KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TẠO PHỨC GIỮA PROTEIN ĐẬU NÀNH VÀ MỦ TRÔM THỦY PHÂN

Nghiên cứu ảnh hưởng của pH, tỷ lệ phối trộn đến khả năng tạo phức giữa protein đậu nành và mủ trôm thủy phân. Ứng dụng trong vi bao và tạo sản phẩm mới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

63
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu và đối tượng

1.3. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU

2.1. Giới thiệu về đậu nành

2.1.1. Nguồn gốc

2.1.2. Thành phần hóa học

2.1.3. Ứng dụng

2.2. Giới thiệu về mủ trôm

2.2.1. Nguồn gốc

2.3. Giới thiệu về phức protein và polysaccharide

2.3.1. Sự phát triển của phức

2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành phức

2.3.2.1. Ảnh hưởng của pH
2.3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ ion
2.3.2.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn
2.3.2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ

2.3.3. Tính chất và chức năng của phức

2.3.3.1. Tính ổn định và tạo bọt

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên liệu hóa chất và thiết bị

3.2. Phương pháp điều chế

3.2.1. Điều chế mủ trôm bằng phương pháp thủy phân

3.2.1.1. Quy trình điều chế
3.2.1.2. Thuyết minh qui trình điều chế mủ trôm thủy phân

3.2.2. Trích ly protein từ đậu nành

3.2.2.1. Quá trình trích ly
3.2.2.2. Thuyết minh quá trình trích ly

3.3. Phương pháp đo

3.3.1. Phép đo thế zeta

3.3.2. Phép đo hiệu xuất thu hồi phức

3.3.3. Phép đo quang phổ hồng ngoại (FTIR)

3.3.4. Kích thước hạt sự phân bố hạt và sự thay đổi điện tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của pH và tỷ lệ phối trộn đến sự hình thành phức của SPI:HKG

4.1.1. Ảnh hưởng của pH đến độ đục của phức hợp SPI-HKG

4.1.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn đến độ đục của phức SPI-HKG

4.1.3. Ảnh hưởng của pH và và tỉ lệ phối trộn đến các điểm chuyển tiếp pH tới hạn

4.2. Thế zeta của phức hợp SPI:HKG

4.3. Ảnh hưởng của sự thay đổi pH và tỉ lệ phối trộn giữa SPI - HKG đến hiệu suất thu hồi phức

4.4. Ảnh hưởng của nồng độ ion đến sự hình thành phức SPI:HKG

4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hình thành phức hợp SPI:HKG

4.6. Quang phổ hồng ngoại (FTIR)

4.7. Ảnh hưởng của pH đến độ phân tán và kích thước hạt

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Protein Đậu Nành và Mủ Trôm Thủy Phân

Nghiên cứu về sự tạo phức giữa protein đậu nànhmủ trôm thủy phân đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Hai thành phần này không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có khả năng tạo ra các phức hợp có giá trị cao. Việc hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Giới thiệu về Protein Đậu Nành và Mủ Trôm

Protein đậu nành là nguồn protein thực vật phong phú, trong khi mủ trôm là polysaccharide tự nhiên có khả năng tạo gel. Sự kết hợp giữa hai thành phần này có thể tạo ra các phức hợp có tính chất vượt trội, phục vụ cho nhiều ứng dụng trong thực phẩm và dược phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của Nghiên cứu Tạo Phức

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tạo phức mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng. Việc tối ưu hóa điều kiện tạo phức có thể nâng cao giá trị dinh dưỡng và tính năng của sản phẩm.

II. Thách thức trong Nghiên cứu Tạo Phức Protein và Mủ Trôm

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc tạo phức giữa protein đậu nànhmủ trôm thủy phân cũng gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như pH, tỷ lệ phối trộn và nồng độ ion có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình này.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến Quá trình Tạo Phức

pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình thành phức. Nghiên cứu cho thấy rằng pH tối ưu cho sự tạo phức giữa protein và mủ trôm là 3,5, nơi mà hiệu suất thu hồi đạt tối đa.

2.2. Tỷ lệ Phối Trộn và Nồng Độ Ion

Tỷ lệ phối trộn giữa protein và mủ trôm cũng ảnh hưởng đến khả năng tạo phức. Nồng độ ion trong môi trường có thể cản trở quá trình này, làm giảm hiệu suất thu hồi phức.

III. Phương pháp Nghiên cứu Tạo Phức Protein và Mủ Trôm

Để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo phức, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm đo độ đục, phép đo thế zeta và phân tích phổ hồng ngoại (FTIR).

3.1. Phép Đo Độ Đục và Thế Zeta

Đo độ đục giúp đánh giá sự hình thành phức, trong khi phép đo thế zeta cung cấp thông tin về điện tích bề mặt của các hạt phức hợp. Cả hai phương pháp này đều quan trọng trong việc xác định điều kiện tối ưu cho sự tạo phức.

3.2. Phân Tích Phổ Hồng Ngoại FTIR

Phân tích FTIR được sử dụng để xác định sự tương tác giữa protein và mủ trôm. Kết quả từ FTIR cho thấy các nhóm chức của hai thành phần này có sự tương tác mạnh mẽ, dẫn đến sự hình thành phức.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Ứng dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng điều kiện tối ưu cho sự tạo phức giữa protein đậu nànhmủ trôm thủy phân là pH 3,5 và tỷ lệ phối trộn 4:1. Hiệu suất thu hồi phức đạt 87,3±2,41%.

4.1. Hiệu Suất Thu Hồi Phức

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu suất thu hồi phức tối đa đạt được tại pH 3,5 và tỷ lệ phối trộn 4:1. Điều này cho thấy sự kết hợp này có tiềm năng lớn trong ứng dụng thực phẩm.

4.2. Ứng Dụng trong Ngành Thực Phẩm

Phức hợp protein-mủ trôm có thể được ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng, giúp cải thiện chất lượng dinh dưỡng và tính năng của sản phẩm. Điều này mở ra cơ hội mới cho ngành công nghiệp thực phẩm.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu Tạo Phức

Nghiên cứu về sự tạo phức giữa protein đậu nànhmủ trôm thủy phân đã chỉ ra nhiều tiềm năng ứng dụng trong thực phẩm và dược phẩm. Các kết quả đạt được sẽ là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Tương Lai Nghiên Cứu

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa các điều kiện khác như nhiệt độ và nồng độ ion để nâng cao hiệu suất tạo phức. Điều này sẽ giúp mở rộng ứng dụng của phức hợp trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.2. Đóng Góp cho Ngành Công Nghiệp

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có thể áp dụng thực tiễn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm.

28/04/2025
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo phức giữa protein đậu nành và mủ trôm thủy phân

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học và kỹ thuật xã hội con người cũng càng ngày nâng tầm yêu cầu và nhu cầu cũng về thực phẩm, dược phẩm những điều liên quan trực tiêp đến sức khỏe con người cũng ngày càng khắt khe. Kéo theo mà những vật liệu chứa cũng như bao đã và đang rất được quan tâm vì đó là một trong những yếu tố quyết định và cũng có thể nói là quan trong ảnh hưởng đến thực phẩm cũng như dược phẩm. Dẫn đến những năm gần đây ngày càng có nhiều nghiên cứu về việc cải tiến cũng như phát triển chúng vì chúng có khả năng bảo vệ các vật liệu bên trong khỏi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, oxy, độ ẩm, pH,… giải phóng thành phần được bao có kiểm soát trong các điều kiện cụ thể, che dấu mùi khó chịu mùi nồng độ và sự phân tán đồng đều của hoạt chất dễ dàng xử lý hơn, tách các hợp chất phản ứng, bảo vệ môi trường, cải thiện vật liệu [1, 2]. Không chỉ trong ngành dược phẩm (68%), thực phẩm (13%) mà còn trong mỹ phẩm (8%), dệt may (5%), y sinh (3%), nông nghiệp (2%) và điện tử (1%) [3].

Có thể hiểu vi bao được mô tả là một quá trình bao bọc các hạt chắt rắn hoặc giọt chất lỏng hoặc khí có kích thước micron trong một lớp vỏ trơ, từ đó cách ly và bảo vệ chúng khỏi môi trường bên ngoài [4]. Và quá trình đông tụ phức hợp là quá trình hình thành vi bao nó là quá trình hình thành liên kết ion do lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu. Cụ thể hơn là sự hình thành phức hợp tạo kết tủa dựa trên tương tác ion giữa hai hoặc nhiều polymer tích điện trái dấu thường là protein và polysaccharid, dẫn đến sự hình thành chất đông tụ trong đó tương tác tĩnh điện là lực chính trong quá trình phân tách pha kết hợp protein-polysaccharide [5, 6]. Các vị trí liên kết trên polysaccharide bao gồm các nhóm carboxylat, sulfat, pyruvate hoặc acetat tích điện âm, tương tác với e-amino, α- amino, tích điện dương (được proton hóa), nhóm guanidinium và imidazole trên protein [6].

Để quá trình tạo vi bao diễn ra thuận lợi đạt hiệu suất kết quả như mong muốn phải kiểm sót được những yếu tố ảnh hưởng như pH của môi trường phản ứng, cường độ ion, tỷ lệ polysaccharide/protein và tổng nồng độ polymer sinh học, trọng lượng phân tử polymer sinh học tính linh hoạt, mật độ điện tích, khuấy, áp suất và nhiệt độ [7]. Vật liệu tạo thành cũng là yếu tố quang trọng trong quá trình tạo vi bao với loại protein khác 1 nhau sẽ mang lại hiệu suất và hiệu quả bao khác nhau. Các viên vi bao có xu hướng là đơn nhân hoặc đa nhân về bản chất tùy thuộc vào phương pháp/điều kiện chuẩn bị và vật liệu thành có liên quan [1]. Đến nay đã có nhiều loại vật liệu được sử dụng để tổng hợp vi bao chẳng hạn protein động vật có xu hướng dễ hòa tan, và linh hoạt hơn nhưng hiện nay protein thực vật có một số lợi thế thị trường khiến chúng rất hấp dẫn đối với ngành công nghiệp.

Ví dụ, người tiêu dùng nhận thức được mối lo ngại về bệnh não xốp ở bò, hạn chế sử dụng protein động vật trong chế độ ăn uống; và giá đạm sữa ngày càng tăng [1]. Việc sử dụng protein thực vật phản ánh xu hướng “xanh” hiện nay trong ngành dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm. Trong các ứng dụng thực phẩm, protein thực vật được biết là ít gây dị ứng hơn so với protein có nguồn gốc từ động vật [8]. Protein có thể được trích ly từ nhiều nguồn thực vật như ngũ cốc, các loại đậu và thậm chí cả trong rau củ,… polysaccharide, gum Arabic, cacboxymetyl xenlulo, natri alginate, mủ trôm.

Trong nghiên cứu này tôi sử dụng protein từ đậu nành và mủ trôm để tạo vi bao sau đó khảo sát đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố như pH của môi trường, nhiệt độ, nồng độ ion, tỷ lệ phối trộn lên protein, mủ trôm và vi bao được hình thành từ phức của chúng thông qua các phương pháp như đo độ đục, đo zeta, kích thước, độ phân tán phổ hồng ngoại. Thông qua đó để đánh giá hiệu suất kết hợp sự tương tác của hai vật liệu đông thời biết được điều kiện ảnh hưởng đến quá trình tạo vi bao thông qua đó ta sẽ kiểm soát được quá trình loại bỏ điều không mong muốn.2 Mục tiêu và đối tượng Đối tượng: là protein đậu nành, mủ trôm và đặc biệt là phức được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa protein và mủ trôm. Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát đánh giá những yếu tố (pH của môi trường, nồng độ ion, nhiệt độ, tỉ lệ phối trộn) ảnh hưởng đến protein đậu nành, mủ trôm và phức hợp tĩnh điện của chúng. Đánh giá sự thay đổi điện tích, kích thước hạt, độ phân tán của protein đậu nành, mủ trôm và phức qua quá trình thay đổi pH.

Cuối cùng qua những khảo sát đã thực hiện đưa ra điều kiện tối ưu đạt hiệu suất cao nhất cho quá trình tạo vi bảo.3 Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: 2 Trích ly protein từ đậu nành và thủy phân mủ trôm. Đánh giá sự ảnh hưởng của pH, nồng độ ion, nhiệt độ đến protein, mủ trôm và phức tĩnh điện thông qua phép đo độ đục Tìm tỷ lệ phối trộm tối ưu giữ protein và mủ trôm bằng hiệu suất thu hồi đồng thời đánh giá sự ảnh hưởng của pH đến hiệu suất thu hồi Xác định mật độ điện tích của protein, mủ trôm và phức ở pH khác nhau bằng phép đo zeta Đánh giá ảnh hưởng của pH đến kích thước hạt, sự phân bố kích thước của protein, mủ trôm và từng tỷ lệ phối trộm của phức thông qua phép đo zeta Xem xét sự tương tác của các nhóm chức qua phép đo phổ hồng ngoại (FTIR) 3 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU 2.1 Giới thiệu về đậu nành 2.1 Nguồn gốc Đậu nành (Glycine max (L.) là cây họ đậu quan trọng là nguồn protein và dầu hàng đầu trong thức ăn chăn nuôi, cũng như lương thực chính cho con người.1: Cây và hạt đậu nành Đậu nành được trồng và có xuất xứ từ từ đậu tương dại ở Đông Á 6000-9000 năm trước. Nguồn gốc trở nên bí ẩn một phần do thiếu nghiên cứu và thông tin khảo cổ học. Tuy nhiên, với sự tiến bộ gần đây trong giải mã trình tự toàn bộ bộ gen của cây trồng và cây hoang dã, đậu nành giống cây trồng quan trọng này đã được làm sáng tỏ về lịch sử.

Mặc dù bằng chứng lịch sử cho thấy rằng đậu tương được đưa vào từ đông bắc Trung Quốc, dẫn đến cách mạng nông nghiệp thời Đông Chu (Ho, 1975), giống đậu tương có tính đa dạng di truyền cao nhất được tìm thấy ở Vùng Hoàng Hà quanh sông Hoàng Hà (Yellow River). Tập trung xung quanh khu vực này, với sự phong phú của các mẫu vật khảo cổ, lưu vực sông Hoàng Hà là một ứng cử viên cho phát hiện đậu nành. Ngoài ra, Lưu vực Dương Tử (Nam Trung Quốc) cũng đã được đề xuất như một nơi sinh của đậu nành dựa trên các phân tích phát sinh gen và phân cụm sử dụng microsatellites và đa dạng nucleotide [9].2 Thành phần hóa học Người ta đã chứng minh rằng thành phần hóa học và các thuộc tính dinh dưỡng của đậu nành và các loại đậu khác thay đổi đáng kể tùy theo giống cây trồng. Để sử dụng 4 hiệu quả các giống đậu tương mới phát triển cho dinh dưỡng con người, loại bỏ hoặc giảm các chất kháng dinh dưỡng và đánh giá các thuộc tính dinh dưỡng của chúng là cần thiết [10].

Dầu và protein là hai thành phần chính của hạt mang lại cho hạt đậu nành tiềm năng được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau. Hạt đậu nành thường chứa 40%-42% protein và 18%-22% dầu. Dầu có 85% là acid béo không no. Lượng protein trong đậu nành vượt qua lượng trong các loại thực phẩm thực vật khác.

Đậu nành cũng bao gồm carbohydrate, kali, natri và không chứa cholesterol [11]. Hạt đậu nành rất giàu chất xơ (13,7-16,5 g/100 g,). Thành phần này được đánh giá là chất xơ không hòa tan và hòa tan, sau đó là đường trung tính và acid uronic. Chất xơ không hòa tan trở thành phần chất xơ chiếm ưu thế trong đậu nành (74-78%), ngoài ra còn có glucose, acid uronic, galac tose, arabinose và xyloza.

Chất xơ hòa tan nằm trong khoảng từ 22% đến 26% và các monome chính là acid uronic, galactose và arabinose cuối cùng là galactose, một thành phần quan trọng trong đậu nành (21%) [12]. Hàm lượng protein là 35,6-42,4%, giá trị chất béo trung bình là 18,56 g/100 g, chứa 420,2-545,0 mg phospho trên 100 g và 8,9-9,8 mg sắt trên 100 g. Chất xơ, là tổng của các thành phần đơn phân của nó có 16,5 g/100 g, lượng chất xơ không hòa tan trong đậu nành 6,80 g/100 g và thành phần chính của chất xơ không hòa tan trong tất cả là glucose 30-32%. Ngoài ra còn có một lượng quan trọng acid uronic 17-20%, và với galactose 2,23 g/100 g.

Xyloza dao động từ 12 đến 14%, hàm lượng xyloza là 1,43 g/100 g, mannose có một lượng nhỏ 2-4%. Chất xơ hòa tan chứa tỷ lệ lớn acid uronic (31-38%) và galactose (27-29%) và một lượng arabinose vừa phải (13-17% ở cây vàng) [10, 12]. Đậu nành chứa 2,3 và 3,4 mg g-1 inositol và choline, đậu nành cũng chứa một lượng nhỏ niacin (21-23 μg g-1), acid pantothenic (13-22 μg g-1), thiamine (11-18 μg g-1), pyridoxine (7,1-12 μg g-1) và 3,4-3,6 μg carotene và choline [13].3 Ứng dụng Trên thực tế, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm đã chứng minh rằng việc đưa protein đậu nành vào chế độ ăn ít chất béo bão hòa và ít cholesterol có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Isoflavone đã được báo cáo là đóng vai trò thiết yếu trong việc ngăn ngừa một số loại ung thư và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Hơn nữa, chất 5 xơ đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm mức cholesterol ở một số người mắc bệnh mỡ máu cao và trong bệnh tiểu đường, nó cũng có thể được sử dụng để cải thiện dung nạp glucose. Chất xơ dường như cũng có tác động tích cực đối với bệnh tiêu chảy và táo bón và như một phương pháp điều trị chứng ruột kích thích. Nó có tác dụng chống viêm và chống ung thư đối với hệ tiêu hóa [12].2 Giới thiệu về mủ trôm 2.1 Nguồn gốc Mủ trôm được sản xuất từ cây thuộc loài Sterculia có tên khoa học là gum karaya. Sterculia urens, Sterculia setigera và Sterculia villosa là nguồn khai thác mủ trôm chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ