Luận án tiến sĩ: Ứng dụng nước nhiễm mặn trong tưới tiêu cây ngô và đậu tương tại vùng ven biển

Tài liệu Sử dụng nước nhiễm mặn tưới cây ngô đậu tương vùng ven biển tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành hiện nay

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Tưới tiêu cho cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2017

148
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3. Mục tiêu nghiên cứu

4. Đối tƣợng nghiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu

6. Nội dung nghiên cứu

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Những đóng góp mới của luận án

9. Cấu trúc luận án

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NƢỚC NHIỄM MẶN ĐỂ TƢỚI

1.1. Đặc điểm nguồn nƣớc khu vực ven biển

1.1.1. Thành phần vật chất nguồn nƣớc ven biển

1.1.2. Phân loại nƣớc mặn

1.2. Tình hình sử dụng nƣớc nhiễm mặn để tƣới trên thế giới và Việt Nam

1.3. Cơ sở sử dụng nƣớc nhiễm mặn để tƣới cho cây trồng

1.3.1. Cở sở thực tiễn dùng nƣớc nhiễm mặn để tƣới cho cây trồng

1.3.2. Cơ sở khoa học dùng nƣớc nhiễm mặn để tƣới cho cây trồng

1.3.2.1. Sự hấp phụ và trao đổi Cation Na +
1.3.2.2. Cation Na+ và Cl- từ nƣớc nhiễm mặn làm tăng quá trình trao đổi
1.3.2.3. Sự hấp thụ Na + của thực vật
1.3.2.4. Sự rửa trôi Na + và Cl-

1.4. Ảnh hƣởng của muối đến thực vật

1.4.1. Ảnh hƣởng của muối đến thực vật

1.4.2. Ảnh hƣởng của muối đến sự thẩm thấu

1.4.3. Ảnh hƣởng của muối tới sự phát triển của thực vật

1.4.4. Ảnh hƣởng của muối đến tính chất đất

1.4.4.1. Ảnh hƣởng của NaCl đến tính chất lý học đất
1.4.4.2. Ảnh hƣởng của NaCl đến tính chất hóa học đất

1.5. Ảnh hƣởng của nƣớc nhiễm mặn đến năng suất và chất lƣợng sản phẩm

1.5.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất và chất lƣợng sản phẩm

1.5.2. Ảnh hƣởng của kỹ thuật tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất cây trồng

1.6. Nhu cầu về đất, nƣớc và phân bón của cây trồng

1.6.1. Nhu cầu về đất, nƣớc và phân bón của cây đậu tƣơng

1.6.1.1. Nhu cầu về đất
1.6.1.2. Nhu cầu về nƣớc
1.6.1.3. Nhu cầu về phân bón

1.6.2. Nhu cầu về đất, nƣớc và phân bón của cây ngô

1.6.2.1. Nhu cầu về đất
1.6.2.2. Nhu cầu về nƣớc
1.6.2.3. Nhu cầu về phân bón

1.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Địa hình, địa mạo

2.1.3. Đặc điểm về đất và nƣớc của khu vực nghiên cứu

2.1.3.1. Đặc điểm về đất
2.1.3.2. Đặc điểm về nƣớc tƣới

2.1.4. Đặc điểm khí hậu

2.1.4.1. Nhiệt độ không khí
2.1.4.2. Số giờ nắng
2.1.4.3. Độ ẩm không khí

2.1.5. Diễn biến độ mặn tại cửa sông tại huyện Kim Sơn

2.1.6. Nƣớc ngầm khu vực nghiên cứu và khả năng tiêu thoát tại khu vực nghiên cứu

2.2. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thí nghiệm đồng ruộng

2.2.2. Cơ sở khoa học của việc chọn công nghệ tƣới

2.2.3. Bố trí các ô thí nghiệm

2.2.4. Hệ thống tƣới

2.2.5. Hệ thống đo độ ẩm đất

2.2.6. Giống cây thí nghiệm

2.2.6.1. Giống Ngô LVN 10
2.2.6.2. Giống Đậu Tƣơng DT84

2.3. Phƣơng pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích

2.3.1. Phƣơng pháp quan trắc các chỉ tiêu sinh trƣởng và năng suất của ngô

2.3.1.1. Các chỉ tiêu về hình thái
2.3.1.2. Chỉ tiêu sinh trƣởng và phát triển
2.3.1.3. Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất

2.3.2. Phƣơng pháp quan trắc chỉ tiêu sinh trƣởng, năng suất của đậu tƣơng

2.3.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích đất, nƣớc

2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu và phân tích thống kê

2.4.1. Tính các đặc trƣng thống kê mẫu và ƣớc lƣợng cho tổng thể

2.4.2. Kiểm định thống kê các kết quả nghiên cứu

2.4.3. Sử dụng các hàm và công cụ trong Excel để tính toán

2.4.3.1. Tính các đặc trƣng thống kê mẫu

2.4.4. Phân tích tƣơng quan và hồi quy

2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG II

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Mƣa trong các giai đoạn sinh trƣởng của cây ngô và cây đậu tƣơng

3.2. Lƣợng nƣớc tƣới của cây ngô và cây đậu tƣơng qua các vụ thí nghiệm

3.2.1. Lƣợng nƣớc tƣới của cây ngô

3.2.2. Lƣợng nƣớc tƣới của cây đậu tƣơng

3.3. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến nảy mầm của cây ngô và đậu tƣơng

3.4. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây ngô

3.4.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây ngô vụ xuân 2012

3.4.1.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến sinh trƣởng cây ngô
3.4.1.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất của cây ngô

3.4.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây ngô vụ xuân 2013

3.4.2.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến sinh trƣởng của cây ngô
3.4.2.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất ngô

3.4.3. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây ngô vụ đông 2012

3.4.3.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến chiều cao cây ngô
3.4.3.2. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới nhiễm mặn đến năng suất ngô đông 2012

3.4.4. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến ngô vụ đông 2013

3.4.4.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm măn đến chiều cao cây ngô
3.4.4.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất cây ngô

3.5. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến đậu tƣơng

3.5.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây đậu tƣơng vụ xuân 2012

3.5.1.1. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới nhiễm mặn đến chiều cao cây đậu tƣơng
3.5.1.2. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới nhiễm mặn đến năng suất cây đậu tƣơng
3.5.1.3. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến NS chất khô đậu tƣơng

3.5.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây đậu tƣơng vụ xuân 2013

3.5.2.1. Ảnh hƣởng của nƣớc tƣới nhiễm mặn đến chiều cao cây đậu tƣơng
3.5.2.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất cây đậu tƣơng

3.5.3. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến cây đậu tƣơng vụ đông 2012

3.5.3.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến chiều cao cây
3.5.3.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất cây đậu tƣơng

3.5.4. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến đậu tƣơng vụ đông 2013

3.5.4.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến chiều cao cây
3.5.4.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến năng suất đậu tƣơng

3.6. Thảo luận chung về ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến sinh trƣởng và năng suất ngô và đậu tƣơng

3.7. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất đất

3.7.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến đất sau vụ thu hoạch thứ nhất

3.7.1.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất lý học đất
3.7.1.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất hóa học đất

3.7.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến đất sau vụ thu hoạch thứ 2

3.7.2.1. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất lý học đất
3.7.2.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất hóa học đất

3.7.3. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến đất sau vụ thu hoạch thứ 4

3.7.3.1. Ảnh hƣởng tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất lý học đất
3.7.3.2. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất hóa học đất

3.7.4. Đánh giá chung về tƣới nƣớc nhiễm mặn đến tính chất đất

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

MỤC LỤC BẢNG

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Nghiên cứu sử dụng nước nhiễm mặn tưới cây ngô đậu tương vùng ven biển

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng nước nhiễm mặn để tưới cây ngô và đậu tương tại các vùng ven biển. Mục tiêu chính là đánh giá ảnh hưởng của nước mặn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng và tính chất đất. Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, nơi có điều kiện khí hậu và đất đai phù hợp cho canh tác ven biển. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thiếu hụt nguồn nước ngọt.

1.1. Đặc điểm nguồn nước và đất vùng ven biển

Nguồn nước nhiễm mặn được lấy từ sông Vạc, với độ mặn được điều chỉnh từ 1‰ đến 3‰. Đất thí nghiệm là loại đất cát pha đến thịt nhẹ, phổ biến ở vùng ven biển châu thổ sông Hồng. Nghiên cứu đã phân tích các đặc tính lý hóa của đất và nước, bao gồm độ dẫn điện (EC), hàm lượng Na+ và Cl-, để đánh giá ảnh hưởng của nước mặn đến cây trồng và đất canh tác.

1.2. Kỹ thuật tưới tiêu và phương pháp nghiên cứu

Kỹ thuật tưới nhỏ giọt được áp dụng để đảm bảo hiệu quả sử dụng nước và giảm thiểu tác động tiêu cực của nước mặn đến cây trồng. Nghiên cứu được thực hiện trong 6 vụ (xuân, mùa, đông) từ năm 2012 đến 2013. Các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất cây ngô và đậu tương được theo dõi và phân tích để đánh giá ảnh hưởng của nước nhiễm mặn.

II. Ảnh hưởng của nước nhiễm mặn đến cây trồng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước nhiễm mặn có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng và năng suất của cây ngô và đậu tương. Cụ thể, độ mặn cao (3‰) làm giảm chiều cao cây, số lá và năng suất hạt. Tuy nhiên, với độ mặn thấp hơn (1‰-2‰), cây trồng vẫn có thể phát triển tốt, đặc biệt khi áp dụng kỹ thuật tưới tiêu phù hợp. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý nguồn nước và đất để giảm thiểu tác động tiêu cực của nước mặn.

2.1. Ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất

Kết quả cho thấy, nước nhiễm mặn ở mức 3‰ làm giảm chiều cao cây ngô và đậu tương lần lượt 15% và 20%. Năng suất hạt cũng giảm đáng kể, đặc biệt ở cây đậu tương. Tuy nhiên, với độ mặn 1‰-2‰, cây trồng vẫn đạt năng suất tương đối cao, đặc biệt khi áp dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt.

2.2. Ảnh hưởng đến tính chất đất

Nghiên cứu cũng đánh giá ảnh hưởng của nước mặn đến tính chất đất. Kết quả cho thấy, độ mặn cao làm tăng hàm lượng Na+ và Cl- trong đất, ảnh hưởng đến cấu trúc đất và khả năng giữ nước. Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật tưới tiêu phù hợp có thể giảm thiểu tác động này, giúp duy trì độ phì nhiêu của đất.

III. Giải pháp và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nông nghiệp để tối ưu hóa việc sử dụng nước nhiễm mặn trong canh tác ven biển. Các giải pháp bao gồm việc lựa chọn giống cây chịu mặn, áp dụng kỹ thuật tưới tiêu hiệu quả và quản lý nguồn nước hợp lý. Những kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại các vùng ven biển, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

3.1. Lựa chọn giống cây chịu mặn

Nghiên cứu khuyến nghị sử dụng các giống cây chịu mặn như ngô LVN10 và đậu tương DT84, vốn có khả năng thích nghi tốt với điều kiện nước nhiễm mặn. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của nước mặn đến năng suất cây trồng.

3.2. Quản lý nguồn nước và đất

Việc quản lý nguồn nước và đất hiệu quả là yếu tố then chốt để giảm thiểu tác động của nước mặn. Nghiên cứu đề xuất áp dụng các biện pháp như tưới nhỏ giọt, cải tạo đất và luân canh cây trồng để duy trì độ phì nhiêu của đất và đảm bảo năng suất cây trồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng nước nhiễm mặn để tưới cho cây trồng ngô đậu tương vùng ven biển

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu; Chƣơng 1. Tổng quanvề nghiên cứu sử dụng nƣớc nhiễm mặn để tƣới Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Các kết quả nghiên cứu và thảo luận Kết luận và kiến nghị; Danh mục các công trình đã công bố; Tài liệu tham khảo và Phụ lục 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG NƢỚC NHIỄM MẶN ĐỂ TƢỚI 1.1 Đặc điểm nguồn nƣớc khu vực ven biển 1.1 Thành phần vật chất nguồn nước ven biển Nguồn nƣớc ven biển thƣờng có sự pha trộn giữa nƣớc biển và nƣớc sông. Do đó, so với nguồn nƣớc trong nội địa, nguồn nƣớc ở khu vực này có đặc điểm cơ bản là độ mặn cao (nƣớc lợ). Mức độ xâm nhập mặn phụ thuộc vào các yếu tố chính là: độ mặn nƣớc biển, độ lớn của thuỷ triều, lƣu lƣợng nƣớc ngọt từ thƣợng lƣu, lƣu lƣợng thông nhau giữa các sông.

Giữa nƣớc biển và nƣớc sông, ngoài sự khác nhau chính về độ mặn (hàm lƣợng muối NaCl) còn có những khác biệt lớn về hàm lƣợng các nguyên tố hóa học khác và có thể thấy ở bảng 1. Theo quy luật, những nguyên tố có nhiều trong đất thì có ít trong nƣớc biển và ngƣợc lại. Những nguyên tố có nhiều trong nƣớc biển nhƣ Na, Cl, F,… là những nguyên tố dễ bị rửa trôi. Lƣợng Na+ và Cl- trong nƣớc biển cao hơn nhiều lần so với nƣớc sông và đó là yếu tố chính không thể sử dụng nƣớc biển để tƣới cho cây trồng thuộc nhóm cây không chịu mặn.

Trong khi đó, nhóm cây chịu mặn nhƣ sú, vẹt lại phát triển bình thƣờng ở nƣớc biển. Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy, tuy có chứa độc tố (chủ yếu là NaCl) đối với cây, nhƣng nƣớc biển còn chứa nhiều chất dinh dƣỡng mà nƣớc sông thƣờng có rất ít. Thí dụ: Bo (B), Molipden (Mo), Iot có rất nhiều trong nƣớc biển, trong khi đó ở nƣớc sông có ít và kể cả trong đất cũng thƣờng thiếu các nguyên tố này. Đây là những nguyên tố dinh dƣỡng vi lƣợng hết sức quan trọng đối với thực vật.

Hai nguyên tố Bo và Molipden thƣờng thiếu trong đất, đặc biệt là các loại đất nằm sâu trong nội địa. Molipden là nguyên tố hết sức quan trọng đối với quá trình cố định Nitơ phân tử của vi khuẩn sống cộng sinh (Rhizobium) với cây họ đậu. Thiếu nguyên tố này hoạt động của Rhizobium giảm, cơ chế cố định Nitơ phân tử bị ảnh hƣởng và qua đó cây họ đậu phát triển kém. Bo là nguyên tố cần thiết cho sự ra hoa kết quả cuả cây trồng.

Điều này cũng lý giải, tại sao cây đậu, lạc vùng ven biển có năng suất cao. 5 Nhƣ vậy, dƣới góc độ là nguồn nƣớc tƣới cho cây trồng, nguồn nƣớc nhiễm mặn ở vùng ven biển có hai đặc điểm chính là có chứa độc tố NaCl và giàu các nguyên tố dinh dƣỡng vi lƣợng cần thiết cho cây trồng, nhất là cây đậu, lạc nhƣ Bo, Mo và I. Bên cạnh các yếu tố bất lợi là nồng độ muối cao, nƣớc nhiễm mặn lại có nhiều nguyên tố có lợi cho cây trồng mà nƣớc sông không có. Đây là ƣu thế của nguồn nƣớc nhiễm mặn cần đƣợc nghiên cứu để phát huy sử dụng, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp.1 Hàm lƣợng trung bình của các nguyên tố vi lƣợng hòa tan trong nƣớc biển và nƣớc sông Hàm lƣợng trung bình(µg/l) Nguyên tố Dạng tồn tại chính Nƣớc biển Nƣớc sông - 3 B B(OH)3,B(OH) 4 4,61.10 18 - N NO3 430 - F F 1333 5,3 - Al Al(OH)3,Al(OH)4 0,3 50 HPO42-,Na HPO4- P 62 115 ,MgHPO4,PO43- Ti TiO(OH)42- 0,007 10 - 2- V H2VO4 ,HVO4 1,78 0,8 2- - + Cr CrO4 ,NaCrO4 ,Cr(OH)2 0,2 1 Mn Mn2+,MnCl+ 0,02 8,2 2+ + Fe Fe ,FeCl ,Fe(OH)3 0,03 50 Co Co2+,CoCl+ 0,002 0,2 2+ + Ni Ni ,NiCl ,NiCO3 0,49 0,5 CuCO3,Cu(CO3)22- Cu 0,15 1,5 ,Cu(OH)+ Zn Zn2+,ZnCl+,ZnSO4 0,38 30 As As(OH)3,As(OH)4- 1,23 1,7 2- Mo MoO4 11 0,5 Ag AgCl 0,023 0,3 + Cd CdCl ,CdCl2 0,067 0,02 - I IO3 59,5 0,05 + Cs Cs 0,3 0,035 2+ + Ba Ba ,BaCl 15 60 (Đặng Trung Thuận, 2005) 6 1.2 Phân loại nước mặn Khả năng thích hợp để tƣới của nƣớc mặn phụ thuộc vào các điều kiện sử dụng nhƣ cây trồng, khí hậu, đất đai, phƣơng pháp tƣới và biện pháp quản lý.

Để xác định mức độ mặn của nƣớc thì việc đƣa ra một sơ đồ phân loại rất có ý nghĩa thực tiễn.1 đƣa ra một sơ đồ phân loại theo tổng nồng độ muối. Đó là yếu tố chất lƣợng quan trọng thƣờng giới hạn việc dùng nƣớc mặn vào việc trồng trọt. Chỉ những cây rất chịu mặn mới có thể cho năng suất khi tƣới bằng nƣớc có độ dẫn điện vƣợt quá 10dS/m. Độ dẫn điện của nƣớc tƣới thƣờng dùng ít khi vƣợt quá 2dS/m.1 Phân loại nƣớc mặn Loại nƣớc Độ dẫn điện Nồng độ muối Loại nƣớc (dS/m) (mg/l) Không mặn <0,7 <500 Nuớc uống và nƣớc tƣới Hơi mặn 0,7-2 500-1500 Nƣớc tƣới Mặn vừa (nƣớc lợ) 2-10 1500-7000 Nƣớc cửa sông và nƣớc ngầm Mặn nhiều 10-25 7000-15000 Nƣớc tiêu thƣ cấp và nƣớc ngầm Rất mặn 25-45 15000-35000 Nƣớc ngầm rất mặn Nƣớc muối >45 >35000 Nƣớc biển (Nguồn: FAO Irrigation and Drainage Paper 48) Độ mặn nƣớc biển ven bờ nƣớc ta nằm ở mức 12‰ đến 35‰.

Ở gần bờ, hàm lƣợng muối có thể cao tuỳ thuộc vào sự xáo trộn của gió, thuỷ triều và độ sâu của nƣớc. Khi sự pha trộn của nƣớc ngọt đổ ra từ các con sông thì nƣớc biển nhạt hơn một cách đáng kể. Nƣớc lợ với độ mặn từ 1‰ đến 10‰ là kết quả pha trộn nƣớc biển với nƣớc ngọt. Nƣớc lợ thƣờng xuất hiện ở các vùng cửa sông hoặc xuất hiện trong các tầng ngậm nƣớc hoá thạch.3 Tình hình sử dụng nước nhiễm mặn để tưới trên thế giới và Việt Nam Trên thế giới, đã có bằng chứng minh hoạ khả năng có thể dùng nƣớc mặn để tƣới.

Họ đã chứng minh nƣớc mặn cũng là một nguồn tài nguyên, thực tế nhiều loại nƣớc có độ mặn còn cao hơn nhiều so với nƣớc thƣờng đƣợc xếp vào loại “không dùng để tƣới 7 đƣợc” vẫn có thể dùng để tƣới có hiệu quả, để trồng các loại cây đƣợc chọn lọc trong những điều kiện thích hợp.1 Hoa Kì Hoa Kì là nƣớc đã dùng thành công nƣớc mặn để tƣới ở nhiều vùng thuộc miền Tây nam bao gồm thung lũng sông Arkansas bang Colorado, bang Arizona, bang New Mexico và phía Tây bang Texas [1]. Trong thung lũng Pecos của bang Tây Texas nƣớc ngầm trung bình có tổng lƣợng muối tan khoảng 2500 mg/l, trong khi loại nƣớc có nồng độ muối tan cao hơn nhiều (ít nhất là cũng đến 6000 mg/l), đã đƣợc sử dụng thành công để tƣới cho khoảng 81000 ha đất trong ba thập kỷ nay [2][3]. Trong thung lũng này, lƣợng mƣa chƣa đến 300mm, trong đó phần lớn là mƣa rào không đến 25 mm. Các cây trồng chủ yếu bao gồm bông, cây có hạt nhỏ, lúa miến lấy hạt và cỏ.

Đất thuộc loại cacbonat (pH 7,5 đến 8,3) với đƣơng lƣợng CaCO3 nằm trong khoảng từ 20 đến 30%, nghèo chất hữu cơ và kết cấu mịn. Thành phần cơ giới biến động từ thịt pha limôn đến thịt nặng pha limôn. Tốc độ thấm trung bình khoảng 0,5 cm mỗi giờ. Hệ thống thoát nƣớc nội bộ là tốt, mực nƣớc ngầm thƣờng là dƣới 3 m.

- Bông thƣờng đƣợc tƣới bằng nƣớc có chứa thạch cao, EC lên đến 8dS/m, bằng cách tƣới rãnh, cách hàng, gieo trồng hàng kép trên luống rộng và hàng đơn trên luống hẹp rồi “phạt” đỉnh luống để loại bỏ váng muối trƣớc khi cây ngoi lên khỏi mặt đất. Tƣới phun mƣa cho bông vào ban đêm hay vào lúc hoàng hôn bằng nƣớc có độ dẫn điện đến 5dS/m. Cây cỏ làm thức ăn gia súc khác, tƣới nƣớc có độ dẫn điện từ 3 - 5dS/m năng suất giảm không đáng kể; cà chua cũng vậy. Theo truyền thống, hầu hết các loại cây trồng ngoài đồng vùng Viễn Tây Texas đã đƣợc tƣới bằng các phƣơng pháp tƣới rãnh.

Khi tƣới nƣớc mặn vào mỗi rãnh thì ở đỉnh luống có nồng độ muối cao nhất còn trong lòng rãnh nồng độ muối lại thấp nhất. Việc tích luỹ muối trong luống thƣờng làm chết cây con hoặc giảm sức nảy mầm. Để giảm việc tích luỹ muối nhƣ vậy đến mức thấp nhất vùng Trans-Pecos thƣờng dùng phƣơng pháp tƣới cách rãnh. Theo hệ thống này, muối đƣợc "đẩy" về phía rãnh không tƣới nƣớc.

Ở quận Hudspeth là nơi độ mặn nƣớc tƣới khá cao, phƣơng pháp này thƣờng 8 đƣợc áp dụng cho một hay hai lần tƣới đầu tiên, sau đó các luống đều đƣợc tƣới để tránh muối thừa tích luỹ dƣới các rãnh khô. Gạt đỉnh luống trƣớc khi hạt mọc để tránh tác hại của váng muối đến việc mọc cây con là biện pháp thƣờng đƣợc thực hiện tại thung lũng El Paso. Biện pháp này cũng dùng để phá váng, thƣờng xảy ra ở đất có thành phần cơ giới nặng (nhiều sét) sau khi mƣa hoặc tƣới phun mƣa quá đậm. Biện pháp này tốt đối với việc trồng bông và trồng ớt cay song lại không tốt đối với cây gieo hạt nông, nảy mầm và mọc nhanh nhƣ cây rau diếp.

Cấy hàng kép trên luống phẳng là biện pháp kỹ thuật thực thi cho việc trồng rau diếp, hành và đôi khi cho việc trồng Bông. Hạt đƣợc gieo ở mép luống là nơi muối tích luỹ ít nhất. Bông mọc và cho năng suất rất tốt khi dùng phƣơng pháp này với nƣớc tƣới có EC đến 5,4 dS/m. Gieo hạt vào rãnh ƣớt thì có lợi vì ở đó có độ mặn thấp hơn.

Song biện pháp này cũng có điều lợi bất cập hại, vì đất trong rãnh dễ đóng váng và lạnh hơn; cây dễ bị bệnh và cỏ dại lấn át mạnh hơn. Do vậy, biện pháp này chỉ thực hiện ở đất cực mặn để trồng một số cỏ chăn thả gia súc. Biện pháp tƣới phun mƣa áp dụng ở vùng Trans Pecos chủ yếu cho cây cỏ chăn thả gia súc. Khi độ mặn của nƣớc tƣới cao, thì đôi khi phải tính đến cả tác hại của muối gây ra cho tán cây.

Ở vùng Dell City đôi khi có hiện tƣợng cháy mép lá đối với cỏ khi tƣới phun mƣa bằng nƣớc có EC lên đến 3-5 dS/m, dù chƣa thấy nói đến việc giảm năng suất. Khi tƣới phun mƣa cho bông vào ban ngày bằng nƣớc mặn có EC 4dS/m thì làm năng suất bông sơ giảm 15%. Lá bị cháy nghiêm trọng và năng suất rất thấp nếu tƣới phun mƣa bằng nƣớc mặn có EC 5,0 dS/m vào ban ngày. Nhƣng trong cả hai trƣờng hợp, nếu tƣới nƣớc ấy vào ban đêm thì năng suất giảm không đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng nước nhiễm mặn tưới cây ngô đậu tương vùng ven biển" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng nước nhiễm mặn trong canh tác cây ngô và đậu tương tại các vùng ven biển. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân tận dụng nguồn nước sẵn có mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững cho nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các kết quả từ nghiên cứu cho thấy khả năng thích ứng của cây trồng với nước nhiễm mặn, từ đó giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các biện pháp kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân hiệu quả. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của hóa chất trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và thách thức trong nông nghiệp hiện đại.