Đặt vấn đề Từ xƣa, trong dân gian đã iết sử dụng các loại dƣợc liệu nhƣ actiso, actiso đỏ,… để điều trị ệnh. Tuy nhiên, khi đó chƣa có các nghiên cứu sâu hơn nhằm đƣa ra cơ sở khoa học giải thích lý do khả n ng trị ệnh của actiso, actiso đỏ. Vì vậy, nhiều công trình nghiên cứu các hoạt chất từ cây actiso lần lƣợt ra đời trên thế giới. Ở Việt Nam, với điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp, actiso đƣợc trồng khá nhiều ở các vùng SaPa, Hà Giang, Sơn La, Tam Đảo và đặc iệt đƣợc trồng nhiều nhất tại Đà Lạt tạo điều kiện nghiên cứu và phát triển loại dƣợc liệu này.
Những nghiên cứu về khả n ng chiết tách các hoạt chất có ứng dụng sinh học từ actiso lần lƣợt đƣợc triển khai. Tuy nhiên, những công ố về phƣơng pháp trích ly hoạt chất, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của actiso đƣợc trồng tại Việt Nam vẫn chƣa phổ iến, nhất là kỹ thuật trích ly ằng enzyme. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tách, chiết cao actiso có hỗ trợ enzyme và thẩm định phương pháp phân tích đồng thời cynarin và acid chlorogenic từ lá cây actiso”. Mục tiêu nghiên cứu Thẩm định quy trình phân tích đồng thời cynarin và acid chlorogenic từ lá cây actiso.
Nghiên cứu kỹ thuật chiết cao actiso nhằm đạt hiệu quả cao trong trích ly cynarin và acid chlorogenic. Thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hoá của cao trích. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Lá cây actiso. Hoạt chất cynarin và acid chlorogenic.2 Phạm vi nghiên cứu Trích ly cao chứa cynarin và acid chlorogenic từ cây actiso và thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hoá của cao trích.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Thẩm định phƣơng pháp phân tích đồng thời hàm lƣợng cynarin và acid chlorogenic từ cao actiso ng thiết ị HPLC Tính đặc hiệu Tính tƣơng thích hệ thống Giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng Hiệu suất thu hồi Độ lặp lại, độ tái lập trung gian 4.2 Khảo sát điều kiện trích ly cao chứa cynarin và acid chlorogenic từ cây actiso Khảo sát điều kiện trích ly cao trích chứa cynarin và acid chlorogenic ằng các phƣơng pháp cổ điển và hiện đại. Khảo sát điều kiện trích ly cao chứa cynarin và acid chlorogenic có hỗ trợ enzyme: Khảo sát ảnh hƣởng của từng yếu tố nhƣ pH, nhiệt độ và thời gian thủy phân đến hiệu quả trích ly (hàm lƣợng cynarin và acid chlorogenic cao nhất từ cây actiso. Khảo sát ảnh hƣởng đồng thời của các yếu tố: Sau khi tìm khoảng iến thiên phù hợp, tiến hành khảo sát ảnh hƣởng đồng thời của 3 yếu tố (pH, nhiệt độ và thời gian thủy phân) ằng quy hoạch thực nghiệm theo phƣơng pháp ề mặt đáp ứng với mô hình Box – Wilson.3 Thử nghiệm hoạt tính háng o i hoá của cao tr ch 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả của đề tài làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về trích ly cynarin và acid chlorogenic từ cây actiso trong công nghiệp và ứng dụng của cao trích.
2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh pháp và phân loại khoa học Tên khoa học: Cynara scolymus L.; tên gọi khác: Artichaut (Pháp , artichoke (Anh). Giới: Plantae Bộ: Asterales Họ: Asteraceae Chi: Cynara Loài: C.2 Mô tả thực vật Hình 1.1 Lá và hoa actiso Actiso thuộc loại cây thảo, ƣa sáng và ƣa ẩm. Cây cao khoảng 1,0 - 1,2 mét, thân cây có lông mềm và có khía dọc. Actiso có lá dài khoảng 1,0 m, rộng khoảng 0,6 m, cuống lá to và ngắn.
Lá thƣờng mọc theo kiểu so le và có dìa to. Thông thƣờng, ở gốc phiến lá có chia thùy sâu, có r ng không đều, nhƣng đối với các lá ở ngọn không chia thuỳ. Mặt trên của lá có màu lục và có lông trắng ở mặt dƣới. Trên ngọn các nhánh của thân có hoa mọc thành cụm, gồm nhiều hoa màu lam tím, hình ống 3 đính trên một đế hoa đƣờng kính 6 – 15 cm, ở gốc đế hoa đƣợc ao ởi nhiều lá ắc, có chóp nhọn.
Quả actiso nhẵn óng có các tơ trắng dài và dính nhau ở gốc, hạt không có nội nhũ [1-3].3 Khu vực phân bố, kỹ thuật trồng và thu hoạch 1.1 hu v c ph n b Actiso có nguồn gốc từ miền Nam châu u, do ngƣời Cổ La Mã và Cổ Hy Lạp trồng để lấy hoa làm rau n. Vào giữa thế kỷ 15, actiso đƣợc trồng để làm dƣợc liệu đầu tiên ở Naples. Sau đó, actiso đƣợc Catherine de Medici đem đến trồng Pháp vào thế kỷ 16. Sau đó, ngƣời Hà Lan mang actiso đến Anh.
Actiso đƣợc trồng ở bang Louisiana và California, Mỹ vào thế kỷ 19 ởi ngƣời Pháp và Tây Ban Nha khi đến nhập cƣ. Ngày nay, actiso đƣợc trồng chủ yếu ở Tây Ban Nha, Ý, Pháp, Mỹ và các nƣớc châu Mỹ Latinh. Tại Việt Nam, actiso đƣợc ngƣời Pháp đƣa về để trồng. Hiện nay, dƣợc liệu này đƣợc trồng nhiều ở Đà Lạt, Sapa và Tam Đảo [1, 3].2 thuật trồng Nhân giống: Cách thứ nhất: Khi thu hoạch actiso, ngƣời ta giữ lại phần gốc có nẩy chồi đẻ cây con để làm giống, phần thân này đƣợc lƣu giữ nơi thoáng mát.
Với mỗi thân cây, tùy vào số mầm mà ngƣời ta có thể cắt thành 2 đến 4 mầm con để trồng. Khi chuẩn ị đất xong thì đem phần thân có nẩy mầm cây con để trồng. Cách thứ hai là gieo hạt: Hạt giống đƣợc ngâm và ủ để hạt nứt nanh, sau đó gieo vào các vỉ xốp hoặc trên giá thể sạch để tránh việc lây lan nguồn nấm ệnh từ giá thể, thƣờng xuyên tƣới nƣớc để giữ ẩm cho cây. Cây con đƣợc giữ ở nơi mát và ẩm.
Khi cây con đủ tiêu chuẩn, ngƣời ta chọn cây sạch ệnh và đem trồng ngoài đồng ruộng. Actiso thích hợp với loại đất thịt, đất giàu chất hữu cơ, có thể giữ ẩm và tạo luống nhằm thoát nƣớc tốt, pH khoảng 6 - 6,5, mật độ trồng khoảng 10000 - 12000 cây/ha. 4 Bón phân: Do actiso có thời gian sinh trƣởng kéo dài, nên để cây cho ông to và nhiều ông thì đất trồng phải đƣợc ón phân cân đối và đầy đủ. Khi làm đất, phải xác định pH của đất để tính toán lƣợng vôi cần sử dụng (thƣờng lƣợng dùng khoảng 1000-1500 kg/ha), ngoài ra, cần bón lót thêm phân chuồng (lƣợng dùng từ 40-80 m3/ha) và phân lân (2000 kg/ha) trƣớc khi trồng.
Trong quá trình sinh trƣởng phát triển của cây, cần ón thúc thêm khoảng 5 đến 6 lần để cây phát triển tốt trong suốt cả vụ canh tác. Ngoài ra, ổ sung các loại phân trung lƣợng, vi lƣợng qua lá. Để cây có dƣợc tính cao, ngƣời ta phải ngƣng ón phân 45 ngày trƣớc khi thu hoạch toàn ộ thân, rễ. Các loại sâu, ệnh hại actiso và iện pháp phòng trừ: Bọ phấn: Để hạn chế ọ phấn, ngƣời ta phải cày, phơi đất kỹ vài ngày trƣớc khi canh tác.
Ngoài ra, thƣờng xuyên vệ sinh vƣờn trồng, tỉa lá, tỉa cành nhằm tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cƣ trú của sâu ọ. Khi phát hiện khu vực có ọ phấn với mật số cao, gây hại nặng, cần cắt ỏ lá và mang đi tiêu hủy, đặt ẫy dính để ắt diệt ọ phấn. Phun thêm thuốc ảo vệ thực vật có hoạt chất: Dinotefuran, Thiamethoxam, Citrus oil, Oxymatrine. Rầy mềm: Để hạn chế rầy mềm, tiến hành cày và phơi đất thật kỹ trƣớc khi trồng.
Thƣờng xuyên vệ sinh vƣờn trồng, cắt tỉa để tạo độ thông thoáng nhằm hạn chế nơi cƣ trú của rầy. Trƣờng hợp ị rầy mềm tấn công, nên cắt ỏ và thu dọn những cây ị hại và mang đi tiêu hủy nhằm giảm độ rầy gây hại. Phun thêm thuốc ảo vệ thực vật có hoạt chất: Alpha-cypermethrin, Abamectin, Thiamethoxam, Abamectin, Azadirachtin, Abamectin, Etofenprox để phòng trừ. Bệnh đốm lá: Do nấm Ramularia cynarae gây ra, Bệnh phát triển và lây lan nhanh vào mùa mƣa, do độ ẩm trong không khí cao.
Để hạn chế ệnh, nên chọn vùng đất thông thoáng, cao ráo, thoát nƣớc tốt để canh tác. Thƣờng xuyên thu dọn, mang tiêu hủy những cây ệnh. Lƣu ý chế độ ón phân sao cho đầy đủ và cân đối nhằm tạo sức đề kháng cho cây. 5 Bệnh héo rũ: Bệnh do nấm Verticillium dahliae gây ra, cắt tỉa những lá già, lá ị ệnh và mang đi tiêu hủy.
Không đƣợc gây vết thƣơng cho cây đẻ hạn chế nấm dễ xâm nhiễm vào vết thƣơng và gây hại. Thu hoạch: Actiso đƣợc trồng vào khoảng tháng 4, 5, thu hoạch khoảng tháng 2, 3. Lá đƣợc thu hoạch lúc cây sắp ra hoa vào n m thứ nhất của thời kỳ sinh trƣởng hoặc vào cuối mùa hoa. Do hàm lƣợng hoạt chất trong lá giảm khi cây trổ hoa, vì vậy, ngƣời ta thƣờng thu hoạch lá trƣớc khi cây ra hoa.
Phần lá sau khi thu hái sẽ đƣợc đem phơi hoặc sấy khô, sau đó ảo quản ở nơi thoáng mát. Hoa actiso đƣợc thu hoạch khi chƣa nở, thƣờng từ tháng 12 n m trƣớc đến tháng 2 n m sau. Ngƣời ta thƣờng dùng hoa actiso để làm rau n và làm thuốc.4 Thành phần hóa học trong actiso Các acid hữu cơ: Gồm các acid nhóm phenol nhƣ cynarin (acid 1-3 dicafeyl quinic và các sản phẩm thủy phân của nó (acid cafeic, acid chlorogenic, acid neochlorogenic), acid succinic, acid alcol [1, 3]. Nhóm hợp chất flavonoid (dẫn chất của luteolin , ao gồm: Scolymozid (luteolin-7-rutinozid-3’- glucozid), cynarozid (luteolin -7-D glucpyranozid), [1].
Thành phần khác: Cynaopicrin (thuộc nhóm guaianolid). Các enzyme: Oxidase, oxigenase, catalase, peroxidase và nhiều chất vô cơ chứa K, Na, Ca, Mg [1]. Phân ố hoạt chất trong actiso khác nhau. Lá chứa nhiều hoạt chất nhất: 1,23% polyphenol, acid chlorogenic 4%, hợp chất flavonoid (đặc iệt là rutin).
Thân và rễ cây chứa ít hoạt chất hơn lá (thân 0,75%, rễ 0,54%. Hoạt chất polyphenol tập trung ở lá actiso, có nhiều nhất ở phiến lá (7,2% rồi đến hoa (3,48% , đến cụm hoa, rễ, cuống lá [4]. Lá non chứa nhiều hoạt chất (0,84% hơn lá mọc thành hình hoa thị ở mặt đất (0,38%). Hoa actiso chứa cacbon hydrat (16%), inulin protein (3,6% , chất vô cơ (1,8%), dầu éo (0,1% , P (0,10%), Fe (2,3 mg/100g), Ca (0,12%), caroten 6 (60 unit/100 g tính ra Vitamin A).
Thân và lá còn chứa muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na. Hàm lƣợng Kali rất cao. Hoa actiso n rất tốt cho sức khỏe, thành phần của hoa chứa khoảng 9,3% cac ohydrat, 1,5% chất xơ, rất ít chất éo và protein. N ng lƣợng cung cấp chỉ khoảng 40 đến 50 kcal nhƣng rất giàu vitamin và chất khoáng nhƣ K, P, Ca, Na, S và Mg.