Luận án tiến sĩ tạo dòng hoa hồng lửa rosa hybrida l mới bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tạo dòng hoa hồng lửa rosa hybrida l mới qua phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro, mở ra hướng phát triển giống hoa.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

190
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Trang xác nhận của người hướng dẫn khoa học

Lời cảm tạ

Lời cam đoan

Danh sách bảng

Danh sách hình

Danh mục từ viết tắt

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Mục tiêu chung

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa khoa học của luận án

1.8. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.9. Điểm mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về cây hoa hồng

2.1.1. Nguồn gốc và phân loại

2.1.2. Đặc điểm thực vật học

2.1.3. Điều kiện sinh thái của cây hoa hồng

2.1.3.1. Tính chất đất đai

2.1.4. Sơ lược về tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa hồng trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.4.1. Trên thế giới

2.1.5. Một số giống hoa hồng đang trồng phổ biến ở Việt Nam

2.1.6. Giới thiệu về giống hoa hồng Lửa

2.2. Phương pháp nhân giống hoa hồng bằng nuôi cấy mô

2.2.1. Chọn nguồn vật liệu

2.2.2. Khử trùng bề mặt và tiến hành nuôi cấy

2.2.3. Thích nghi cây và chuyển ra đất

2.2.4. Ứng dụng một số kỹ thuật mới trong nuôi cấy in vitro

2.2.4.1. Ứng dụng đèn LED trong nuôi cấy in vitro
2.2.4.2. Ứng dụng nuôi cấy thoáng khí

2.3. Đột biến và ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng

2.3.1. Khái niệm đột biến

2.3.2. Phân loại đột biến

2.3.3. Các tác nhân gây đột biến

2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả gây đột biến

2.4. Phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro

2.4.1. Bức xạ gamma

2.4.2. Một số đặc trưng của chất phóng xạ

2.4.3. Phương pháp chiếu xạ

2.4.4. Ưu và nhược điểm của phương pháp tạo đột biến in vitro

2.4.5. Ứng dụng tia gamma trong tạo giống hoa ở Việt Nam

2.5. Cơ chế trong nghiên cứu thay đổi về màu sắc và hình dạng hoa

2.5.1. Cơ chế trong sự biến đổi màu sắc hoa

2.5.2. Cơ chế về sự thay đổi về hình dạng hoa

2.6. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống cây trồng

2.6.1. Phản ứng chuỗi trùng hợp

2.6.2. Kỹ thuật chuỗi lặp lại đơn giản giữa (Inter Simple Sequence Repeat –ISSR)

2.7. Mục tiêu và tiêu chí trong chọn tạo giống hoa hồng

2.8. Một số nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm

3.1.2. Trang thiết bị và hóa chất

3.2. Thiết bị và dụng cụ

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nội dung 1: Nghiên cứu nhân giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô

3.4.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ BA khác nhau đến sự nhân nhanh
3.4.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ IBA và NAA bổ sung thích hợp đến sự nhân nhanh
3.4.1.3. Ảnh hưởng của than hoạt tính trên môi trường MS/3 đến sự tạo cây hoàn chỉnh
3.4.1.4. Ảnh hưởng của 3 loại đèn chiếu sáng đến sự tạo cây hoàn chỉnh
3.4.1.5. Ảnh hưởng của 2 loại túi cấy đến sự tạo cây hoàn chỉnh

3.4.2. Nội dung 2: Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma đến mẫu cấy đoạn thân hoa hồng Lửa in vitro

3.4.2.1. Xác định liều gây chết LD50
3.4.2.2. Nhân nhanh và vươn chồi
3.4.2.3. Ra ngôi và thuần dưỡng
3.4.2.4. Đánh giá quần thể và chọn lọc cá thể hoa hồng Lửa đột biến
3.4.2.5. Đánh giá tính ổn định về hình thái hoa của 3 cá thể hoa hồng mới chọn tạo

3.4.3. Nội dung 3: Đánh giá hình thái và đa dạng di truyền các dòng hồng Lửa mới chọn tạo

3.4.3.1. Đánh giá hình thái các dòng hoa hồng Lửa mới chọn tạo từ cây chiết cành
3.4.3.2. Đánh giá hình thái dòng hoa hồng H1 mới chọn tạo từ cây cấy mô
3.4.3.3. Đánh giá đa dạng di truyền các dòng hồng mới chọn tạo

3.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung 1: Nghiên cứu nhân giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô

4.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ BA khác nhau đến sự nhân nhanh

4.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ IBA và NAA khác nhau đến sự nhân nhanh

4.1.3. Ảnh hưởng của than hoạt tính trên môi trường MS/3 đến sự tạo cây hoàn chỉnh

4.1.4. Ảnh hưởng của 3 loại đèn chiếu sáng khác nhau đến sự tạo cây hoàn chỉnh

4.1.5. Ảnh hưởng của 2 loại túi cấy khác nhau đến sự tạo cây hoàn chỉnh

4.1.6. Tóm tắt kết quả của Nội dung 1

4.2. Nội dung 2: Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma đến mẫu cấy đoạn thân hoa hồng Lửa in vitro

4.2.1. Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma khác nhau đến tỷ lệ sống và mức phát triển của mẫu cấy ở 30 và 60 ngày sau chiếu xạ

4.2.2. Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma khác nhau đến số chồi và sự phát triển của mẫu cấy ở 90 và 110 ngày sau chiếu xạ

4.2.3. Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma khác nhau đến khả năng sống và phát triển của cây con ở giai đoạn vườn ươm

4.2.4. Một số đặc điểm về hình thái của các quần thể chiếu xạ khác nhau

4.2.4.1. Một số đặc điểm về hình thái cây của các quần thể chiếu xạ
4.2.4.2. Một số đặc điểm về thân và lá của các quần thể chiếu xạ
4.2.4.3. Một số đặc điểm biến dị về hoa của các quần thể chiếu xạ
4.2.4.4. Phổ biến dị hoa hồng được tạo ra sau chiếu xạ tia gamma trên đoạn thân in vitro của giống hoa hồng Lửa

4.2.5. Đánh giá tính ổn định về màu sắc hoa của các cá thể chọn lọc

4.2.6. Tóm tắt kết quả của Nội dung 2

4.3. Nội dung 3: Đánh giá hình thái và đánh giá đa dạng di truyền các dòng hoa hồng mới chọn tạo

4.3.1. Một số đặc điểm hình thái các dòng hoa hồng mới chọn tạo từ cành chiết

4.3.2. Nhân giống dòng hoa hồng mới H1 bằng phương pháp nuôi cấy mô và đánh giá so sánh dòng hoa hồng mới H1 so với giống gốc từ cây cấy mô

4.3.2.1. Nhân giống dòng hoa hồng mới H1 bằng phương pháp nuôi cấy mô
4.3.2.2. Đánh giá so sánh dòng hoa hồng H1 so với giống hoa hồng Lửa từ cây cấy mô

4.3.3. Đánh giá đa dạng di truyền các dòng hoa hồng Lửa mới chọn tạo

4.3.3.1. Sự đa dạng di truyền của các dòng hoa hồng mới chọn tạo
4.3.3.2. Mối quan hệ di truyền của các dòng hoa hồng mới chọn tạo dựa trên chỉ thị phân tử ISSR

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu 'Tạo dòng hoa hồng Lửa (Rosa hybrida L.) mới bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro' nhằm mục tiêu xác định quy trình nhân giống cho giống hoa hồng Lửa và tạo vật liệu in vitro cho việc chiếu xạ gây đột biến. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện giống hoa mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp. Theo tác giả, 'Quy trình nhân giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô đã được xác định với các bước kỹ thuật chính trong thời gian 6 tháng'.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định liều chiếu xạ thích hợp để tạo ra các đột biến về kích thước và màu sắc hoa. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng liều chiếu xạ 15 Gy tạo ra nhiều đột biến đa dạng về hình dạng và màu sắc hoa, khác biệt so với giống hoa hồng Lửa gốc. Điều này cho thấy tiềm năng của phương pháp xử lý đột biến tia gamma trong việc tạo ra các giống hoa mới có giá trị thương mại cao.

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển giống hoa hồng tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh. Việc tạo ra các dòng hoa hồng mới không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý giá. 'Đã tạo được 02 dòng hoa hồng đột biến mới là dòng H1 có màu hồng cam và dòng H2 có màu hồng', điều này mở ra cơ hội cho các nhà sản xuất trong việc đa dạng hóa sản phẩm.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nuôi cấy mô để nhân giống hoa hồng Lửa. Quy trình này bao gồm việc sử dụng môi trường MS bổ sung BA 1,0 mg/L để nhân nhanh, và áp dụng các kỹ thuật mới như nuôi cấy thoáng khí. 'Quy trình này đã được áp dụng trong quá trình nhân nhanh dòng hoa hồng mới đột biến tạo ra'. Việc xác định liều chiếu xạ LD50 là 20-25 Gy cho thấy tính chính xác và hiệu quả của phương pháp nghiên cứu.

2.1 Quy trình nhân giống

Quy trình nhân giống hoa hồng Lửa được thực hiện qua các bước cụ thể, từ khử trùng bề mặt đến nuôi cấy và thuần dưỡng cây. 'Sử dụng túi cấy thoáng khí chứa môi trường 1/3 MS trong 10 ngày', điều này giúp tạo ra cây hoàn chỉnh và thuần dưỡng cây trên giá thể tảo và mụn dừa. Quy trình này không chỉ đảm bảo tỷ lệ sống cao mà còn tạo ra cây giống chất lượng tốt.

2.2 Ứng dụng tia gamma

Phương pháp chiếu xạ tia gamma được áp dụng để tạo ra các đột biến. 'Liều 15 Gy tạo được nhiều đột biến đa dạng về hình dạng hoa và màu sắc hoa khác với giống hoa hồng Lửa gốc'. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng tia gamma là một phương pháp hiệu quả trong việc tạo giống mới, mở ra hướng đi mới cho ngành nông nghiệp.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy đã tạo ra 02 dòng hoa hồng đột biến mới với các đặc điểm hình thái khác biệt. Dòng H1 có màu hồng cam và dòng H2 có màu hồng, cả hai đều có tính ổn định qua các lần nhân giống. 'Dòng hoa hồng mới H1 khác biệt về màu sắc lá và hoa so với giống hoa hồng Lửa'. Điều này cho thấy tiềm năng của các dòng hoa mới trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1 Đánh giá hình thái

Đánh giá hình thái các dòng hoa hồng mới cho thấy sự khác biệt rõ rệt về màu sắc và kích thước. 'Cần tiếp tục đánh giá dòng hoa hồng mới H1 ở giai đoạn tuổi cây lớn hơn để có kết luận chính xác về đường kính hoa'. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi sự phát triển của cây qua các giai đoạn khác nhau.

3.2 Đánh giá di truyền

Phân tích di truyền cho thấy độ tương đồng về di truyền giữa các dòng hoa hồng mới đạt 0.89, cho thấy tính ổn định và khả năng sinh sản của các dòng này. 'Mối quan hệ di truyền của các dòng hoa hồng mới chọn tạo dựa trên chỉ thị phân tử ISSR' cho thấy tiềm năng ứng dụng trong việc chọn giống cây trồng.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Đồng Tháp là một trong những tỉnh có nghề trồng hoa kiểng lâu đời và có làng hoa truyền thống tại thành phố Sa Đéc. Làng hoa Sa Đéc hiện nay có hơn 4.000 hộ trồng hoa, cây cảnh với diện tích gần 1.000 ha và có trên 1.000 chủng loại hoa cảnh khác nhau. Lợi nhuận bình quân trên 1 hecta (ha) cây trồng năm 2022 là trên 700 triệu đồng, rất cao so với cây lúa và các loại hoa màu khác (Chi cục Thống kê thành phố Sa Đéc, 2022). Hoa kiểng Sa Đéc được phát triển mạnh và sản xuất quanh năm tập trung, nhiều nhất là các loại cây công trình và những sản phẩm đặc trưng trong mùa hoa Tết như hoa cúc, hoa hồng.

Riêng nhu cầu phục vụ Tết hàng năm, Sa Đéc sản xuất trên 2 triệu giỏ hoa kiểng và nhiều nhất là hoa hồng. Ở nước ta hiện nay, nhu cầu về hoa hồng cảnh quan, hoa hồng trồng chậu đang ngày một tăng lên. Đã có nhiều vùng sản xuất hoa hồng trồng chậu với diện tích lớn, tuy nhiên nhìn chung hiệu quả trong sản xuất mang lại chưa cao. Trong đó, nguyên nhân chính xuất phát từ việc người trồng hoa chưa có được bộ giống hoa hồng phù hợp (Lê Đức Thảo, 2021).

Hầu hết các giống hoa hồng được trồng hiện nay mang tính chất thương mại đều nhập được từ các nước khác và qua rất nhiều nguồn nhập khác nhau. Vì vậy, các giống hoa hồng trồng ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng, với rất nhiều màu sắc, hình dáng khác nhau và tên gọi cũng không thống nhất (Đặng Văn Đông và ctv. Bộ giống hoa hồng ở các vùng trồng luôn thay đổi, nhập mới và bổ sung làm phong phú thêm nguồn giống cho sản xuất. Tuy nhiên, chỉ những giống có ưu điểm vẫn được duy trì trong sản xuất như giống thân cao như hồng Nhung, nhiều hoa như hồng Lửa, kháng hạn tốt như hồng Tường vi… (Nguyễn Bảo Vệ và ctv.

Hoa hồng Lửa là một trong hai giống hoa hồng chủ lực của làng hoa Sa Đéc (sau hoa hồng Nhung) (Nguyễn Bảo Vệ và ctv. Do đặc tính ra hoa hầu như liên tục, đồng đều và đồng loạt sau mỗi đợt hoa và mỗi lần cắt tỉa cành nên giống hoa hồng Lửa dễ dàng cho việc kiến tạo nên cảnh quan đẹp. Trong khi đó, nhiều giống nhập nội như hồng leo, hồng tỷ muội … rất đa dạng màu sắc và hình dáng nhưng khó tạo tán, cắt tỉa (như hồng leo) và ít sử dụng trang trí cảnh quan (như hồng tỷ muội). Do đó, việc tạo thêm dòng hoa hồng mới có màu sắc mới lạ từ việc cải thiện giống hoa hồng Lửa sẽ góp phần làm đa dạng giống hoa hồng phù hợp trang trí cảnh quan phục vụ cho sản xuất hoa hồng nơi đây.

Trong công tác chọn tạo giống, trong 70 năm qua, có hơn 2.250 giống đột biến đã được phóng thích (Ahloowalia et al. Theo IAEA (2005), tia gamma là tác nhân 1 đóng góp 60,3% trong tất cả các tác nhân tạo giống đột biến.300 giống đột biến đã được đăng ký cho thấy việc sử dụng tác nhân gây đột biến rộng rãi trong chọn tạo giống cây trồng hiện đại. IAEA (2021) đã thống kê một nửa số giống cây trồng đột biến trên thế giới được tạo ra là từ việc chiếu xạ tia gamma. Phương pháp xử lý đột biến kết hợp nuôi cấy in vitro đã và đang là phương pháp được áp dụng rộng rãi, mở ra triển vọng to lớn trong cải tạo giống cây trồng, đặc biệt là hoa và cây cảnh.

Nhiều công trình nghiên cứu về tạo đột biến in vitro bằng việc chiếu xạ tia gamma trên cây hoa hồng đã được công bố (Smilansky et al., 1986; Datta, 2009, 2018; Arnold et al., 1998; Ibrahim, 1999; Chakrabarty & Datta, 2010; Kahrizi et al. Có nhiều giống hoa hồng mới được tạo ra trên thế giới và được phát triển sản xuất thương mại từ phương pháp này vì có sự khác biệt về màu sắc và hình dạng hoa, điển hình là 3 giống hoa hồng đột biến Rosmarun, Yulikara và Rosanda (Jain, 2006). Ở Việt Nam, đột biến tia gamma trên đối tượng hoa và cây cảnh nói chung đã có nhiều nghiên cứu công bố; nhưng riêng cây hoa hồng chỉ có vài nghiên cứu được thực hiện ở một số Viện, Trường và chỉ công bố kết quả bước đầu tạo nguồn vật liệu biến dị (Nguyễn Mai Thơm, 2009, Nguyễn Bảo Vệ và ctv. Từ đó cho thấy, đề tài nghiên cứu “Tạo dòng hoa hồng Lửa (Rosa hybrida L.) mới bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro” đã thực hiện là rất cần thiết.

Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung: Cải thiện giống hoa hồng Lửa truyền thống bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro để tạo dòng hoa hồng Lửa mới có kích thước hoa to và màu sắc khác biệt so với giống gốc.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định quy trình nhân giống cho giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô và thiết lập mẫu cấy cho việc đột biến in vitro. - Xác định liều chiếu xạ thích hợp tạo đột biến về kích thước và màu sắc hoa đối với mẫu đoạn thân hoa hồng Lửa in vitro. - Chọn được 1 - 2 dòng hoa hồng Lửa mới có triển vọng khác biệt về hình thái (kích thước và màu sắc hoa) và di truyền so với giống hoa hồng Lửa truyền thống.3 Đối tượng nghiên cứu Giống hoa hồng Lửa thu thập được từ làng hoa Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Mẫu đoạn thân hoa hồng Lửa in vitro được chọn làm đối tượng để xử lý đột biến nhằm tạo đột biến với lượng lớn mẫu cấy, tăng tần suất chọn ra giống hoa mới.4 Phạm vi nghiên cứu Thí nghiệm xử lý đột biến, nhân giống, khảo sát các dòng được thực hiện tại phòng nghiên cứu và nhà lưới của Viện Cây ăn quả miền Nam từ tháng 11/2016 đến tháng 03/2023.5 Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu nhân giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô.

- Ảnh hưởng của liều chiếu xạ tia gamma đến mẫu cấy đoạn thân hoa hồng Lửa in vitro. - Đánh giá hình thái và đa dạng di truyền các dòng hồng Lửa mới chọn tạo.6 Ý nghĩa khoa học của luận án Ứng dụng phương pháp chọn giống đột biến bằng chiếu xạ tia gamma kết hợp nuôi cấy mô để rút ngắn thời gian và tăng hiệu quả chọn tạo giống hoa hồng mới. Xác định liều chiếu xạ thích hợp tạo đột biến về màu sắc trên mẫu đoạn thân in vitro của giống hoa hồng Lửa; đồng thời đề xuất được phương pháp chọn tạo giống hoa hồng mới.7 Ý nghĩa thực tiễn của luận án Tạo ra dòng hoa hồng Lửa mới là nguồn vật liệu cho công tác chọn tạo giống hoa hồng và làm đa dạng cơ cấu giống hoa hồng phục vụ cho sản xuất.8 Điểm mới của luận án Xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống hoa hồng Lửa bằng phương pháp nuôi cấy mô và tạo nguồn vật liệu in vitro cho việc chiếu xạ gây đột biến tia gamma; đồng thời, áp dụng quy trình để nhân nhanh dòng hoa hồng đột biến mới tạo ra. Xác định được liều chiếu xạ hiệu quả trong việc tạo đột biến về kích thước và màu sắc hoa trên mẫu cấy đoạn thân in vitro của giống hoa hồng Lửa.

Tạo được 01 dòng hoa hồng triển vọng từ giống hoa hồng Lửa truyền thống bằng phương pháp xử lý đột biến tia gamma in vitro. 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về cây hoa hồng 2.1 Nguồn gốc và phân loại 2.1 Nguồn gốc Cây hoa hồng hay còn gọi là hường, tên khoa học Rosa sp., có rất nhiều loài, thuộc lớp song tử diệp (Dicotyledones), bộ hoa hồng (Rosales), họ hoa hồng (Rosaceae) (Trần Hợp, 1993; Võ Văn Chi, 1994; Phạm Hoàng Hộ, 1999). Nguồn gốc của hoa hồng hiện nay rất phức tạp, khó xác định một cách chính xác được, bởi vì chúng được tạo ra từ vô số sự lai tạo, và được thực hiện giữa các loài hồng rất khác biệt nhau về chất lượng và màu sắc hoa. Việc lai tạo với các giống hồng sau này với giống hoa hồng màu vàng đã cho ra các “giống hồng lai của hồng trà” đầu tiên và các giống Pernet là tổ tiên của các giống siêng ra hoa và có hoa to như hiện nay (Dương Công Kiên, 1993).

Họ hoa hồng có khoảng có 115 chi và trên 3.000 loài phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Trên thế giới, hoa hồng được trồng nhiều ở các nước như Hà Lan, Bungary, Pháp, Hoa Kỳ, Bỉ, Colombia, Nhật, Israel… trong đó, Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng nhiều nhất thế giới, còn Pháp nổi tiếng về nước hoa hoa hồng (Huỳnh Văn Thới, 2001; Đinh Thế Lộc & Đặng Văn Đông, 2003). Phạm Xuân Tùng và ctv. (2012) đã tổng quan về cây hoa hồng (Rosa spp.) là loài hoa được trồng từ 5.000 năm trước, là hoa cắt cành được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.

Hoa hồng có phạm vi phân bố rất rộng nhờ khả năng thích ứng rộng và được trồng khá phổ biến từ trước công nguyên ở các vùng ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới. Ngày nay, trên thế giới, hoa hồng là loài hoa thương mại lớn thứ hai sau hoa cúc. Theo Bendahmane et al. (2013), chi Rosa thuộc họ lớn Rosaceae.

Hoa hồng đã được trồng từ thời cổ đại, sớm nhất là vào năm 3000 BC ở Trung Quốc, Tây Á và Bắc Phi. Hoa hồng dại lần đầu tiên được thuần hóa và nhân rộng để sử dụng làm hàng rào. Người La Mã, Hy Lạp và Ba Tư đã sử dụng hoa hồng thuần hóa làm hoa trang trí và làm cây thuốc. Vào thế kỷ 14, các nhà truyền giáo đã giới thiệu hoa hồng Trung Quốc đến châu Âu.

Sau đó, sự lai tạo giữa những giống hoa hồng Trung Quốc, châu Âu và Trung Đông đã hình thành cơ sở di truyền của “các giống hoa hồng hiện đại” (Hình 2.1) ((Raymond, 1999) trích dẫn bởi Bendahmane et al. Ngày nay, khoảng 30.000 giống hoa hồng được trồng và tồn tại, thường được gọi là Rosa hybrida (Gudin, 2003). Hoa hồng là một trong những loại cây cảnh được trồng phổ biến nhất trên thế giới. Hoa hồng được sử dụng rất phổ biến 4 như làm cảnh và hoa cắt cành; đồng thời, còn có nhu cầu rất lớn trong ngành công nghiệp nước hoa và mỹ phẩm.

Hoa hồng có khoảng 200 loài, trong số đó chỉ có 8-20 loài góp phần tạo nên các giống hoa hồng ngày nay, giống được lai tạo phức tạp này có tên Rosa hybrida ((De Vries & Dubois, 1996; Reynders-Aloisi & Bollereau, 1996; Gudin, 2001) được trích dẫn bởi Bendahmane et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tạo dòng hoa hồng lửa rosa hybrida l qua xử lý đột biến tia gamma in vitro" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tạo ra dòng hoa hồng lửa thông qua phương pháp xử lý đột biến bằng tia gamma. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc phát triển giống hoa hồng có chất lượng cao mà còn giúp nâng cao khả năng chống chịu với các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình kỹ thuật, cũng như tiềm năng ứng dụng của phương pháp này trong ngành nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và cải tiến giống cây trồng, hãy khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chuyển gen echb1 làm tăng chiều dài sợi gỗ vào bạch đàn lai up eucalyptus urophylla x e pellita thông qua vi khuẩn agrobacterium tumefaciens. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong cải thiện chất lượng gỗ.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo Luận án tiến sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu sử dụng cao chiết thảo dược nâng cao khả năng kháng bệnh do streptococcus agalactiae gây ra trên cá rô phi oreochromis spp để hiểu rõ hơn về việc nâng cao khả năng kháng bệnh trong nuôi trồng thủy sản.

Cuối cùng, bài viết về Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng của gà mía bằng chỉ thị phân tử cũng sẽ mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích về việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chăn nuôi, giúp bạn mở rộng hiểu biết về các phương pháp cải tiến giống vật nuôi.