Tổng quan nghiên cứu

Thị trường logistics và vận tải đa phương thức tại Việt Nam trong giai đoạn 2011–2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 14% đến 16%/năm, song hành cùng sự phục hồi kinh tế với mức tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 6%/năm. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics quốc tế sở hữu tiềm lực tài chính mạnh cùng sự biến động phức tạp của giá nhiên liệu, chi phí hạ tầng đã đặt các doanh nghiệp vận tải nội địa trước áp lực sống còn. Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Quốc tế Việt Nam (VINALOG) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải chuyên dụng, đang đứng trước yêu cầu cấp bách phải tái định hình chiến lược phát triển để giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động giai đoạn 2010 – tháng 06/2016, từ đó giải quyết câu hỏi: Doanh nghiệp cần lựa chọn và triển khai chiến lược kinh doanh nào trong giai đoạn 2017–2020 để thích ứng linh hoạt và bứt phá bền vững?

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về quản trị chiến lược, xây dựng các ma trận đánh giá yếu tố nội lực và ngoại cảnh, lượng hóa các phương án chiến lược bằng công cụ khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Quốc tế Việt Nam và các địa bàn kinh doanh trọng điểm như Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng. Luận văn đóng góp mô hình hoạch định bài bản, giúp doanh nghiệp thiết lập lộ trình tăng trưởng với mục tiêu nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản thêm 2% đến 3% và gia tăng thị phần vận tải chuyên dụng trong vòng 4 năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Thompson & Strickland kết hợp cùng khung hoạch định chiến lược ba giai đoạn của tác giả Fred David. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter với 4 định hướng chiến lược kinh doanh cơ bản: Chiến lược chi phí thấp nhất, Chiến lược khác biệt hóa, Chiến lược tập trung và Chiến lược phản ứng nhanh. Các mô hình lý thuyết này giúp doanh nghiệp nhận diện cách thức khai thác nguồn lực nội bộ nhằm ứng phó với 5 áp lực cạnh tranh trong ngành vận tải.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ bao gồm:

  1. Chiến lược kinh doanh: Tập hợp các quyết định về mục tiêu dài hạn, phạm vi thị trường, phân bổ nguồn lực và xác lập vị thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp.
  2. Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU): Phân đoạn kinh doanh độc lập có thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và kế hoạch kinh doanh riêng biệt.
  3. Vận tải đa phương thức: Phương thức vận chuyển hàng hóa kết hợp từ hai phương thức vận tải trở lên (đường bộ, đường biển, đường sắt) trên cơ sở một chứng từ vận tải duy nhất.
  4. Lợi thế cạnh tranh: Tập hợp các năng lực vượt trội giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị cao hơn cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của công ty giai đoạn 2013 – 2016, số liệu thống kê ngành giao thông vận tải của Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành logistics giai đoạn 2010–2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp với cỡ mẫu gồm 15 chuyên gia đầu ngành và cán bộ quản lý cấp cao (gồm Ban Giám đốc và các Trưởng/Phó phòng chức năng của doanh nghiệp).

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo những người tham gia khảo sát đều có trình độ chuyên môn sâu, thấu hiểu tường tận bức tranh vận hành nội bộ cũng như đặc thù cạnh tranh của ngành logistics.

Phương pháp phân tích sử dụng quy trình lượng hóa chiến lược qua 3 bước:

  • Giai đoạn nhập vào: Xây dựng ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) với 10 nhân tố cơ hội/đe dọa và ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE) với 10 nhân tố điểm mạnh/điểm yếu.
  • Giai đoạn kết hợp: Thiết lập ma trận SWOT để hình thành các cặp chiến lược khả thi.
  • Giai đoạn quyết định: Sử dụng ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược (QSPM) theo thang điểm từ 1 (không hấp dẫn) đến 4 (rất hấp dẫn) để lựa chọn chiến lược tối ưu nhất.

Timeline nghiên cứu tập trung thu thập dữ liệu lịch sử từ năm 2010 đến tháng 06/2016 và xây dựng khung giải pháp ứng dụng cho chu kỳ chiến lược 2017–2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, qua phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), doanh nghiệp đạt tổng số điểm trọng số khoảng 2.68 điểm, nằm ở mức trung bình khá. Điểm mạnh lớn nhất là uy tín thương hiệu, kinh nghiệm lâu năm trong phân khúc vận tải dự án và mối quan hệ bền chặt với các đối tác vận tải đường bộ, đường biển. Tuy nhiên, điểm yếu nghiêm trọng nằm ở năng lực tài chính còn hạn chế, hệ thống công nghệ thông tin quản lý vận tải chưa đồng bộ và tỷ lệ phương tiện vận tải thuộc sở hữu trực tiếp còn thấp (khoảng 35% phương tiện phải đi thuê ngoài, làm tăng giá vốn dịch vụ).

Thứ hai, kết quả phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho thấy tổng điểm trọng số đạt khoảng 2.76 điểm, phản ánh khả năng phản ứng tương đối tốt trước môi trường vĩ mô. Nghiên cứu chỉ ra cơ hội then chốt từ nhu cầu bốc xúc, vận chuyển đất đá và khoáng sản tại các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh với khối lượng cần vận chuyển đạt hàng chục triệu mét khối trong giai đoạn 2014 – 2016 và tiếp tục duy trì cao đến năm 2020. Đồng thời, sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu mở ra dư địa lớn cho mảng vận tải container liên vận.

Thứ ba, thông qua ma trận lượng hóa kế hoạch chiến lược QSPM, phương án Chiến lược khác biệt hóa đạt tổng điểm hấp dẫn là 5.82 điểm, vượt trội hoàn toàn so với Chiến lược chi phí thấp (đạt 4.95 điểm) và Chiến lược tập trung (đạt 5.10 điểm). Điều này khẳng định doanh nghiệp không thể cạnh tranh bằng việc hạ giá cước trực diện với các doanh nghiệp logistics quy mô lớn mà phải tạo sự khác biệt dựa trên gói giải pháp vận tải tích hợp trọn gói, an toàn và chuyên biệt hóa theo từng dự án công nghiệp nặng.

Thảo luận kết quả

Thực tế ngành logistics Việt Nam thời kỳ 2013–2016 cho thấy hơn 70% thị phần logistics giá trị gia tăng cao thuộc về các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Các doanh nghiệp nội địa nếu tiếp tục theo đuổi cuộc chiến giảm giá cước sẽ nhanh chóng bị bào mòn biên lợi nhuận, dẫn tới suy kiệt tài chính. Kết quả nghiên cứu tại VINALOG hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu chiến lược tại Viettranstimex hay Vinaship, khẳng định rằng con đường phát triển bền vững cho các công ty vận tải tầm trung là cung cấp dịch vụ logistics kỹ thuật cao gắn với chuỗi cung ứng đặc thù.

Dữ liệu doanh thu và cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2016 có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột kết hợp đường, thể hiện rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu vận tải dự án bù đắp cho sự suy giảm biên lợi nhuận của vận tải đường bộ truyền thống. Đồng thời, bảng tổng hợp ma trận QSPM trình bày rõ nét sự chênh lệch điểm số hấp dẫn tại các tiêu chí phản ứng thị trường và tối ưu hóa nguồn lực. Việc theo đuổi chiến lược khác biệt hóa cho phép công ty vừa khai thác tối đa năng lực sẵn có tại các mỏ khai khoáng Quảng Ninh, vừa bảo vệ biên lợi nhuận ròng ở mức ổn định trên 8%/năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả lựa chọn từ ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm triển khai trong giai đoạn 2017–2020:

  1. Khác biệt hóa sản phẩm và gói dịch vụ vận tải: Ban Điều hành và Phòng Kinh doanh chủ trì thiết kế gói dịch vụ vận tải đa phương thức trọn gói "Door-to-Door" cho các khách hàng công nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa vận tải đường bộ và vận tải container đường thủy. Thiết lập quy chuẩn an toàn và cam kết tiến độ nghiêm ngặt đối với dự án vận chuyển bốc xúc đất đá tại mỏ than Quảng Ninh. Mục tiêu đặt ra là gia tăng doanh thu mảng dịch vụ chuyên biệt thêm 18%/năm trong giai đoạn 2017–2018.

  2. Đầu tư hiện đại hóa phương tiện và công nghệ điều hành: Phòng Kỹ thuật kết hợp Phòng Công nghệ thông tin thực hiện dự án nâng cấp hạ tầng thiết bị; đầu tư bổ sung các dòng xe tải nặng, máy xúc chuyên dụng và triển khai phần mềm quản trị vận tải (TMS) tích hợp định vị GPS 100% trên toàn bộ phương tiện. Lộ trình thực hiện từ quý I/2017 đến hết năm 2019, hướng tới mục tiêu cắt giảm từ 8% đến 10% chi phí nhiên liệu và hao mòn thiết bị rỗng.

  3. Nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng khung tiêu chuẩn năng lực, tiến hành đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên sâu nghiệp vụ quản trị chuỗi cung ứng, chứng chỉ logistics quốc tế cho 100% cán bộ điều hành và tối thiểu 80% nhân viên hiện trường. Thời gian hoàn thành chương trình chuẩn hóa nhân sự trước quý IV/2018.

  4. Nâng cao năng lực tài chính và quản trị rủi ro dòng tiền: Phòng Tài chính - Kế toán đa dạng hóa các kênh huy động vốn dài hạn thông qua liên doanh, thuê mua tài chính để giảm áp lực vốn vay thương mại; duy trì hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn dưới 1.5 lần; thiết lập quy trình kiểm soát công nợ khách hàng nghiêm ngặt nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 45 ngày trong cả giai đoạn 2017–2020.

Khuyến nghị tới Bộ Giao thông Vận tải và cơ quan quản lý: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho vận tải đa phương thức và tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối cảng biển với các tuyến quốc lộ trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị doanh nghiệp logistics, vận tải: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về quy trình tái cấu trúc chiến lược, kinh nghiệm áp dụng các công cụ lượng hóa (IFE, EFE, SWOT, QSPM) để lựa chọn hướng đi khác biệt hóa, giúp các doanh nghiệp vận tải đa phương thức nội địa tối ưu hóa năng lực cạnh tranh.

  2. Chuyên viên Hoạch định chiến lược và Phát triển kinh doanh: Use case thực tế về phân tích dữ liệu ngành vận tải chuyên dụng, phương pháp thiết lập mục tiêu ngắn hạn (đến 2018) và dài hạn (đến 2020), cùng cách thức xây dựng các gói dịch vụ logistics giá trị gia tăng gắn với thị trường ngách.

  3. Giảng viên, Nhà nghiên cứu và Học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Logistics: Công trình là nguồn tài liệu học thuật chất lượng cao, minh họa phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cung cấp bức tranh chân thực về thị trường vận tải Việt Nam giai đoạn 2010–2016 phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.

  4. Cơ quan Quản lý nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics: Căn cứ thực tiễn giúp đánh giá những rào cản về cơ chế chính sách, hạ tầng giao thông và gánh nặng chi phí logistics của doanh nghiệp nội địa, phục vụ việc tham mưu và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển ngành logistics bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao doanh nghiệp lại ưu tiên Chiến lược khác biệt hóa thay vì Chiến lược chi phí thấp? Doanh nghiệp vận tải quy mô vừa như VINALOG không sở hữu lợi thế kinh tế về quy mô đội xe để theo đuổi cuộc chiến giảm giá cước với các tập đoàn lớn. Khác biệt hóa bằng chất lượng dịch vụ chuyên biệt, an toàn kỹ thuật cao tại các dự án phức tạp như mỏ khoáng sản giúp công ty đạt điểm hấp dẫn QSPM cao nhất (5.82 điểm) và giữ vững tỷ suất sinh lời.

  2. Ma trận QSPM đóng vai trò như thế nào trong việc ra quyết định chiến lược? Ma trận QSPM là công cụ lượng hóa khách quan ở giai đoạn quyết định. Bằng cách gán trọng số từ ma trận EFE/IFE (10 yếu tố bên ngoài, 10 yếu tố bên trong) và đánh giá độ hấp dẫn từ 1 đến 4 điểm cho từng phương án, QSPM loại bỏ tính cảm tính chủ quan của nhà quản trị, đưa ra căn cứ toán học chính xác để chọn chiến lược tối ưu.

  3. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với 15 cán bộ quản lý cấp cao và chuyên gia am hiểu sâu sắc về doanh nghiệp. Bảng câu hỏi bán cấu trúc được thiết kế chuẩn mực, chia thành 2 phần rõ ràng để thu thập đánh giá định lượng cho các ma trận và thẩm định tính khả thi của các giải pháp chiến lược 2017–2020.

  4. Giải pháp vận tải chuyên dụng tại khu vực mỏ than Quảng Ninh có tính khả thi ra sao? Giải pháp này có tính khả thi rất cao vì nhu cầu bốc xúc đất đá tại các mỏ than giai đoạn 2014–2016 duy trì ở mức hàng chục triệu mét khối mỗi năm. Doanh nghiệp đã có sẵn kinh nghiệm thực địa, mạng lưới máy móc chuyên dụng và đội ngũ nhân lực dày dạn kinh nghiệm đáp ứng ngay yêu cầu khắt khe của chủ đầu tư.

  5. Luận văn có thể ứng dụng cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ khác tại Việt Nam không? Hoàn toàn có thể ứng dụng 100%. Toàn bộ quy trình 6 bước xây dựng chiến lược, hệ thống chỉ tiêu phân tích môi trường và phương pháp phân bổ nguồn lực tài chính - nhân sự trong luận văn đều là khung chuẩn có thể chuyển giao và áp dụng linh hoạt cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ trên toàn quốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh và các mô hình cạnh tranh áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  • Đánh giá sâu sắc hiện trạng nội lực và môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Đa phương thức Quốc tế Việt Nam trong giai đoạn 2010 đến giữa năm 2016.
  • Sử dụng thành công công cụ QSPM để chứng minh tính ưu việt của Chiến lược khác biệt hóa với tổng điểm hấp dẫn đạt 5.82 điểm.
  • Đề xuất đồng bộ 4 trụ cột giải pháp: Đổi mới sản phẩm dịch vụ, công nghệ phương tiện, chuẩn hóa nhân sự và an toàn tài chính cho chu kỳ 2017–2020.
  • Đóng góp mô hình thực hành chiến lược chuẩn mực, có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp logistics Việt Nam.

Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi Ban Lãnh đạo doanh nghiệp nhanh chóng thành lập Ban Chỉ đạo thực thi chiến lược từ quý I/2017, phân bổ ngân sách đầu tư công nghệ theo từng quý và định kỳ rà soát các chỉ số đo lường hiệu quả (KPI) hàng năm. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội chuyển đổi số và liên kết chuỗi cung ứng ngay hôm nay để xác lập vị thế dẫn đầu trong phân khúc vận tải chuyên dụng!