MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện kinh tế hiện nay, dịch vụ đang là một trong những ngành kinh tế lớn. Khi xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu của con ngƣời về mức độ đa dạng về chất lƣợng của sản phẩm, dịch vụ ngày càng cao. Đặc thù của ngành dịch vụ là quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau mà chúng phải xảy ra đồng thời và nhất thiết phải có sự tham gia của khách hàng.
Do vậy, chất lƣợng dịch vụ sẽ đƣợc khách hàng khẳng định trong suốt quá trình trải nghiệm và tiêu dùng dịch vụ đó. Chính vì thế mà yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ là phải tạo ra một quá trình dịch vụ tốt nhất để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Cùng với sự phát triển của xã hội, chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc nâng cao nên đòi hòi của khách hàng ngày càng khắt khe hơn đối với chất lƣợng và nội dung dịch vụ họ tiêu dùng. Mặt khác, để có đƣợc một khách hàng mới thì phải bỏ ra một khoảng chi phí gấp năm lần việc giữ chân khách hàng hiện tại (Naumann, 1995); còn theo Jones and Sasser (1995) cho rằng đạt đƣợc sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu chính cho hầu hết các công ty dịch vụ ngày hôm nay.
Đối với dịch vụ viễn thông Việt Nam trong đó có lĩnh vực thông tin di động đã đạt đƣợc những kết quả quan trọng trong những năm gần đây, bên cạnh mạng lƣới cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông đƣợc hoàn thiện theo hƣớng hiện đại, thì thị trƣờng viễn thông ngày càng mang tính cạnh tranh cao hơn và có những thay đổi lớn, công nghệ mới đƣợc áp dụng nhanh, chất lƣợng dịch vụ ngày càng đƣợc nâng cao, giá cƣớc ngày càng hạ… 2 Chi nhánh Viettel Đắk Lắk trụ sở chính đóng tại: 48 Lý Tự Trọng - thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk. Bắt đầu hoạt động từ ngày 01/07/2004 chỉ là cửa hàng nhỏ với số lƣợng cán bộ công nhân viên là 04 ngƣời. Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Tổng công ty trƣớc đây). Cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, dịch vụ điện thoại cố định (Điện thoại có dây và điện thoại không dây), kinh doanh thiết bị đầu cuối.
Ngày 20 tháng 08 năm 2004 dịch vụ di động đƣợc đƣa ra thị trƣờng để kinh doanh thử nghiệm. Những ngày tháng đầu còn khó khăn nhƣng sau đó thì phát triển mạnh mẽ. Hiện nay, Chi nhánh Viettel Đắk Lắk tổ chức gồm 14 phòng, có hệ thống 16 cửa hàng và 01 siêu thị nằm rải đều khắp thành phố ,thị xã ,thị trấn. cung cấp đầy đủ những dịch vụ mà Tổng công ty ban hành, triển khai và nằm trong tốp những chi nhánh kinh doanh hàng đầu của cả nƣớc.
Là Chi nhánh của một doanh nghiệp Quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng, phát huy “Truyền thống và cách làm của ngƣời lính”, 8 năm qua các thế hệ ngƣời lao động của Viettel Chi nhánh Đắk Lắk đã lao động quên mình với tinh thần tự lực, tự cƣờng, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chấp nhận khó khăn, gian khổ, chung tay xây đắp Ngôi nhà chung Viettel ngày càng lớn mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc Tập đoàn giao phó, góp phần xây dựng kinh tế, củng cố quốc phòng an ninh trên địa bàn. Cùng với sự phát triển của Tập đoàn Viettel, Chi nhánh Viettel Đắk Lắk đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ. Chỉ sau 8 năm có mặt tại Đắk Lắk, Viettel đã vƣơn lên dẫn đầu thị trƣờng với các con số ấn tƣợng. Chi nhánh đã xây dựng mạng lƣới phủ sóng rộng nhất gần 100% diện tích của tỉnh Đắk Lắk đã đƣợc phủ sóng Viettel; các khu vực vùng sâu vùng 3 xa, khu vực biên giới đều đƣợc phủ sóng, đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông cho các doanh nghiệp một cách nhanh chóng, thuận tiện với nhiều tiện ích, nhiều lựa chọn, chất lƣợng tốt nhất, giá cả tốt nhất và dịch vụ chăm sóc tốt nhất.
Đến hết tháng 9/2012, số trạm phát sóng của Viettel trên địa bàn là gần 1. Hiện nay, trên 50% dân số của tỉnh Đắk Lắk sử dụng dịch vụ của Viettel với trên 1 triệu thuê bao đang hoạt động, 45.000 thuê bao trả sau chiếm hơn 62% thị phần trên toàn tỉnh. Hệ thống mạng lƣới kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ Viettel đƣợc tổ chức đến tận thôn, buôn với 2.500 điểm bán, 300 NVĐB cung cấp các dịch vụ tại chỗ cho ngƣời dân. Doanh thu năm sau gần gấp đôi năm trƣớc, năm 2010 đạt hơn 500 tỷ, năm 2011 đạt 885 tỷ, năm 2012 đạt 1150 tỷ.
Ngoài ra Viettel Đắk Lắk còn tiên phong cung cấp các gói dịch vụ mới, các gói cƣớc giá rẻ dành cho ngƣời có thu nhập thấp Tomato, Economy, Happy Zone, gói cƣớc 7 màu cho học sinh, sim cặp đôi cho các cặp vợ chồng, cặp tình nhân…, ngoài ra còn cung cấp đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng làm phong phú thêm các tiện ích trên nền điện thoại di động để phục vụ mọi đối tƣợng, tầng lớp tiêu dùng của khách hàng. Đặc biệt, Viettel còn cung cấp dịch vụ Bank plus – Ngân hàng di động với nhiều tiện ích nổi bậc: Chuyển tiền trong và ngoài ngân hàng qua điện thoại, thanh toán các loại phí dịch vụ (điện, nƣớc.), thanh toán cƣớc viễn thông Viettel, quản lý tài khoản ngân hàng… Những nỗ lực của Chi nhánh không chỉ góp phần tạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phƣơng mà còn góp phần đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. 4 Đối với Viettel, để cạnh tranh dịch vụ với các nhà mạng khác, dịch vụ trả sau của Viettel có nhiều chƣơng trình cũng nhƣ nhiều dịch vụ cho các đối tƣợng khách hàng khác nhau lựa chọn. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng để giành và giữ thị phần cho mình ngày càng sôi động khi ngày càng có nhiều hơn cho việc chọn lựa trong việc sử dụng các dịch vụ di động, đặc biệt là dịch vụ di động trả sau của khách hàng.
Trƣớc tình hình đó Viettel phải xây dựng cho mình kế hoạch, chƣơng trình nhƣ thế nào để giữ vững thị phần của mình khi sản phẩm, dịch vụ của các nhà mạng là nhƣ nhau, hầu nhƣ ít có sự khác biệt. Làm sao để khách hàng hài lòng và chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, làm thế nào để có những khách hàng trung thành với dịch vụ của doanh nghiệp. Xuất phát những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel.
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng khách hàng và đƣa ra mô hình lý thuyết. Xây dựng các thang đo để lƣợng hóa các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ di động trả sau của Viettel. Xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ di động trả sau của Viettel. Khảo sát, đánh giá và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu sự hài lòng.
Đƣa ra các hàm ý chính sách đối với lãnh đạo chi nhánh Viettel tại Đắk Lắk nhằm góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là những khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện thông qua hai bƣớc chính: Bƣớc một: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phƣơng pháp định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các thang đo nhằm tạo ra một bảng câu hỏi phù hợp dùng cho nghiên cứu chính thức, sử dụng kỹ thuật trao đổi, thảo luận trực tiếp.
Các đối tƣợng đƣợc tiến hành thảo luận, phỏng vấn là khách hàng sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel và các chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực viễn thông di động nhằm xác định xem các khách hàng mong đợi gì ở dịch vụ di động trả sau của Viettel, nhân tố nào làm họ hài lòng khi sử dụng dịch vụ và muốn biết các nhà quản lý hiểu về khách hàng của mình nhƣ thế nào, yếu tố nào làm hài lòng khách hàng theo cách nhìn của nhà quản lý, chuyên gia. Bƣớc hai: Nghiên cứu chính thức dựa vào phƣơng pháp định lƣợng để kiểm tra thang đo và mô hình lý thuyết, đƣợc thực hiện sau khi bảng câu hỏi ở bƣớc nghiên cứu định tính đƣợc hiệu chỉnh lại với ngôn từ dễ hiểu, có bổ sung và loại bớt ra các biến không phù hợp. Các bảng câu hỏi đƣợc gửi đến các khách hàng đã sử dụng dịch vụ di động trả sau của Viettel trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk. Dữ liệu thu đƣợc, đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 19.
Cấu trúc luận văn - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu sự hài lòng - Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu - Chƣơng 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị 6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở cho lãnh đạo Chi nhánh Viettel Đắk Lắk xác định thực trạng và phƣơng hƣớng cải thiện chất lƣợng dịch vụ di động trả sau của Viettel. Nghiên cứu xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố đến sự hài lòng khách hàng từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu liên quan là rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ đƣợc hoàn thiện hơn.
Sau đây là một số đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của mình: - Đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ mạng Vinaphone trên địa bàn TP. Đà Nẵng”, của tác giả Lê Thị Thúy thực hiện năm 2010.