phần mở đầu, danh mục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm 5 chƣơng với nội dung nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị 6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Mục tiêu của đề tài này là: xây dựng mô hình đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố “Định hƣớng thị trƣờng” đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bản tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu thực hiện theo hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng. Kết cấu luận văn gồm 5 chƣơng: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận và kiến nghị. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các hình thức thâm nhập thị trƣờng quốc tế Trong thời buổi kinh tế phát triển không ngừng các doanh nghiệp đang phải gồng mình chống chọi với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt trên thị trƣờng.
các doanh nghiệp đang phải tự tìm cho mình những hƣớng đi mới để có thể trụ vững đƣợc. Và hiện nay nhiều doanh nghiệp đã chọn cho mình hƣớng đi đó là thâm nhập thị trƣờng quốc tê để phát huy và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, hơn nữa còn để đối phó với các đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ đang ngày một lớn mạnh và chiếm lĩnh lấy thị trƣờng nội địa. Các phƣơng thức thâm nhập thị trƣờng quốc tế : xuất khẩu(exporting),dự án chìa khoá trao tay(turnkey project),cấp phép(licensing), nhƣợng quyền thƣơng mại (franchising), thành lập liên doanh (establishing join ventures), thiết lập một công ty con tại thị trƣờng nƣớc ngoài(setting up a wholly owned subsidiary)[14]. Xuất khẩu ( exporting): trong tất cả các hình thức thâm nhập thị trƣờng quốc tế thì xuất khẩu là hình thức đơn giản nhất mà các nƣớc trên thế giới hiện nay đang tiến hành đặc biệt là các nƣớc đang phát triển và Việt Nam là một ví dụ điển hình.
Vai trò của xuất khẩu:xuất khẩu tạo đà, thúc đẩy sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia [13]. - Đối với quốc gia: Tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu chậm phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa phải có một lƣợng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.chính vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn quan trọng nhất. Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định quy mô tốc độ tăng trƣởng của hoạt động nhập khẩu.
Giúp cho việc mở rộng thị trƣờng, góp phần ổn định sản xuất. thúc đẩy ngành sản xuất, xuất khẩu trong nƣớc phát triển.xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất. nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lƣợng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất đƣợc. Nâng cao vị thế trên trƣờng quốc tế, giao lƣu văn hoá kinh tế giữa các nƣớc, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu tạo lập và xây dựng các mối quan hệ kinh tế ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau.từ đó kéo theo các mối quan hệ 8 khác phát triển nhƣ là du lịch, quốc tế, bảo hiểm, tín dụng quốc tế…. ngƣợc lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển. Giải quyết công ăn việc làm, cải thiện và nâng cao mức sống của ngƣời dân. Xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu.mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân.
- Đối với doanh nghiệp Thúc đẩy việc đầu tƣ, nghiên cứu và phát triển thị trƣờng của doanh nghiêp, để mở rộng việc sản xuất, kinh doanh gia tăng xuất khẩu.Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ đƣợc các khách hàng trong nƣớc biết đến mà còn có các nƣớc trên thế giới Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ .Giúp cho doanh nghiệp đổi mới và hoàn thiện trang thiết bị công nghệ cũng nhƣ quy trình sản xuất để phù hợp với thị trƣờng thế giới. Giúp cho việc phát huy tính cao độ, tính năng động sáng tạo cảu cán bộ xuất nhập khẩu cũng nhƣ các đơn vị tham gia nhƣ: tích cực tìm toài và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trƣờng mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập. Các nhân tố hỗ trợ cho việc xuất khẩu thành công : - Bên ngoài doanh nghiệp Việc xuất khẩu để đạt đƣợc hiệu quả cao một phần phải nhờ vào chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội của nhà nƣớc. Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu từ phía nhà nƣớc, giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận đƣợc nguồn vốn để từ đó tập trung vào quá trình sản xuất nâng cao xuất khẩu.
- Bên trong doanh nghiệp Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại của doanh nghiệp đóng góp không nhỏ vào quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ số lƣợng sản phẩm để xuất khẩu. Trình độ quản lý của doanh nghiệp cao, chuyên nghiệp đây là một yếu tố khá quan trọng với đội ngũ nhân viên, quản lý giỏi giúp cho doanh nghiệp định hƣớng đƣợc thị trƣờng, sản phẩm cũng nhƣ khách hàng một cách tối ƣu nhất để từ đó đảm bảo cho việc xuất khẩu đƣợc thuận lợi và dễ dàng. 9 Khả năng tài chính ổn định đây là nhân tố vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp xuất khẩu trên thị trƣờng đầy biến động nhƣ hiện nay. Doanh nghiệp có trƣờng vốn hay không để trụ vững trong thời buổi khủng hoảng kinh tế.Với khả doanh nghiệp thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ thì đó là một lợi thế khá lớn của doanh nghiệp.
Để từ đó doanh nghiệp có thể đảm bảo đƣợc tất cả mọi chi phí từ máy móc, thiết bị, cho tới sản xuất sản phẩm, tiền lƣơng nhân viên … Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu Bảng 2.1: Những thuận lợi và khó khăn trong việc xuất khẩu Thuận lợi Khó khăn Tăng doanh số, thị phần Đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh Tăng quy mô kinh tế trên thị trƣờng Thúc đẩy phát triển kinh tế đối ngoại Gặp phải nhiều rủi ro chẳng hạn nhƣ Nâng cao năng lực sản xuất trong sẽ vƣớng vào các vụ kiện tụng nếu nƣớc, khuyến khích xuất khẩu không am hiểu về luật pháp quốc tế Giải quyết việc làm, tăng thu nhập (ví dụ: nhƣ là về vệ sinh an toàn quốc dân thực phẩm hay bán phá giá…) Tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Học hỏi đƣợc nhiều kinh nghiệm từ đối tác nƣớc ngoài nhƣ các nghiệp vụ kinh doanh, phƣơng thức tổ chức quản lý Dự án chìa khoá trao tay (turnkey project): cho phép các công ty xuất khẩu các quy trình công nghệ tới những đất nƣớc mà ở nơi đó việc đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có thể bị ngăn cấm. Và bằng cách đó công ty có thể kiếm đƣợc nhiều lợi nhuận hơn từ tài sản này. Cấp phép (licensing): là ngƣời đƣợc cấp phép chịu chi phí và rủi ro khi hoạt động ở thị trƣờng nƣớc ngoài. Doanh nghiệp đƣợc giấy phép có thể sử dụng những 10 công nghệ tiên tiến, hiện đại, nổi tiếng để sản xuất sản phẩm chất lƣợng cao từ đó thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
Nhƣợng quyền thƣơng mại (franchising): là một hợp đồng theo đó bên nhƣợng quyền sẽ cho phép bên nhận quyền sử dụng thƣơng hiệu, nhãn hiệu sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định, đổi lại bên nhận quyền phải trả một khoản chi phí nhất định cho bên nhƣợng quyền. Nhƣợc điểm của hình thức này là bên nhƣợng quyền có thể sẽ hoàn toàn mất khả năng kiểm soát nếu bên nhận quyền ở quá xa Thành lập liên doanh( establishing join ventures): là tổ chức trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, điều hành và đƣợc hƣởng mọi quyền lợi về tài sản, chia sẻ chi phí và rủi ro khi mở thị trƣờng ở nƣớc ngoài. Nhƣợc điểm: khi điều hành có thể phát sinh những mâu thuẫn, những quan điểm trái ngƣợc nhau.Mất kiểm soát, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ về công nghệ. Thiết lập một công ty con tại thị trƣờng nƣớc ngoài (setting up a wholly owned subsidiary): khi hội tụ mọi điều kiện và khi cơ hội đã chín muồi về việc xuất khẩu, hơn nữa thấy đƣợc rằng đây là một thị trƣờng tiềm năng nhằm mục đích củng cố thị trƣờng doanh nghiệp thì nên tiến hành thành lập doanh nghiệp độc lập tại thị trƣờng đối tƣợng.
Công ty con có quyền quyết định việc kinh doanh của mình, không có sự tham gia của các đối tác khác hơn thế nữa việc thành lập công ty con còn biểu hiện về sự chiếm lĩnh thị trƣờng nƣớc ngoài một cách vững chắc của các doanh nghiệp tham gia thị trƣờng nƣớc ngoài.2 Các lý thuyết lợi thế cạnh tranh Theo tác giả Narver và Slater,việc định hƣớng thị trƣờng cụ thể và chính xác ở một doanh nghiệp nào đó sẽ liên tục tạo ra và cung cấp nhiều giá trị hơn cho khách hàng hơn thế nữa còn giúp cho việc tạo nên sự khác biệt hóa, sự đổi mới về chất lƣợng cũng nhƣ sản phẩm. Do đó hình thành nên lợi thế cạnh tranh trong nhận thức của khách hàng và cũng nhƣ cho chính doanh nghiệp.[7] Có rất nhiều khái niệm về lợi thế cạnh tranh, trong đó có một số khái niệm tiêu biểu nhƣ là: Theo tác giả Wagner và Hollenbeck thì lợi thế cạnh tranh là những điểm nổi bật của doanh nghiệp mà đối thủ không thể sao chép đƣợc. Một trong những cách hiệu quả nhất để đảm bảo lợi thế cạnh tranh là sử dụng tốt kiến thức, kỹ năng và quản lý nguồn 11 nhân lực. Các doanh nghiệp đều có nguồn nhân lực khác nhau và các đối thủ không thể sao chép sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra bởi nguồn nhân lực này [6].