HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ THÙY LINH XÁC ĐỊNH SỰ LƯU HÀNH CỦA GIUN SÁN KÝ SINH TRÊN MỘT SỐ LOẠI RAU XANH TẠI ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ Ngành: Thú y Mã số chuyên ngành : 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thọ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thùy Linh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Nguyễn Văn Thọ đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năm… Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thùy Linh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam. Tình hình ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh. Tình hình ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh trên thế giới.
Tình hình ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh tại Việt Nam. Một số bệnh thường gặp do mầm bệnh ký sinh trùng từ vật nuôi truyền cho người qua rau xanh gây ra. Bệnh do giun đũa ở lợn(Ascaris suum). Bệnh do giun móc chó, mèo do Ancylosstoma caninum.
Bệnh giun đũa chó (Toxocara canis). Bệnh sán lá gan do Fasciola spp. Bệnh sán lá ruột lợn. Một số yếu tố ảnh hưởng tới ô nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh.
Yếu tố con người. Yếu tố môi trường. Một số biện pháp tiêu diệt mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh. Rửa rau dưới vòi nước chảy nhiều lần.
Nhúng rau vào nước nóng, nước sôi. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp xét nghiệm tìm mầm bệnh ký sinh trùng trên mẫu rau. Phương pháp xác định cường độ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh. Phương pháp thử nghiệm các biện pháp diệt mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh. Xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Tỷ lệ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên từng loại rau trồng trên cạn. Tỷ lệ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên từng loại rau ở vùng nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm các loại mầm bệnh ký sinh trùng trên từng loại rau.
Tỷ lệ nhiễm từng loại mầm bệnh ký sinh trùng trên vùng nghiên cứu. Cường độ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên các loại rau. Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu mầm bệnh ký sinh trùng trên rau. Biện pháp ngâm rửa rau trong nước muối.
Biện pháp ngâm rửa rau trong dung dịch thuốc tím KMnO4. Biện pháp rửa rau dưới vòi nước chảy nhiều lần. Biện pháp nhúng rau vào nước nóng - sôi. Kết luận và kiến nghị.
43 Tài liệu tham khảo. 48 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt A/T Ấu trùng HTX Hợp tác xã NN Nông nghiệp PTNT Phát triển nông thôn v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Địa điểm thu mẫu rau. Tổng hợp số lượng và chủng loại mẫu rau thu thập.
Tỷ lệ nhiễm trứng và ấu trùng ký sinh trùng trên từng loại rau ở vùng nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm từng loại mầm bệnh ký sinh trùng trên từng loại rau. Tỷ lệ nhiễm từng loại mầm bệnh giun sán trên rau vùng nghiên cứu. Cường độ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trên các loại rau.
Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển thành trứng có ấu trùng khi ngâm trong nước muối 5 phút. Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển tới ấu trùng khi ngâm trong nước muối 15 phút. Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển thành trứng có ấu trùng khi ngâm trong nước muối 30 phút. Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển thành trứng có ấu trùng khi ngâm trong dung dịch thuốc tím 0,1%.
Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển thành trứng có ấu trùng khi ngâm trong dung dịch thuốc tím 0,3%. Tỷ lệ nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng trong rau sau 4 lần rửa dưới vòi nước chảy. Tỷ lệ trứng giun đũa không phát triển thành trứng có ấu trùng khi nhúng rau vào nước nóng. 40 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Trứng giun đũa lợn có chứa nhân. Ấu trùng giun đũa lợn có khả năng gây bệnh. Trứng giun móc chó (độ phóng đại 100 lần). 27 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thùy Linh Tên Luận văn: Xác định sự lưu hành của giun sán ký sinh trên một số loại rau xanh tại địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các biện pháp phòng trị Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá thực trạng nhiễm mầm bệnh giun sán trên một số loại rau xanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu mầm bệnh giun sán ký sinh truyền lây sang người qua rau xanh Phương pháp nghiên cứu Mỗi mẫu lấy 500gam rau đến ngày thu hoạch, lấy vào buổi sáng, lấy ở nhiều vị trí khác nhau cho đủ khối lượng cần thiết. Mỗi mẫu rau được đựng trong túi nilon có dán nhãn ghi các thông tin: ngày lấy, nơi lấy, đặc điểm của khu vực lấy mẫu, và được xét nghiệm trong vòng 24 giờ sau khi lấy mẫu. Sử dụng phương pháp rửa rau và ly tâm nước rửa để tìm các loại mầm bệnh ký sinh trùng, đánh giá sức sống của trứng giun đũa qua phương pháp nuôi trong nước sinh lý, xác định tỷ lệ trứng không phát triển thành trứng có ấu trùng. Kết quả chính và kết luận Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trên rau ở vùng nghiên cứu ở mức cao (54,87%), cao nhất trên rau xà lách (61,53%), thấp nhất trên rau cải (44,87%).
Trong số các mầm bệnh ký sinh trùng trên rau, ấu trùng giun chiếm phần lớn (41,79%), ít nhất là ấu trùng sán lá (3,5%). Rau xanh ở Hà Nam nhiễm mầm bệnh ký sinh trùng với cường độ cao. Trong số các biện pháp xử lý rau được thử nghiệm, biện pháp rửa rau nhiều lần dưới vòi nước chảy có tác dụng rõ rệt trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng trong rau sống. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ở rau cải và rau muống (2 loại rau có tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng cao nhất) giảm từ 100,0% ở nước rửa lần 1 xuống còn lần lượt là 16,67% (2/12 mẫu rau), và 7,14% (1/14 mẫu rau).
viii THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thi Thuy Linh Thesis title: Determine the prevalence of parasitic worms on some green vegetables in Ha Nam province and propose preventive measures Major: Veterinary Code: 60 64 01 01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Assess the status of helminth infection on some green vegetables in Ha Nam province. Evaluate the effectiveness of measures to reduce parasitic helminth transmission to humans through green vegetables. Materials and Methods: Each sample took 500 grams of vegetables to harvest, taken in the morning, taken at various locations for the necessary amount. Each specimen was placed in a plastic bag labeled with the following information: date of collection, place of collection, characteristics of the sampling area, and tested within 24 hours after sampling.
Using the method of washing vegetables and centrifugal washing water to find parasitic pathogens, evaluate the vitality of roundworm eggs by physiological method, determine the rate of eggs do not develop into eggs coincident. Main findings and conclusions The prevalence of parasitic infections in vegetables in the study area was high (54.87%), highest in lettuce (61.53%), lowest in vegetables (44. Among parasitic pathogens in vegetables, worm larvae account for the majority (41.79%), at least the larvae (3. Green veggies in Ha Nam are infected with parasites with high intensity.
Among the vegetable treatments tested, washing the vegetables several times under running tap water has a pronounced effect on reducing the incidence of parasitic infections in vegetables. The prevalence of parasitic infections in vegetables and spinach (the two highest parasites) decreased from 100.0% in the first rinse to 16.67% vegetable samples), and 7. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là nước nhiệt đới, rau xanh rất phong phú, nó là thực phẩm tốt, có lợi cho sức khỏe, cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin C, E, A, các chất khoáng, các yếu tố vi lượng cũng như chất xơ cần thiết trong quá trình tiêu hóa (14). Rau quả sống còn cung cấp một lượng kháng sinh thực vật giúp cho cơ thể tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng với bệnh tật.
Tuy nhiên, nếu rau xanh không đảm bảo vệ sinh, có chứa nhiều mầm bệnh: vi khuẩn, trứng giun sán, ấu trùng giun sán, kén đơn bào ký sinh trùng đường ruột,… sẽ có hại cho sức khỏe. Bệnh do ký sinh trùng gây ra ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, có thể gây chết người như giun đũa, có thể gây biến chứng nặng nề như thiếu máu, giảm hoặc mất khả năng lao động.