Chương 1 — Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng Chương 2 — Thiết kế nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi đến mua sắm tại FPT Shop Tam Kỳ Chương 3 — Phân tích kết quả nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi đến mua sắm tại FPT Shop Tam Kỳ Chương 4 ~ Hàm ý chính sách Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo. Danh mục tài liệu tham khảo Quyết định giao đề tài luận văn Phụ lục 8. Ý nghĩa của đề tài: a. Ý nghĩa về mặt lý thuyết: Nghiên cứu này sẽ như một tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, học viên cao học, sinh viên khi nghiên cứu và thực hiện các nghiên cứu tiếp theo về sự hài lòng của khách hàng khi đến mua sắm tại các cửa hàng bán lẻ điện thoại di dng.
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đề tài này khi được triển khai trong thực tế sẽ góp phần làm cho FPT Shop Tam Kỳ nói riêng và hệ thống bán lẻ FPT Shops nói chung nâng cao được sự hài lòng của khách hàng khi đến mua sắm tại các cửa hàng trong hệ thống. Các nhà quản lý, nhân viên tại hệ thống FPT Shops có thể tham khảo nghiên cứu này để từ đó làm khách hàng thỏa mãn và hài lòng hơn nữa. Góp phân làm tăng doanh số của từng cửa hàng và doanh số của toàn hệ thống bán lẻ FPT Shops 9. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: a.
A Measure of Service Quality for Retail Stores: Scale Development and Validation (1996): [11] Tên nghiên cứu và tác giá: Nghiên cứu “A Measure of Service Quality for Retail Stores: Scale Development and Validation” ~ “Một thước đo của chất lượng dịch vụ cho các cửa hàng bán lẻ: sự mở rộng và công nhận giá trị thang đo” của Pratibha A. Rentz (1996) Nội dụng: Phát t và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ cho môi trường bán lẻ trên cơ sở các nghiên cứu mô hình chất lượng dịch vụ (SERVQUAL Replication Studies) và các nghiên cứu lý thuyết. Phương pháp thu thập dữ liệu: ~ Thời gian và địa điểm thực hiện khảo sát: trong suốt một khoảng thời gian 3 tuần trước mùa mua sắm giáng sinh tại 7 cửa hàng ở miền đông nam nước Mỹ, - Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi. - Phương pháp chọn mẫu: xác suất.
~ Thang điểm 5 Likert Kết quả nghiên cứu: Xây dựng được thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ (RSQS) gồm 2§ chỉ báo trong đó 17 chỉ báo từ SERVQUAL và 11 chỉ báo được phát triển từ nghiên cứu. Với mô hình chất lượng dich vụ bán lẻ gồm 5 nhân tố: (1) Cơ sở vật chất, (2) Sự tin cậy, (3) Tương tác cá nhân, (4) Giải quyết vấn đẻ, (5) Chính sách. Service quality in retailing: relative efficiency of alternative measurement scales for different product- service environments (2000): [18] Tên nghiên cứu và tác giả: Nghiên cứu “Service quality in retailing: relative efficiency of alternative measurement scales for different product- service environments” — “Chất lượng dich vu trong bán lẻ: tính hiệu quả tương đối của việc lựa chọn thang đo cho các môi trường sản phẩm - dịch vụ khác nhau” của Subhash C. Lalwani va Soon Li Han (2000).
Nội dung, Mở rộng nghiên cứu của Dabholkar và cộng sự (1996) bằng việc so sánh giữa chất lượng dịch vụ trong bán lẻ hàng hóa chỉ bao gồm một ít dịch vụ trong quá trình bán hàng (siêu thị) với bán lẻ hàng hóa mà xem dịch vụ là quan trọng hơn (cửa hàng bán đồ điện tử). Mehta và cộng sự đã nghiên cứu đặc tính tương đối của 2 thang đo chất lượng dịch vụ là thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ (RSQS) (Dabholka và cộng sự, 1996) và thang đo SERVPERE (Cronin và Taylor, 1992). Phương pháp thu thập dữ liệu: ~ Thời gian và địa điểm thực hiện khảo sát: vào những thời điểm khác nhau trong ngày tại các siêu thị và cửa hàng bán hàng điện tử tại Singapore. ~ Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng h - Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện - Cỡ mẫu: 161.
- Thang diém 5 Likert. Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy thang đo RSQS là tốt trong bối cảnh môi trường nhiều hàng hóa và ít dịch vụ, ví dụ như siêu thị. Trong khi SERVPERF là tốt hơn cho bối cảnh bán lẻ nơi mà thành phần dịch vụ trở nên quan trọng hơn, ví dụ như bán lẻ hàng hóa điện tử. Kết quả nghiên cứu của Mehta và cộng sự đã xây dựng được một thang đo sửa đôi để đo lường chất lượng dịch vụ cho các cửa hàng bán lẻ hàng điện tử có kết quả tốt hơn RSQS hay SERVPERF, gồm 21 chỉ báo.
Với mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ gồm 5 nhân tố: (1) Nhân viên phục vụ, (2) Cơ sở vật chất, (3) Hàng hóa, (4) Sự tin cậy, (5) Chỗ để xe. Customer satisfaction’s key factors in Spanish grocery stores: Evidence from hypermarkets and supermarketsm (2010): [16] Tên nghiên cứu và tác giả. Nghiên cứu “Customer satisfaction's key factors in Spanish grocery stores: Evidence from hypermarkets and supermarkets” — “Các nhân tố then chốt của sự hải lòng khách hàng trong các cửa hàng tạp hóa ở Tây Ban Nha: bằng chứng từ các đại siêu thị và siêu thi” cia Maria Pilar Martinez-Ruiz, Ana Isabel Jiménez-Zarco, Alicia Izquierdo-Yusta (2010). Nghiên cứu các thuộc tính của cửa hàng bán lẻ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng dựa trên các cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu trước.
Phương pháp thu thập dữ liệu: - Thời gian và địa điểm thực khảo sát: từ ngày 17/03/2008 đến ngày 31/ 03/2008. Khách hàng sau khi kết thúc mua hàng vào buổi sáng và buôi tối tại các siêu thị và đại siêu thị tại thành phố Cuenca (Tay Ban Nha). - Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi. - Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện.
~ Thang diém 5 Likert. Kết quả nghiên cứu: Xác định được 10 thuộc tính của cửa hàng bán lẻ có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Với mô hình sự hài lòng của khách hàng với cửa hàng bán lẻ gồm 3 nhân tố: (1) Dịch vụ khách hàng và sự thuận tiện, (2) Chat lượng hình ảnh, (3) Giá trị kinh tế. Hệ số xác định R”= 0,118 cho biết rằng mô hình giải thích được 11,8% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng thông qua mối quan hệ phụ thuộc tuyến tính với 3 nhân tố giải thích.
Sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hệ thống siêu thị Vinatex-Mark (2011): [3] Tên nghiên cứu và tác giả. Nghiên cứu “Sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hệ thống siêu thị Vinatex-Mark” của Hà Nam Khánh Giao va Nguyén Tan Vũ (2011). Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa sự thỏa mãn khách hàng và các yếu tố chất lượng dịch vụ của hệ thống siêu thị Vinatex-Mark dựa trên nghiên cứu chất lượng dịch vụ bán lẻ của Dabholkar và cộng sự (1996). Phương pháp thu thập dữ liệu: ~ Thời gian và địa điểm thực hiện khảo sát: tại 4 siêu thị trong hệ thống siêu thị của Vinatex ~ Mark là Khánh Hội, Tân Thuận, Lãnh Binh Thăng, Lý Thường Kiệt tại Tp.
Hồ Chí Minh. - Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hi - Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện. - C mẫu: 300 ~ Thang diém 5 Likert. Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu này cho thấy thang đo chất lượng dịch vụ siêu thị gồm 6 thành phần là: (1) Năng lực phục vụ, (2) Cơ sở vật chất, (3) D6 tin cay, (4) Thuận tiện mua sắm, (5) Giải quy( lề, (6) Chính sách phục vụ.
Tuy nhiên, chỉ có 5 thành phần của chất lượng dịch vụ có mối quan hệ nhân quả với sự thỏa mãn của khách hàng là: (1) Năng lực phục vụ, (2) Độ tin cậy, (3) Thuận tiện mua sắm, (4) Giải quyết đề, (5) Chính sách phục vụ. Cơ sở vật chất bị loại ra khỏi phương trình hồi quy sự hài lòng của khách hàng. Hệ số xác định R”= 0,444 cho biết sự phù hợp của mô hình là 44,4%. Hay nói cách khác 44,4% sự biến thiên của sự thỏa mãn của khách hàng được giải thích bởi 5 biến quan sát.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội (2013): [2] Tên nghiên cứu và tác giá. Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. khi mua sắm tại siêu thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” của Nguyễn Quốc Duy (2013). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi đến mua sắm tại siêu thị dựa trên mô hình sự hài lòng của khách hàng của Martínez-Ruiz và cộng sự (2010) và mô hình chất lượng dịch vụ siêu thị của Dabholka và cộng sự (1996) 10 Phương pháp thu thập dữ liệu: - Thời gian và địa điểm thực hiện khảo sát: tháng 03/2013 đến tháng 04/2013 tại 6 hệ thống siêu thị BigC, Fivimart, Hapromart, Inimex, Coopmart và Metro trên địa bàn thành phó Hà Nội - Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi.
~ Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện - Cỡ mẫu: 200. - Thang điểm 5 Likert Kết quả nghiên cứu: Xác định được 20 thuộc tính của cửa hàng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Với mô hình sự hài lòng của khách hàng siêu thị gồm 6 nhân tố: (1) Trung bay quay hang, (2) Tương tác với nhân viên bán hàng, (3) Giá trị kinh tế, (4) Tiện ích của siêu thị, (5) Cảm nhận về chất lượng hàng hóa ~ phục vụ, (6) Vị trí siêu thị Hệ số xác định R”= 0,271 cho biết mô hình giải thích được 27,1% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng thông qua mối quan hệ phụ thuộc tuyến tính với 6 nhân tố giải thích. Tổng quan về FPT Shop Tam Kỳ: Công ty Cô phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (gọi tắt là FPT Retail) là một thành viên của Tập đoàn FPT Việt Nam, ra đời từ tháng 08 năm 2007 với hai thương hiệu chính là FPT Shop và E.Studio By FPT (Đại lý ủy quyền chính thức của Apple tại Việt Nam ở cấp độ cao cấp nhất).
Sau gần 8 năm hoạt động, bằng những nỗ lực không mét moi, FPT Retail đã xây dựng được đội ngũ với gần 5000 nhân viên và phát triển hệ thống chuỗi cửa hàng trên toàn quốc cũng như hoàn thiện hình ảnh một thương hiệu gần gũi, thân thiện và hướng tới mục tiêu phục vụ khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Đến cuối năm 2015, FPT Shop đã đạt cột mốc 250 cửa hàng với không gian tiện nghỉ và 11 hiện tại đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.