Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của trẻ em 12 và 15 tuổi tại các trường trung học cơ sở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2013" do học viên Trần Thanh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Hùng Lực tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, chuyên ngành Quản lý Y tế (mã số: 62 72 76 05.CK).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bệnh sâu răng và bệnh nha chu là các bệnh lý phổ biến trong cộng đồng, có xu hướng gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo kết quả Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000, khu vực Tây Nam Bộ có tỷ lệ sâu răng cao hơn so với các vùng miền khác. Tỉnh Vĩnh Long là địa phương không có chương trình Fluor hóa nước máy như tại Thành phố Hồ Chí Minh hay thành phố Biên Hòa. Mặc dù Chương trình Nha học đường đã được triển khai từ năm 1990 tại các trường tiểu học, nội dung thực hiện chưa đầy đủ, chủ yếu dừng lại ở việc hướng dẫn vệ sinh răng miệng và súc miệng bằng dung dịch Fluor, đồng thời mức độ triển khai giữa các trường không đồng đều.

Thị xã Bình Minh có dân số 90.026 người (với khoảng 30% dân số thành thị), đang trong quá trình đô thị hóa nhưng phần lớn vẫn mang lối sống nông thôn. Sự chuyển dịch này dẫn đến thay đổi về mô hình bệnh tật và nhu cầu chăm sóc răng miệng. Tại thời điểm khảo sát, địa phương chưa có số liệu dịch tễ học cơ bản làm cơ sở đánh giá xu hướng phát triển của bệnh răng miệng và xây dựng can thiệp y tế phù hợp. Nghiên cứu lứa tuổi 12 (khi trẻ cơ bản hoàn tất quá trình thay răng) và lứa tuổi 15 (khi răng vĩnh viễn đã ổn định khớp cắn) là các mốc quan trọng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để theo dõi và so sánh dữ liệu dịch tễ học.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ hiện mắc sâu răng, nha chu, bất thường răng mặt, nhiễm Fluor răng và số trung bình sâu mất trám răng, sextant chảy máu nướu, vôi răng của trẻ 12 tuổi và trẻ 15 tuổi.
  2. Tìm hiểu sự liên quan giữa tình trạng sâu răng, nha chu với một số yếu tố địa dư, tuổi, giới tính, thói quen ăn uống, chăm sóc răng miệng của trẻ 12 và 15 tuổi.
  3. Xác định nhu cầu điều trị bệnh sâu răng, bệnh nha chu ở trẻ 12 tuổi và trẻ 15 tuổi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Học sinh 12 tuổi (học khối lớp 6, sinh năm 2002) và học sinh 15 tuổi (học khối lớp 9, sinh năm 1999) đang theo học tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Bình Minh năm học 2013-2014, có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Học sinh vắng mặt tại thời điểm điều tra hoặc không có khả năng giao tiếp.
  • Phạm vi không gian: 6 trường trung học cơ sở tại 5 xã (Thuận An, Đông Bình, Đông Thạnh, Đông Thành, Mỹ Hòa) và 1 thị trấn (thị trấn Cái Vồn) thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 7/2013 đến tháng 6/2014; thời gian thu thập số liệu thực địa diễn ra vào tháng 4/2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu và công trình nghiên cứu về sức khỏe răng miệng trong nước và quốc tế theo 4 nhóm bệnh lý chính:

Bệnh sâu răng

  • Bệnh sinh và cơ chế: Tác giả trình bày sơ đồ Keyes và sơ đồ Keyes cải tiến, chỉ rõ sự tương tác giữa 3 yếu tố chính: ký chủ (răng và nước bọt), vi sinh vật (chủ yếu là Streptococcus mutansLactobacilli tạo polysaccharide ngoại bào từ sucrose), carbohydrate (sucrose, glucose, fructose) và yếu tố thời gian. Quá trình mất khoáng men răng xảy ra khi độ pH mảng bám giảm dưới ngưỡng 5,5.
  • Dữ liệu quốc tế: Dẫn số liệu từ WHO (2011), chỉ số sâu mất trám răng (SMTR) ở trẻ 12 tuổi trên thế giới giảm từ 1,74 (năm 2001) xuống 1,61 (năm 2004). Năm 2004, SMTR trẻ 12 tuổi tại châu Mỹ là 2,76; châu Âu là 2,57; Trung Đông là 1,58; Tây Thái Bình Dương là 1,48; Châu Phi là 1,15; Đông Nam Á là 1,12.
  • Dữ liệu tại Việt Nam: Điều tra quốc gia năm 1990 ghi nhận tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi là 57,3% (SMTR: 1,82 ± 0,1) và trẻ 15 tuổi là 60,0% (SMTR: 2,16 ± 0,4); năm 2000 tỷ lệ này ở trẻ 12 tuổi là 56,6% (SMTR: 1,87) và trẻ 15 tuổi là 68,6% (SMTR: 2,4). Các công trình địa phương gồm: Nguyễn Hoàng Anh (2000) tại Long An (12 tuổi: 57,33%, SMTR 1,55; 15 tuổi: 59,67%, SMTR 1,95); Trần Đức Thành (2002) tại Ninh Thuận (12 tuổi: 49,6%, SMTR 1,19); Lê Nguyễn Diễm Phương (2005) tại Đà Nẵng (12 tuổi: 74,2%, SMTR 2,29); Trịnh Đình Hải (2005) tại Đồng bằng sông Hồng (12 tuổi: 47,1%, SMTR 1,05) và Đồng bằng sông Cửu Long (12 tuổi: 64,0%, SMTR 2,96); Trần Văn Thắng (2008) tại Buôn Ma Thuột (12 tuổi: 73,8%, SMTR 2,67); Tôn Thất Các (2009) tại Bà Rịa - Vũng Tàu (12 tuổi: 73,2%, SMTR 1,86; 15 tuổi: 75,8%, SMTR 2,22) và tại TP.HCM (12 tuổi: 40,6%, SMTR 0,87; 15 tuổi: 54,3%, SMTR 1,47).

Bệnh nha chu

  • Luận án điểm lại các chỉ số đánh giá gồm: Chỉ số nướu GI (Löe và Silness, 1963), Chỉ số nha chu PI (Russell, 1956), Chỉ số nhu cầu điều trị nha chu cộng đồng CPITN (Ainamo và cộng sự, 1983), Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S (Greene và Vermillion, 1960), và Chỉ số mảng bám răng (Silness và Löe, 1964).
  • Dẫn chứng nghiên cứu trong nước: Nguyễn Hoàng Anh (2000) tại TP.HCM (vôi răng ở trẻ 12 tuổi là 68%, trẻ 15 tuổi là 73,33%); Trần Đức Thành (2002) tại Ninh Thuận (chảy máu nướu 15,71%, vôi răng 60,83%); Lê Nguyễn Diễm Phương (2005) tại Đà Nẵng (chảy máu nướu 5,6%, vôi răng 85,2%); Trần Văn Thắng (2008) tại Buôn Ma Thuột (viêm nướu 21,6%, vôi răng 67,5%); Lâm Nhựt Tân (2010) tại Cần Thơ (chảy máu nướu 16,5%, vôi răng 25,5%).

Nhiễm Fluor răng và Bất thường răng mặt

  • Nhiễm Fluor: Phân tích các thang đo DEAN (1942), TFI (Thylstrup - Fejerskov, 1978) và TSIF. Dẫn liệu của Đào Thị Hồng Quân và Nguyễn Thị Thanh Hà (1999) tại Quận 5, TP.HCM (tỷ lệ nhiễm Fluor 63%); Lâm Nhựt Tân (2010) tại Cần Thơ (nhiễm Fluor 8,0% ở trẻ 12 tuổi và 13,8% ở trẻ 15 tuổi).
  • Bất thường răng mặt: Điểm lại Chỉ số thẩm mỹ răng DAI (Cons, Jenny và Kohout, 1986), Chỉ số đặc điểm khớp cắn OFI (Poulton và Aaronson, 1961), Chỉ số TPI của Grainger, Chỉ số OI của Summers (1966), Chỉ số PAR. Nghiên cứu của Lâm Nhựt Tân (2010) tại Cần Thơ cho thấy 83% trẻ không cần hoặc ít cần can thiệp chỉnh hình.

Khoảng trống nghiên cứu

Trước nghiên cứu này, chưa có công trình dịch tễ học nào khảo sát toàn diện và đồng thời cả 4 phương diện (sâu răng, nha chu, nhiễm Fluor, bất thường răng mặt) kết hợp phân tích các yếu tố liên quan và nhu cầu điều trị tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá

  • Đánh giá tổn thương sâu răng, nhu cầu điều trị và chỉ số khám dựa trên tiêu chuẩn hướng dẫn điều tra sức khỏe răng miệng của WHO năm 1997.
  • Hệ thống chỉ số Klein, Palmer và Knutson về sâu mất trám răng (SMTR) cho răng vĩnh viễn (gồm các hợp phần: S - răng sâu, M - răng mất do sâu, T - răng đã trám tốt).
  • Phân đoạn lục phân (sextant) trong đánh giá mô nha chu theo CPITN trên các răng chỉ định (16, 11, 26, 36, 31, 46).
  • Thang đo chỉ số DEAN phân loại 6 mức độ nhiễm Fluor (Bình thường, Nghi ngờ, Rất nhẹ, Nhẹ, Trung bình, Nặng).

Thiết kế nghiên cứu và quy trình chọn mẫu

  • Thiết kế: Nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang mô tả có phân tích.
  • Tính toán cỡ mẫu: Sử dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Dựa trên tỷ lệ sâu răng theo nghiên cứu của Lâm Nhựt Tân (2010) tại Cần Thơ ($p = 68,5%$ ở lứa tuổi 12, tính ra $n = 334$; $p = 75,8%$ ở lứa tuổi 15, tính ra $n = 281$). Tác giả chọn cỡ mẫu lớn hơn là 334 học sinh cho mỗi lứa tuổi, cộng thêm 10% dự phòng hao hụt, xác định cỡ mẫu lý thuyết là 735 học sinh (chia theo tỷ lệ học sinh thực tế: 400 em lớp 6 và 335 em lớp 9). Mẫu thực tế khảo sát được 758 học sinh (421 trẻ 12 tuổi và 337 trẻ 15 tuổi).
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với độ lớn của cụm (Probability Proportional to Size - PPS) qua 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Chọn địa bàn và phân bổ mẫu): Tổng số học sinh THCS tại thị xã Bình Minh là 4.300 em (5 xã chiếm 67,5% với 2.900 em; 1 thị trấn chiếm 32,5% với 1.400 em). Mẫu được phân bổ: Thị trấn Cái Vồn chọn 266 em (134 lớp 6, 132 lớp 9); 5 xã chọn 464 em (Thuận An: 90 em; Đông Bình: 160 em; Đông Thạnh: 65 em; Đông Thành: 110 em; Mỹ Hòa: 65 em).
    • Giai đoạn 2 (Chọn lớp): Đối với trường có số học sinh cần khám dưới 100, chọn ngẫu nhiên 1-2 lớp. Đối với trường cần khám trên 100 học sinh, tính khoảng cách mẫu $k$ (tổng số lớp chia cho số lớp tối thiểu cần khám) và chọn hệ thống theo hệ số $k$.

Thu thập dữ liệu và kiểm soát sai số

  • Bộ công cụ gồm phiếu điều tra lâm sàng sức khỏe răng miệng theo mẫu WHO (1997) và bảng câu hỏi phỏng vấn học sinh gồm 4 phần (Mở đầu, Hành chính, Thói quen vệ sinh răng miệng, Thói quen ăn uống).
  • Đội điều tra gồm 2 điều tra viên (1 bác sĩ Răng Hàm Mặt, 1 y sĩ răng trẻ em), 4 thư ký phỏng vấn và 1 y sĩ vô trùng dụng cụ.
  • Tập huấn định chuẩn 2 ngày tại Bộ môn Nha khoa Công cộng, Đại học Y Dược Cần Thơ; hệ số phù hợp chẩn đoán giữa các điều tra viên đạt Kappa > 0,8.
  • Kiểm soát sai số bằng cách kiểm tra phiếu hàng ngày và tiến hành khám lại 5% số học sinh tại mỗi trường.

Phân tích số liệu

  • Nhập liệu bằng Microsoft Excel, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 16.0.
  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình).
  • Thống kê suy luận: Kiểm định Chi bình phương ($\chi^2$) dùng để so sánh các tỷ lệ và phân tích mối liên quan; Kiểm định $t$ (Student's t-test) dùng để so sánh các giá trị trung bình (SMTR, sextant nha chu). Ngưỡng ý nghĩa thống kê xác định tại $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương này làm rõ bối cảnh dịch tễ học răng miệng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thị xã Bình Minh, xác định sự cần thiết phải thiết lập dữ liệu nền về mô hình bệnh tật ở hai lứa tuổi chỉ số 12 và 15 tuổi nhằm phục vụ công tác quản lý và lập kế hoạch y tế.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết về sâu răng, bệnh nha chu, nhiễm Fluor và bất thường răng mặt. Chương 1 làm rõ các chỉ số dịch tễ học tiêu chuẩn (SMTR, CPITN, OHI-S, DEAN, DAI), đồng thời đối chiếu dữ liệu dịch tễ học quốc tế của WHO và các nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2010.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn PPS trên 758 học sinh, các tiêu chuẩn lâm sàng của WHO (1997), quy trình định chuẩn điều tra viên (chỉ số Kappa > 0,8), kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu qua phần mềm SPSS 16.0 cùng các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày các phát hiện định lượng được trích xuất từ 758 đối tượng nghiên cứu:

1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

  • Độ tuổi: Trẻ 12 tuổi gồm 421 em (55,54%); trẻ 15 tuổi gồm 337 em (44,46%).
  • Giới tính: Nam có 388 em (51,2%); Nữ có 370 em (48,8%).
  • Khu vực sinh sống: Nông thôn có 492 em (64,9%); Thành thị có 266 em (35,1%).
  • Dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm 665 em (87,7%); các dân tộc khác chiếm 93 em (12,3%).
Đặc điểm Tổng số ($n=758$) Trẻ 12 tuổi ($n=421$) Trẻ 15 tuổi ($n=337$)
Giới tính
- Nam 388 (51,2%) 211 (50,1%) 177 (52,5%)
- Nữ 370 (48,8%) 210 (49,9%) 160 (47,5%)
Khu vực
- Thành thị 266 (35,1%) 134 (31,4%) 132 (35,1%)
- Nông thôn 492 (64,9%) 287 (68,2%) 205 (60,8%)
Dân tộc
- Kinh 665 (87,7%) 368 (87,4%) 297 (88,1%)
- Khác 93 (12,3%) 53 (12,6%) 40 (11,9%)

2. Tình trạng sâu răng

  • Tỷ lệ hiện mắc sâu răng chung: Đạt 57,0% (432/758 em).
  • Theo lứa tuổi: Tỷ lệ sâu răng ở trẻ 15 tuổi (61,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với trẻ 12 tuổi (53,2%) với $p = 0,019$.
  • Theo giới tính: Nam mắc 56,4% (219 em); Nữ mắc 57,6% (213 em), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p = 0,755$).
  • Theo khu vực: Nông thôn mắc 58,5% (288 em); Thành thị mắc 54,1% (144 em), sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p = 0,243$).
Nhóm đối tượng Tổng số Sâu răng ($n, %$) Không sâu răng ($n, %$) Giá trị $p$
Tổng chung 758 432 (57,0%) 326 (43,0%)
Lứa tuổi
- 12 tuổi 421 224 (53,2%) 197 (46,8%) $0,019$
- 15 tuổi 337 208 (61,7%) 139 (38,3%)
Giới tính
- Nam 388 219 (56,4%) 169 (43,6%) $0,755$
- Nữ 370 213 (57,6%) 157 (42,4%)
Khu vực
- Thành thị 266 144 (54,1%) 122 (45,9%) $0,243$
- Nông thôn 492 288 (58,5%) 204 (41,5%)

Khi phân tích sâu theo từng nhóm:

  • Nam 15 tuổi (62,1%) có tỷ lệ sâu răng cao hơn nam 12 tuổi (51,7%) có ý nghĩa thống kê ($p = 0,038$).
  • Trẻ 15 tuổi ở khu vực thành thị (61,4%) có tỷ lệ sâu răng cao hơn trẻ 12 tuổi thành thị (47,0%) có ý nghĩa thống kê ($p = 0,019$).
  • Trong cùng một lứa tuổi, tỷ lệ sâu răng giữa nam và nữ, giữa thành thị và nông thôn không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).

3. Thực trạng răng mất và răng trám

  • Răng mất do sâu: Tỷ lệ trẻ có răng mất là 6,3% (48 em). Trẻ 15 tuổi có tỷ lệ răng mất là 8,0% (27 em), trẻ 12 tuổi là 5,0% (21 em) ($p = 0,089$). Khu vực thành thị có tỷ lệ trẻ mất răng là 9,0% (24 em), cao hơn có ý nghĩa thống kê so với khu vực nông thôn là 4,9% (24 em) ($p = 0,025$).
  • Răng đã trám: Tỷ lệ trẻ có răng trám đạt 5,3% (40 em). Ở trẻ 12 tuổi là 5,9% (25 em) và 15 tuổi là 4,5% (15 em) ($p = 0,363$). Tỷ lệ này ở nam là 5,2%, nữ là 5,4% ($p = 0,877$); thành thị là 6,0%, nông thôn là 4,9% ($p = 0,504$).
Đặc điểm Răng mất do sâu ($n, %$) Giá trị $p$ Răng đã trám ($n, %$) Giá trị $p$
Tuổi
- 12 tuổi 21 (5,0%) $0,089$ 25 (5,9%) $0,363$
- 15 tuổi 27 (8,0%) 15 (4,5%)
Giới tính
- Nam 24 (6,2%) $0,865$ 20 (5,2%) $0,877$
- Nữ 24 (6,5%) 20 (5,4%)
Khu vực
- Thành thị 24 (9,0%) $0,025$ 16 (6,0%) $0,504$
- Nông thôn 24 (4,9%) 24 (4,9%)

4. Các nội dung khảo sát khác theo cấu trúc chương

Chương 3 còn ghi nhận các bảng kết quả: Trung bình S, M, T, SMTR của trẻ 12 và 15 tuổi; So sánh chỉ số SMTR theo giới và khu vực; Tỷ lệ mắc bệnh nha chu, trung bình sextant nha chu; Tình trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S), tỷ lệ có mảng bám và vôi răng; Tình trạng nhiễm Fluor răng theo chỉ số DEAN; Tình trạng bất thường răng mặt; Mối liên quan giữa sâu răng, nha chu với thói quen chải răng, thói quen ăn ngọt, tiền sử khám răng, học chương trình nha học đường; Nhu cầu điều trị sâu răng và bệnh nha chu.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả tiến hành bàn luận chi tiết theo 4 phần:

  1. Về đặc điểm mẫu nghiên cứu: Đánh giá tính đại diện của mẫu khảo sát gồm 758 học sinh được phân bổ theo phương pháp PPS tại thị xã Bình Minh.
  2. Tình trạng bệnh răng miệng ở trẻ 12 và 15 tuổi: So sánh tỷ lệ sâu răng (57,0%) với các nghiên cứu của Trịnh Đình Hải, Tôn Thất Các, Lâm Nhựt Tân; phân tích sự gia tăng tỷ lệ sâu răng theo tuổi (từ 53,2% ở 12 tuổi lên 61,7% ở 15 tuổi); phân tích thực trạng tỷ lệ răng trám thấp (5,3%) phản ánh khả năng tiếp cận dịch vụ điều trị phục hồi còn hạn chế; bàn luận về các chỉ số nha chu, nhiễm Fluor và bất thường khớp cắn.
  3. Các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng và nha chu: Phân tích tác động của tần suất chải răng, thói quen ăn ngọt, tiền sử khám răng định kỳ và hiệu quả của chương trình nha học đường.
  4. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng và nha chu ở trẻ 12 và 15 tuổi: Thảo luận về khối lượng can thiệp điều trị cần thiết cho cộng đồng học sinh THCS.

Kết luận và Kiến nghị

Tóm lược các chỉ số dịch tễ học thu được và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả chương trình chăm sóc răng miệng học đường tại địa phương.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp thực tiễn và cơ sở dữ liệu

  • Cung cấp bộ số liệu dịch tễ học răng miệng chuẩn hóa đầu tiên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long trên nhóm học sinh 12 và 15 tuổi theo tiêu chuẩn điều tra của WHO (1997).
  • Xác định tỷ lệ hiện mắc sâu răng tại địa phương là 57,0%, trong đó trẻ 15 tuổi (61,7%) có tỷ lệ sâu răng cao hơn trẻ 12 tuổi (53,2%) với $p = 0,019$.
  • Ghi nhận tỷ lệ điều trị trám răng trong cộng đồng còn ở mức thấp (5,3%), cho thấy nhu cầu điều trị chưa được đáp ứng đầy đủ.
  • Ghi nhận tỷ lệ mất răng do sâu ở khu vực thành thị (9,0%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với khu vực nông thôn (4,9%) với $p = 0,025$.

Kiến nghị và giải pháp của luận án

  • Đẩy mạnh và mở rộng Chương trình Nha học đường lên bậc Trung học cơ sở, không chỉ giới hạn ở bậc Tiểu học; duy trì hoạt động giáo dục vệ sinh răng miệng và chương trình súc miệng dung dịch Fluor.
  • Tăng cường công tác khám răng định kỳ tại trường học nhằm phát hiện sớm tổn thương sâu men, sâu ngà nông để thực hiện trám răng phòng ngừa, hạn chế tình trạng phát triển thành bệnh lý tủy dẫn đến mất răng.
  • Đầu tư trang thiết bị, nhân lực y tế chuyên khoa răng trẻ em cho mạng lưới y tế cơ sở tại Trung tâm Y tế và các trạm y tế xã, phường thuộc thị xã Bình Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang chỉ cho phép ghi nhận thực trạng dịch tễ học và xác định các mối liên quan tại một thời điểm, chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả tuyệt đối giữa các yếu tố hành vi và tình trạng bệnh lý.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên đối tượng học sinh trung học cơ sở đang theo học tại trường thuộc thị xã Bình Minh, chưa bao gồm nhóm trẻ không đi học cùng lứa tuổi ngoài cộng đồng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc hoặc can thiệp cộng đồng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng và can thiệp dự phòng sâu răng bằng Fluor tại địa phương.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm tuổi khác và các địa bàn lân cận trong tỉnh Vĩnh Long để hoàn thiện bản đồ dịch tễ học sức khỏe răng miệng của tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà quản lý y tế và y tế công cộng: Cung cấp bằng chứng thực địa phục vụ việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực y tế, xây dựng kế hoạch can thiệp nha học đường và triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tỉnh Vĩnh Long và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đối với bác sĩ Răng Hàm Mặt và cán bộ y tế học đường: Cung cấp thông tin về mô hình bệnh tật, nhu cầu điều trị sâu răng và nha chu ở lứa tuổi 12-15, giúp định hướng kế hoạch khám sàng lọc và can thiệp nha khoa học đường.
  • Đối với học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế Công cộng và Quản lý Y tế: Là tài liệu tham khảo về phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với độ lớn của cụm (PPS), phương pháp định chuẩn điều tra viên (Kappa) và cách thức áp dụng các chỉ số điều tra răng miệng theo chuẩn WHO.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hiện mắc sâu răng chung của học sinh 12 và 15 tuổi tại thị xã Bình Minh là bao nhiêu?
Tỷ lệ hiện mắc sâu răng chung trên 758 học sinh được khảo sát là 57,0% (432 em). Trong đó, trẻ 12 tuổi có tỷ lệ sâu răng là 53,2% (224 em) và trẻ 15 tuổi là 61,7% (208 em).

2. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sâu răng giữa trẻ 12 tuổi và 15 tuổi không?
Có. Sự khác biệt về tỷ lệ sâu răng giữa lứa tuổi 12 (53,2%) và lứa tuổi 15 (61,7%) có ý nghĩa thống kê với giá trị $p = 0,019$ ($p < 0,05$).

3. Tỷ lệ mất răng do sâu giữa khu vực thành thị và nông thôn khác nhau như thế nào?
Tỷ lệ trẻ có răng mất do sâu ở khu vực thành thị là 9,0% (24 em), cao hơn có ý nghĩa thống kê so với khu vực nông thôn là 4,9% (24 em) với giá trị $p = 0,025$.

4. Tỷ lệ học sinh đã từng trám răng trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?
Tỷ lệ học sinh có răng đã trám là 5,3% (40 em trên tổng số 758 em), trong đó ở lứa tuổi 12 là 5,9% (25 em) và lứa tuổi 15 là 4,5% (15 em); ở nam là 5,2% và ở nữ là 5,4%.

5. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với độ lớn của cụm (PPS) qua 2 giai đoạn tại 6 trường THCS (1 thị trấn và 5 xã). Tổng cỡ mẫu thực tế khảo sát được là 758 học sinh (421 trẻ 12 tuổi và 337 trẻ 15 tuổi).


Kết luận

Luận án của học viên Trần Thanh Tuấn đã xác định được thực trạng dịch tễ học sức khỏe răng miệng của học sinh 12 và 15 tuổi tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2013 với tỷ lệ sâu răng là 57,0%, tỷ lệ mất răng là 6,3% và tỷ lệ trám răng là 5,3%. Kết quả nghiên cứu chứng minh sự gia tăng tỷ lệ sâu răng theo lứa tuổi và chỉ ra sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ mất răng giữa thành thị và nông thôn. Công trình cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý y tế, lập kế hoạch can thiệp dự phòng và mở rộng chương trình nha học đường tại địa phương.