Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Bùi Thị Thanh Nga, được hoàn thành năm 2017 tại Trường Đại học Ngoại thương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Duy Liên, mang tiêu đề: "Tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng" (Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế, Mã số: 62).

Về tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ tự do hóa thương mại là xu thế vận động khách quan mà các quốc gia trên thế giới đều hướng tới nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế quốc gia. Việt Nam đã chủ động và tích cực tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, ký kết các thỏa thuận, hiệp định song phương và đa phương. Mốc dấu điển hình mở đầu cho tiến trình này là việc ký kết Hiệp định Thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ năm 2000 và tiếp đó là việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 cùng nhiều hiệp định thương mại tự do khác.

Về phương diện địa lý kinh tế, Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, đạt tỷ lệ xấp xỉ 100 km² đất liền trên 1 km bờ biển (trong khi mức trung bình của thế giới là 600 km² đất liền trên 1 km bờ biển). Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X thông qua đã định vị kinh tế hàng hải là ngành kinh tế biển đứng thứ hai sau dầu khí và đặt mục tiêu vươn lên dẫn đầu sau 20 năm. Trong cơ cấu vận chuyển, vận tải biển đảm nhận khoảng 70% đến 80% lưu chuyển hàng hóa ngoại thương, giữ vai trò huyết mạch trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Thành phố Hải Phòng được xem là hình ảnh thu nhỏ của ngành hàng hải Việt Nam, giữ vị trí cửa ngõ ra biển quan trọng nhất của các tỉnh phía Bắc, nằm trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc và là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tốc độ tăng trưởng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Hải Phòng trong các năm đạt trung bình 19%/năm, riêng hàng container đạt 29%/năm; tổng lượng hàng hóa thông qua cảng tăng khoảng 600% trong giai đoạn 10 năm. Tuy nhiên, trước các biến động suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực mở cửa thị trường, doanh nghiệp vận tải biển đối mặt với nhiều bất ổn và thách thức cạnh tranh. Việc xác định tự do hóa thương mại tác động theo chiều hướng thuận hay nghịch và đo lường mức độ tác động cụ thể đến hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết để làm căn cứ định hướng chính sách.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này trong bối cảnh tự do hóa thương mại.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước về tự do hóa thương mại, kinh doanh vận tải biển và mô hình nghiên cứu tác động.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại, kinh doanh vận tải biển và mô hình tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển.
    3. Phân tích thực trạng tự do hóa thương mại của Việt Nam và thực trạng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng; thiết lập mô hình đo lường tác động dựa trên chuỗi số liệu thực tế để đánh giá tác động.
    4. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng.
  • Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung vào phân khúc vận chuyển hàng hóa đường biển và hoạt động khai thác cảng thông qua sản lượng hàng hóa, không nghiên cứu vận tải hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác; trọng tâm là tác động của tự do hóa thương mại hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng, đặt trong bối cảnh thực thi chính sách tự do hóa thương mại chung của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2000 – 2015. Tác giả lựa chọn mốc năm 2000 thay vì thời điểm Đổi mới 1986 do từ năm 2000, sau khi ký BTA với Hoa Kỳ, tiến trình tự do hóa thương mại mới ghi nhận các dấu mốc rõ nét và liên tục mở rộng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia tách thành ba mảng chính:

Hướng nghiên cứu về tự do hóa thương mại:

  • Nghiên cứu lý thuyết quốc tế: Khởi nguồn từ lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith trong tác phẩm "The Wealth of Nations" (1776) về phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất; lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo trong "Principles of Political Economy and Taxation" (1817). Về nghiên cứu thực nghiệm bảo hộ và mở cửa, Anne Krueger và Jagdish Bhagwati (cuối thập niên 1970) công bố tác phẩm "Protectionism" phân tích sự chuyển dịch từ bảo hộ hạn ngạch sang thuế quan và các méo mó tỷ giá tại các nước đang phát triển. Sachs và Warner (giai đoạn 1970 - 1980) đưa ra tiêu chí đánh giá độ đóng cửa của nền kinh tế dựa trên 5 nhân tố: thuế suất trung bình từ 40%, hàng rào phi thuế chiếm từ 40%, tỷ giá thị trường tự do lệch từ 20%, nhà nước độc quyền xuất khẩu và chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa. Về kỹ thuật đo lường độ mở, P. phân tích độ mở bằng mô hình cân bằng tổng thể (CGE); H. Lane David (2007) trong "A guide to Measures of Trade Openness and Policy" tổng hợp hơn 30 thước đo và phân thành 6 nhóm yếu tố (tỷ lệ thương mại, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, chính sách giá, thuế quan, hàng rào phi thuế, chỉ số tổng hợp); Cletus C. Coughlin (2010) thiết lập chỉ số hạn chế thương mại đo lường rào cản thuế và phi thuế.
  • Nghiên cứu trong nước: Tác giả Phạm Thị Thanh Bình (2010) khảo cứu tự do hóa thương mại của Nhật Bản; Hà Văn Hội (2014) so sánh ảnh hưởng của việc gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và TPP; Bùi Thành Nam (2014), Nguyễn Bích Thủy (2016) nghiên cứu tác động của các FTA; Nguyễn Anh Thu, Vũ Thanh Hương, Vũ Văn Trung, Lê Thị Thanh Xuân (2015) đánh giá tác động của AEC đến thương mại; Lê Quang Lân (2003) phân tích mối quan hệ giữa tự do hóa và bảo hộ mậu dịch; Võ Đại Lược (2012) nghiên cứu hội nhập và an ninh kinh tế. Ở khía cạnh thương mại dịch vụ, báo cáo dự án EU-MUTRAP (2010, 2011) đánh giá tác động tổng thể của tự do hóa thương mại dịch vụ; Vũ Thanh Hương và Trần Việt Dũng (2015) khảo sát quá trình tự do hóa dịch vụ vận tải và logistics hướng tới AEC.

Hướng nghiên cứu về vận tải biển và mối liên hệ với thương mại:

  • Các công trình quốc tế tiêu biểu gồm: Mattos và María José Acosta (2002) nghiên cứu tự do hóa vận tải biển tại Chile; Milojka Poennea và Marina Zanne (2006) trong "Globalization, international trade and maritime transport" chỉ ra sự tương tác giữa thương mại quốc tế, cước phí vận tải và lưu chuyển hàng hóa hàng hải; Tzannatos khảo sát tự do hóa vận tải biển khu vực đảo thuộc EU; Nazery Khalid (2007) nghiên cứu sáng kiến AFTA và hàm ý đối với vận tải biển Malaysia; Gilberto M. Navarro (2012) phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến ngành logistics và giao nhận vận tải biển tại Philippines.

Hướng nghiên cứu về ứng dụng mô hình kinh tế lượng:

  • Mô hình tự hồi quy vector (VAR) được ứng dụng rộng rãi trong phân tích chuỗi thời gian: Tor Jacobson, Per Jansson, Anders Vredin, Anders Warne (1999); Mardi Dungey và Adrian Pagan (1999) sử dụng mô hình VAR 11 biến giai đoạn 1980 - 1998 cho kinh tế Úc; Hilde Christiane Bjørnland (2000) nghiên cứu chu kỳ kinh doanh; Hasan Alhajhoj (2006) phân tích quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng tại Ả Rập Xê Út chuỗi 1970 - 2005; Bianca Maria Ludosean (2012) kiểm định FDI và tăng trưởng tại Romania; Thanabalasingam Vinayagathasan (2013) nghiên cứu chính sách tiền tệ tại Sri Lanka; Patrick Higgins, Tao Zha và Karen Zhong (2016) dự báo tăng trưởng và lạm phát tại Trung Quốc.
  • Tại Việt Nam, mô hình VAR và VECM được áp dụng bởi Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thị Lanh, Lê Thị Hồng Minh, Hoàng Thị Phương Anh (2014); Nguyễn Thị Thanh Vân, Nguyễn Thiện Duy, Phạm Tiến Dũng (2014); Trần Thị Xuân Hương, Võ Xuân Vinh, Nguyễn Phúc Cảnh (2014); Lê Tài Thu và Đinh Thị Thanh Long (2014); Nguyễn Thị Kiều Nga (2016); Nguyễn Phúc Cảnh (2016).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây chỉ phân tích tác động của tự do hóa thương mại ở cấp độ vĩ mô nền kinh tế hoặc dừng lại ở phân tích định tính đối với từng hiệp định cụ thể. Luận án này lựa chọn khoảng trống kết hợp lý luận thương mại với phương pháp định lượng VAR trên chuỗi thời gian 2000 - 2015 để đo lường trực tiếp tác động của các nhân tố đại diện cho tự do hóa thương mại đến các chỉ tiêu kinh doanh vận tải biển tại một địa bàn trọng điểm cụ thể là Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết và khung phân tích kinh tế quốc tế:

  • Các nguyên tắc thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Nguyên tắc không phân biệt đối xử bao gồm Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) và Đãi ngộ quốc gia (NT); Nguyên tắc dành sự đối xử thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển và chậm phát triển.
  • Lý luận về kinh doanh vận tải biển: Hoạt động vận tải biển là một bộ phận của thương mại dịch vụ quốc tế, gắn liền với chu chuyển hàng hóa toàn cầu. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển và khối lượng hàng hóa luân chuyển đường biển chịu sự chi phối trực tiếp từ quy mô xuất nhập khẩu, dòng vốn đầu tư và mức thu nhập quốc nội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự phát triển của ngành hàng hải trong tiến trình mở cửa kinh tế; phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu qua các giai đoạn lịch sử.
  • Phương pháp định lượng: Ứng dụng mô hình tự hồi quy vector (Vector Autoregression - VAR) trên phần mềm EViews 8.1. Quy trình phân tích định lượng gồm:
    1. Kiểm định nghiệm đơn vị (Augmented Dickey-Fuller - ADF) nhằm xác định tính dừng của các chuỗi số liệu thời gian, chuyển đổi sai phân khi cần thiết để bảo đảm dữ liệu dừng.
    2. Xây dựng hệ phương trình đồng thời (SEMs) trong mô hình VAR để xem xét các mối quan hệ đa chiều giữa các biến nội sinh có độ trễ.
    3. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger causality test) để xác định chiều hướng tác động qua lại giữa các biến.
    4. Thực hiện hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) đối với biến phụ thuộc sản lượng hàng thông qua cảng nhằm đo lường hệ số và chiều hướng tác động cụ thể.

Mô hình nghiên cứu sử dụng hệ thống biến số chuỗi thời gian hàng năm giai đoạn 2000 – 2015 được chuyển đổi dưới dạng logarit tự nhiên:

Tên biến Ký hiệu gốc Ký hiệu logarit Bản chất chỉ tiêu Nguồn dữ liệu thu thập
Kim ngạch xuất khẩu EX lex Biến độc lập (Tự do hóa thương mại) Tổng cục Hải quan
Kim ngạch nhập khẩu IM lim Biến độc lập (Tự do hóa thương mại) Tổng cục Hải quan
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài IN (FDI) lin Biến độc lập (Tự do hóa thương mại) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Tổng sản phẩm quốc nội GDP lgdp Biến độc lập (Tự do hóa thương mại) Tổng cục Thống kê
Hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng PUT lput Biến phụ thuộc (Vận tải biển Hải Phòng) Thống kê cảng biển Hải Phòng
Sản lượng hàng hóa vận chuyển TRAN ltran Biến phụ thuộc (Vận tải biển Hải Phòng) Thống kê ngành vận tải Hải Phòng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết toàn bộ các tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các trường phái lý thuyết thương mại quốc tế từ cổ điển (Adam Smith, David Ricardo) đến hiện đại (Anne Krueger, Jagdish Bhagwati, Sachs và Warner), hệ thống các thước đo độ mở thương mại theo mô hình cân bằng tổng thể CGE của P., hướng dẫn đo lường của H. Lane David và chỉ số hạn chế thương mại của Cletus C. Coughlin.

Về phía ngành vận tải biển, chương này điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm tại Chile (Mattos và Acosta), châu Âu (Tzannatos, Poennea và Zanne), Malaysia (Nazery Khalid) và Philippines (Gilberto M. Navarro). Chương 1 cũng hệ thống hóa các nghiên cứu sử dụng mô hình VAR trong kinh tế vĩ mô và kinh tế tài chính ở nước ngoài cũng như Việt Nam. Kết quả rút ra từ tổng quan nghiên cứu là sự khẳng định về mặt lý luận: tự do hóa thương mại tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động vận tải biển; đồng thời xác lập cơ sở khoa học để luận án áp dụng phương pháp định lượng VAR khảo sát địa bàn Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận chủ yếu và mô hình nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển

Chương 2 làm rõ bản chất của tự do hóa thương mại thông qua sự hình thành và các nguyên tắc điều chỉnh của thương mại quốc tế: nguyên tắc không phân biệt đối xử (MFN, NT) và nguyên tắc ưu đãi phát triển. Chương này trình bày lý luận về kinh doanh vận tải biển, bao gồm các khái niệm, lịch sử hình thành vận tải biển Việt Nam và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành (nhu cầu vận tải phái sinh, chi phí vốn cố định lớn, tính quốc tế hóa cao).

Phần trọng tâm của chương là việc thiết lập mô hình nghiên cứu tác động. Tác giả luận giải việc lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đại diện cho tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam gồm: xuất khẩu (EX), nhập khẩu (IM), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (IN/FDI) và tổng thu nhập quốc nội (GDP). Đồng thời, căn cứ vào tính chất của hoạt động vận tải biển tại Hải Phòng, hai chỉ tiêu được xác lập làm biến phụ thuộc là sản lượng hàng hóa thông qua cảng (PUT) và sản lượng vận chuyển (TRAN). Chương 2 phân tích cơ sở toán học của mô hình tự hồi quy vector VAR, các giả định về chuỗi dừng, phương pháp ước lượng OLS đối với hệ phương trình có biến trễ và các ưu nhược điểm kỹ thuật của mô hình khi áp dụng trên chuỗi số liệu thực tế.

Chương 3: Thực trạng tác động của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng

Chương 3 tập trung vào phân tích thực chứng hiện trạng và chạy mô hình thực nghiệm:

  • Thực trạng tự do hóa thương mại Việt Nam (2000 - 2015): Trình bày tiến trình tham gia các khuôn khổ thương mại: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹ (BTA 2000), WTO (2007) và các FTA song phương, đa phương. Thống kê kết quả kinh tế vĩ mô: tăng trưởng GDP, tổng vốn FDI giải ngân và đăng ký, cùng sự gia tăng liên tục của tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2000 - 2015.
  • Thực trạng vận tải biển tại Hải Phòng: Trình bày vị trí địa lý, hệ thống luồng lạch, danh mục bến cảng, các hãng tàu container hoạt động trên địa bàn, tình hình hội viên Hiệp hội Vận tải Đoàn Kết An Lư - Hải Phòng. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng ghi nhận mức tăng bình quân 19%/năm và container tăng 29%/năm, tăng trưởng khoảng 600% trong 10 năm. Luận án chỉ ra các tồn tại: cơ sở hạ tầng bến cảng còn phân tán, đội tàu biển Việt Nam có quy mô nhỏ, cơ cấu trọng tải chưa hợp lý, tuổi bình quân đội tàu cao so với thế giới và các nước phát triển, thị phần vận tải biển quốc tế của đội tàu nội địa giai đoạn 2004 - 2014 vẫn ở mức thấp.
  • Đo lường thực nghiệm: Sử dụng chuỗi số liệu 2000 - 2015, tác giả thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị ADF trên EViews 8.1 cho các biến lex, lim, lin, lgdp, lput, ltran. Sau đó, tiến hành ước lượng mô hình VAR đối với biến sản lượng thông qua cảng lput, kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Granger causes-effects) để xác định chiều hướng tác động và chạy hồi quy OLS đối với mô hình biến lput. Kết quả thực nghiệm phản ánh mức độ và tính chất tác động thuận - nghịch của các nhân tố tự do hóa thương mại (kim ngạch XNK, vốn đầu tư nước ngoài, GDP) lên sản lượng hàng hóa hàng hải thông qua hệ thống cảng Hải Phòng.

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị về phát triển hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển tại Hải Phòng trong bối cảnh tự do hóa thương mại

Chương 4 xây dựng định hướng phát triển dựa trên cơ sở chính trị và pháp lý:

  • Quan điểm và định hướng của Đảng và Nhà nước: Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 xác định phát triển kinh tế biển là trọng tâm, đưa kinh tế hàng hải vươn lên vị trí dẫn đầu; các quy hoạch và chính sách phát triển kinh tế của UBND thành phố Hải Phòng.
  • Hệ thống cam kết quốc tế về dịch vụ vận tải biển: Các cam kết song phương, cam kết trong WTO, cam kết trong ASEAN thông qua Hiệp định khung về dịch vụ (AFAS - gói cam kết thứ 9), ASEM, APEC, cùng các hiệp định thế hệ mới như TPP và EVFTA; phân tích tác động mở cửa dịch vụ vận tải biển đối với thị trường nội địa.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp:
    1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển: Tái cấu trúc và trẻ hóa đội tàu, nâng cao hiệu quả quản trị khai thác, mở rộng liên doanh liên kết để tăng năng lực cạnh tranh.
    2. Doanh nghiệp khai thác cảng: Đẩy mạnh đầu tư công nghệ bốc xếp chuyên dùng, nâng cấp bãi container (CY), nâng cao năng suất giải phóng tàu, hoàn thiện kết nối dịch vụ sau cảng.
    3. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chuyển đổi tập quán mua CIF bán FOB sang hình thức mua FOB bán CIF nhằm tạo điều kiện cho đội tàu trong nước giành quyền vận chuyển.
  • Nhóm giải pháp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Tăng cường các hoạt động kết nối liên ngành gắn với thực thi cam kết tự do hóa thương mại.
    • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan điện tử tại cụm cảng Hải Phòng.
    • Kiến nghị UBND thành phố Hải Phòng: Quy hoạch đồng bộ mạng lưới giao thông kết nối sau cảng, phát triển hệ thống logistics, cảng cạn (ICD) và đào tạo nguồn nhân lực hàng hải chất lượng cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án được tác giả tự xác định bao gồm cả phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự do hóa thương mại, hoạt động kinh doanh vận tải biển và xây dựng khung mô hình phân tích tác động của các nhân tố tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải biển.
  • Về thực tiễn:
    • Phân tích toàn diện thực trạng tự do hóa thương mại của Việt Nam và bức tranh hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng trong giai đoạn 2000 – 2015.
    • Lượng hóa tác động thực tế của tự do hóa thương mại đến hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng thông qua việc áp dụng mô hình VAR trên phần mềm EViews 8.1; chỉ ra cụ thể chiều hướng tác động (thuận, nghịch) và mức độ ảnh hưởng của các biến số đại diện cho tự do hóa thương mại (kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài FDI, tổng thu nhập quốc nội GDP) tới sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển Hải Phòng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tế đối với các khối doanh nghiệp (vận tải biển, khai thác cảng, xuất nhập khẩu) và các cơ quan quản lý nhà nước, UBND thành phố Hải Phòng dựa trên kết quả ước lượng mô hình và các cam kết hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu chuỗi thời gian: Luận án sử dụng dữ liệu hàng năm giai đoạn 2000 – 2015, tương ứng 16 quan sát. Mặc dù phù hợp với mốc ký kết BTA năm 2000, số lượng quan sát này là tương đối hạn chế đối với các yêu cầu lý tưởng của mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian (vốn thường đòi hỏi tối thiểu 30 quan sát để tối đa hóa bậc tự do khi sử dụng nhiều độ trễ).
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân khúc vận chuyển hàng hóa và hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng; chưa bao quát phân khúc vận tải hành khách và các dịch vụ bổ trợ hàng hải chuyên sâu.
  • Đặc tính mô hình: Mô hình VAR chuỗi thời gian tập trung phản ánh mối quan hệ giữa các biến số vĩ mô định lượng, chưa lượng hóa toàn diện các rào cản kỹ thuật phi thuế quan phức tạp hoặc sự thay đổi của khung khổ pháp lý thể chế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng tần suất dữ liệu sang chuỗi thời gian theo quý hoặc tháng để tăng số lượng quan sát, nâng cao độ vững của các kiểm định thống kê.
  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang các cụm cảng biển trọng điểm khác của Việt Nam (như khu vực miền Trung, cụm cảng Cái Mép - Thị Vải và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh) để so sánh đối chiếu.
  • Nghiên cứu sâu hơn tác động từ việc thực thi đầy đủ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới ở giai đoạn sau năm 2015 đến chuỗi cung ứng dịch vụ logistics hàng hải.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản lý kinh tế và Kinh tế vận tải: Luận án cung cấp một khung phân tích kết hợp giữa tổng quan lý thuyết thương mại quốc tế với ứng dụng kinh tế lượng chuỗi thời gian (kiểm định ADF, mô hình VAR, kiểm định nhân quả Granger, hồi quy OLS). Phần Chương 1 và Chương 2 là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp xây dựng biến số định lượng đại diện cho tự do hóa thương mại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải Hải Phòng, UBND thành phố Hải Phòng): Phần đánh giá thực trạng ở Chương 3 và các nhóm kiến nghị ở Chương 4 cung cấp số liệu thực tế về năng lực đội tàu, quy mô hàng hóa thông qua bến cảng, làm căn cứ cho công tác quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông kết nối và quản lý logistics.
  • Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, khai thác cảng và logistics: Nội dung phân tích các gói cam kết thương mại dịch vụ (AFAS gói thứ 9, WTO, FTA) giúp các nhà quản trị nhận diện áp lực cạnh tranh, từ đó xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện, hiện đại hóa bãi container và liên kết hợp tác thị trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tác giả lại chọn mốc thời gian nghiên cứu bắt đầu từ năm 2000 thay vì mốc Đổi mới 1986?
    Luận án giải thích rằng sau thời điểm Đổi mới năm 1986, tiến trình tự do hóa thương mại của Việt Nam trong những năm đầu chưa đạt được những thành tựu nổi bật mang tính bước ngoặt. Năm 2000 là dấu mốc quan trọng khi Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ kinh tế và hai nước ký kết Hiệp định Thương mại song phương (BTA), mở ra giai đoạn Việt Nam liên tục tham gia đàm phán, ký kết các thỏa thuận thương mại tự do khu vực và toàn cầu.

  2. Các biến số cụ thể nào được sử dụng trong mô hình định lượng đo lường tác động của tự do hóa thương mại?
    Mô hình sử dụng 4 biến độc lập đại diện cho tự do hóa thương mại Việt Nam gồm: tổng kim ngạch xuất khẩu (EX), tổng kim ngạch nhập khẩu (IM), tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (IN), tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Các biến phụ thuộc đại diện cho vận tải biển Hải Phòng gồm: sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng (PUT) và sản lượng vận chuyển (TRAN). Toàn bộ biến được chuyển sang dạng logarit tự nhiên (lex, lim, lin, lgdp, lput, ltran).

  3. Tốc độ tăng trưởng hàng hóa thông qua hệ thống cảng Hải Phòng trong giai đoạn khảo sát đạt mức nào?
    Số liệu trong luận án cho biết hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Hải Phòng đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 19%/năm đối với tổng lượng hàng hóa và 29%/năm đối với hàng container; tính chung lượng hàng hóa thông qua cảng tăng khoảng 600% trong vòng 10 năm.

  4. Nghị quyết nào của Đảng được xác định là cơ sở chính trị quan trọng hàng đầu cho chiến lược biển của Việt Nam trong luận án?
    Đó là Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, xác định kinh tế hàng hải là ngành kinh tế đứng thứ hai sau dầu khí và định hướng vươn lên vị trí dẫn đầu.

  5. Luận án chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào đối với đội tàu biển Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015?
    Đội tàu biển Việt Nam có quy mô còn nhỏ, cơ cấu trọng tải chưa cân đối, tuổi bình quân của đội tàu còn cao so với mức chuẩn của thế giới và các nước phát triển, thị phần đảm nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của đội tàu nội địa còn rất hạn chế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Thanh Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại và hoạt động kinh doanh vận tải biển tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2000 – 2015. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, thống kê mô tả với mô hình kinh tế lượng tự hồi quy vector (VAR) trên phần mềm EViews 8.1, công trình đã xác lập các bằng chứng thực nghiệm về tác động của các nhân tố vĩ mô (xuất khẩu, nhập khẩu, vốn đầu tư nước ngoài, GDP) đến sản lượng hàng hóa hàng hải qua cảng Hải Phòng. Các kết quả phân tích và hệ thống giải pháp, kiến nghị được luận án đề xuất là nguồn tư liệu khoa học thiết thực phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như hoạch định chính sách phát triển kinh tế cảng biển trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.