngủ, lá kèm có thể biến thành gai [8]. Hoa thưßng mác d¿ng chùm, tán, đầu hoặc d¿ng bông. Hoa có thể mác đều hoặc không đều, cánh hoa rßi hoặc dính nhau mát phần.