Chương 1. Tổng quan - Chương 2. Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội của dự án - Chương 3. Đánh giá tác đông môi trường của dự án - Chương 4.
Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường. - Kết luận Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Khái niệm về đánh giá tác động môi trƣờng Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường. Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ.
Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp. Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô. Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà đầu tư ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nào. Giới thiệu Dự án 1.
Xuất xứ của dự án Công ty Cổ phần Phát triển công nghiệp tàu thủy Nam Sơn là một trong những Doanh nghiệp đang phát triển mạnh của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam tại khu vực Hải Phòng. Doanh thu hoạt động sản xuất của Công ty luôn ổn định và đạt mức tăng trưởng bình quân 20 – 30%/năm. Qua nghiên cứu lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng phát triển, thực trạng nhu cầu đóng mới và sửa chữa trong nước những loại tàu nhỏ đến 10.000 DWT đang còn bỏ ngỏ, đây là cơ hội rất lớn để đầu tư vào lĩnh vực này. Vì vậy để kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất của Công ty trong tình hình mới thì việc đầu tư xây dựng nhà máy tại xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên là hợp lý và hết sức cần thiết để nâng cao năng lực đóng mới sửa chữa đội tàu vận tải tại khu vực trọng điểm kinh tế phía Bắc góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó cải thiện đời sống cán bộ công nhân, tạo tiềm lực đẩy nhanh quá trình phát triển ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu khu vực Hải Phòng nói riêng và ngành Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam nói chung.
Trong quá trình triển khai xây dựng các hạng mục công trình như nhà xưởng, cầu tàu, hệ thống cơ sở hạ tầng,… sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới môi trường. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, tuân thủ Luật bảo vệ Môi trường, Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp tàu thủy Nam Sơn tiến hành lập báo cáo tác động môi trường trình Uỷ Ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở Tài nguyên và môi trường thẩm định, phê duyệt. Tên dự án và chủ dự án - Tên dự án. Dự án đầu tƣ xây dựng sửa chữa và đóng mới tàu thủy kho bãi vật liệu xây dựng - Chủ Dự án.
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghiệp tàu thủy Nam Sơn - Địa chỉ văn phòng: Số 08 Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. - Địa chỉ xây dựng Dự án: Thôn Bạch Đằng, xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. - Địa chỉ liên hệ: Điện thoại: 031.3972222 - Đại diện: Ông Trần Văn Sáng Chức vụ: Tổng giám đốc 1. Vị trí địa lý của dự án Khu vực thực hiện dự án có tổng diện tích 160.955,16 m2 bao gồm: đất ngoài đê (diện tích 121.459,67m2), đất trong đê (diện tích 19.107,89m2) và đất sử dụng chung (diện tích 20.387,60m2) thuộc thôn Bạch Đằng, xã Gia Đức, huyện Thủy Nguyên.
Vị trí của Dự án có ranh giới tiếp giáp như sau: - Phía Bắc: giáp sông Đá Bạc. - Phía Đông: giáp đất canh tác nông nghiệp, ao đầm. - Phía Tây : giáp với đất canh tác nông nghiệp và chùa Gia Bàng.Như vậy, tiếp giáp vớ quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án. Gia Đức 800m về phía Đông Nam, cách quốc lộ 10 khoảng 4,5 km về phía 35 KV, hệ thống cấp nước, hệ thống liên lạc điện thoại hoàn chỉnh nên rất thuận lợi khi Dự án xây dựng và đi vào hoạt động 1.
Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng 1. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật - Luật Bảo vệ môi trường 2005; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP; - Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Các tài liệu chuyên ngành bảo vệ môi trường của Việt Nam và Quốc tế. Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam áp dụng trong đề tài + QCVN 05/2009/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; + QCVN 06/2009/BTNMT.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số chất độc hại trong không khí xung quanh; + TCVN 5949-1998. Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép; + QCVN 14:2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt; + QCVN 24/2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp; + QCVN 08/2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thụât Quốc gia về chất lượng nước mặt; + QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm. Tổ chức thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác đông môi trƣờng Chủ dự án: Công ty Cổ phần phát triển Công nghiệp tàu thủy Nam Sơn Đại diện : Ông Trần Văn Sáng Chức vụ: Tổng Giám đốc Địa chỉ : Số 08 Đà Nẵng, Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng.3972222 Chƣơng 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 2.
Điều kiện tự nhiên và môi trƣờng của dự án 2. Vị trí, địa hình và điều kiện địa chất tại xã Gia Đức - Thủy Nguyên 2. Vị trí, địa hình , nằm về phía Nam của sông Đá Bạc, cách UBND xã Gia Đức khoảng 800 m, cách quốc lộ 10 khoảng 4,5 km về phía Tây, cách trung tâm huyện Thủy Nguyên khoảng 10 km về phía Nam. các ao đầm, khu đ 3,2 m.
Điều kiện địa chất công trình [18] Kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực triển khai dự án như sau: 1 - Lớp 1: Đất đắp bờ vùng, với thành phần chủ yếu là sét pha màu nâu xám, trạng thái dẻo mềm. Chiều dày của lớp thay đổi từ 0 m đến 1,4 m. - Lớp 2: Phân bố dưới lớp đất đắp, thành phần là lớp bùn sét màu xám đen, xám tro. Chiều dày từ 1,4 m đến 4,7 m; - Lớp 3: Với thành phần là sét màu nâu đỏ loang xám xanh, trạng thái dẻo cứng.
Chiều dày của lớp thay đổi từ 4,7 m đến 7 m; - Lớp 4: Thành phần là sét pha màu xám đen, trạng thái dẻo chảy. Chiều dày từ 7,0 đến 12 m; - Lớp 5: Thành phần là sét pha màu xám trắng, trạng thái dẻo mềm. Chiều dày từ 12,0 m đến 13,5 m; - Lớp 6: Thành phần là sét nâu vàng lẫn sỏi sạn, trạng thái dẻo cứng. Chiều dày 13,5 m đến 15,3 m; - Lớp 7: Thành phần là đá vôi màu xám xanh, nứt nẻ mạnh.
Chiều dày từ 15,3 m đến 22,0 m. 2 - Lớp 1: Đất đắp bờ vùng, với thành phần là sét màu nâu xám, trạng thái dẻo mềm. Chiều dày thay đổi từ 0,0 m đến 1,6 m. - Lớp 2: Thành phần chủ yếu là bùn sét màu xám đen lẫn hữu cơ.
Chiều dày thay đổi từ 1,6 m đến 7,2 m. - Lớp 3: Thành phần là cát pha màu xám trắng, nâu vàng, trạng thái dẻo. Chiều dày thay đổi từ 7,2 m đến 9,5 m. - Lớp 4: Thành phần là sét màu xám nhạt xen kẹp lớp cát mỏng, trạng thải dẻo chảy.
Chiều dày thay đổi từ 9,5 m đến 12,0 m. - Lớp 5: Thành phần là sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Chiều dày thay đổi từ 12,0 m đến 14,5 m. - Lớp 6: Thành phần là đá vôi màu xám trắng, nứt nẻ mạng.
Chiều dày thay đổi từ 14,5 m đến 18,0 m. móng trước khi xây dựng công trình. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn tại khu vực dự án [19] 2. Điều kiện hậu Khí hậu của khu vực mang đầy đủ những đặc tính cơ bản của chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa của miền Bắc nước ta.
Sự phân chia khí hậu gồm hai mùa chính: - Mùa mưa: thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nóng ẩm, mưa nhiều; - Mùa khô: lạnh và ít mưa, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. * Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm của khu vực là 22,70C. Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 130C vào tháng 2; nhiệt độ trung bình cao nhất là 28,10C vào tháng 7. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa rất rõ rệt, khoảng 14-150C.
- 6) và thấp nhất là 79% (tháng 7). Độ ẩm tương đối trung bình năm là 87,4%. * Lượng mưa Lượng mưa hàng năm ở Hải Phòng đạt từ 1600 mm - 1800 mm, phân bố theo hai mùa: mùa mưa và mùa khô. - Mùa mưa: kéo dài từ tháng 5 đến 10, với tổng lượng mưa là 80% so với cả năm.
Tháng mưa nhiều nhất là tháng 8 (vào mùa mưa bão), lượng mưa trung bình lớn nhất trong 8 năm trở lại đây đo được là 679,5 mm/tháng. - Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có vài ngày có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn.