Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu sử dụng hợp lý đất phèn đồng bằng sông cửu long thích ứng với biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu giải pháp sử dụng đất phèn hiệu quả tại ĐBSCL, thích ứng với biến đổi khí hậu, bền vững môi trường.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Khoa học đất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

120
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Nội dung nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Những đóng góp mới của luận án

1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết với thực vật trong nông nghiệp

2.2. Nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết thực vật

2.3. Những tiến bộ trong nghiên cứu cộng đồng vi sinh vật liên kết với thực vật

2.4. Đặc điểm thổ nhưỡng các vùng sinh thái đất

2.4.1. Phân loại đất phèn

2.4.2. Đặc điểm thổ nhưỡng và các trở ngại trên đất phèn ĐBSCL

2.4.3. Đặc tính hóa học của đất phèn ĐBSCL

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm

3.2. Phương pháp

3.2.1. Nội dung 1: Khảo sát và thu thập mẫu đất, thực vật trên đất phèn ở các vùng sinh thái tại đồng bằng sông Cửu Long

3.2.2. Nội dung 2: Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn liên kết với thực vật có khả năng cố định đạm, hòa tan lân

3.2.3. Nội dung 3: Tuyển chọn vi khuẩn trước khi tiến hành nhận diện

3.2.4. Nội dung 4: Nhận diện, định danh các chủng vi khuẩn tuyển chọn

3.2.5. Nội dung 5: Đánh giá hiệu quả của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn trên cây lúa trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng

3.2.6. Nội dung 6: Đánh giá hiệu quả của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn trên khoai lang trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng

3.3. Xử lý số liệu

3.4. Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

3.5. Môi trường sử dụng

3.6. Đặc tính đất thí nghiệm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân lập vi khuẩn trên lúa và khoai lang

4.1.1. Phân lập vi khuẩn vùng rễ cây lúa và nội sinh cây lúa

4.1.2. Đặc điểm hình thái của vi khuẩn vùng rễ và nội sinh cây lúa

4.1.3. Phân lập vi khuẩn vùng rễ và nội sinh trên khoai lang

4.1.4. Đặc điểm hình thái của vi khuẩn vùng rễ và nội sinh trên khoai lang

4.2. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn tiềm năng có khả năng cố định đạm và hòa tan lân

4.2.1. Khảo sát khả năng tổng hợp NH4 và hòa tan lân của chủng vi khuẩn đã phân lập trên vùng rễ lúa và nội sinh trong cây lúa

4.2.2. Khảo sát khả năng tổng hợp NH4+ và hòa tan lân của chủng vi khuẩn đã phân lập trên vùng rễ lúa và nội sinh trong khoai lang

4.2.3. Nhận diện và xây dựng mối quan hệ di truyền của một số chủng vi khuẩn trên lúa, khoai lang có khả năng tổng hợp NH4+, hòa tan lân cao

4.2.3.1. Đối với vi khuẩn đất vùng rễ lúa
4.2.3.2. Đối với vi khuẩn nội sinh cây lúa
4.2.3.3. Đối với vi khuẩn vùng rễ và nội sinh trên khoai lang

4.3. Tuyển chọn các chủng vi khuẩn cho áp dụng trong điều kiện đồng ruộng

4.4. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn triển vọng B. vietnamiensis X1, X2, X3 cố định đạm và hòa tan lân khó tan đến sinh trưởng và năng suất lúa trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới

4.4.1. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn kết hợp với mức bón đạm lên thành phần năng suất và năng suất lúa

4.4.2. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn kết hợp với mức bón lân lên thành phần năng suất và năng suất lúa

4.5. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn triển vọng E. acidipaludis X5, Bacillus sp. X6 cố định đạm và hòa tan lân khó tan đến sinh trưởng và năng suất khoai lang trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới

4.6. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn triển vọng B. vietnamiensis X1, X2, X3 cố định đạm và hòa tan lân khó tan đến sinh trưởng và năng suất lúa trồng trên đất phèn trong điều kiện ngoài đồng

4.6.1. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn B. vietnamiensis X1, X2, X3 kết hợp các mức đạm lên năng suất lúa trồng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long vụ hè thu 2015

4.6.2. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn B. vietnamiensis X1, X2, X3 kết hợp các mức lân lên năng suất lúa trồng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long vụ hè thu 2015

4.6.3. Đánh giá hiệu quả của chủng vi khuẩn B. vietnamiensis X1, X3 lên năng suất lúa trồng trên đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long vụ thu đông 2015

4.7. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn triển vọng E. acidipaludis X5, Bacillus sp. X6 cố định đạm và hòa tan lân khó tan đến sinh trưởng và năng suất khoai trồng trên đất phèn ở điều kiện ngoài đồng

4.7.1. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn E. acidipaludis X5, Bacillus sp. X6 kết hợp với các liều lượng đạm đến năng suất khoai lang tím nhật vào vụ xuân hè 2016 trên đất phèn ở ĐBSCL

4.7.2. Ảnh hưởng của các chủng vi khuẩn E. acidipaludis X5, Bacillus sp. X6 kết hợp với các liều lượng lân đến năng suất khoai lang tím nhật vào vụ hè thu 2016 trên đất phèn ở ĐBSCL

4.7.3. Ảnh hưởng của vi khuẩn triển vọng đến năng suất khoai lang tím nhật vụ hè thu 2016

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận án tiến sĩ 'Nghiên cứu sử dụng đất phèn ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu' tập trung vào việc phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật trên đất phèn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Mục tiêu chính là tìm ra các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và hòa tan lân, nhằm cải thiện sinh trưởng và năng suất cây trồng trong điều kiện đất phèn. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn, góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững tại ĐBSCL.

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào vi khuẩn liên kết với cây lúa và khoai lang trồng trên đất phèn tại bốn vùng sinh thái chính của ĐBSCL: Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười, Trũng sông Hậu và Bán đảo Cà Mau. Các mẫu đất và thực vật được thu thập để phân lập và tuyển chọn vi khuẩn có tiềm năng cố định đạm và hòa tan lân.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu hơn về cộng đồng vi sinh vật trong đất phèn mà còn đề xuất các giải pháp sinh học để cải thiện năng suất cây trồng. Việc sử dụng vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón hóa học, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

II. Tổng quan tài liệu

Chương này trình bày các nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết với thực vật trong nông nghiệp, đặc biệt là trong điều kiện đất phèn. Các nghiên cứu trước đây về cộng đồng vi sinh vật liên kết với thực vật và đặc điểm thổ nhưỡng của đất phèn ĐBSCL cũng được tổng hợp. Những tiến bộ trong nghiên cứu vi sinh vật liên kết với thực vật đã mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện năng suất cây trồng trên đất phèn.

2.1. Nguyên lý và ứng dụng của vi khuẩn liên kết với thực vật

Vi khuẩn liên kết với thực vật có khả năng cố định đạm và hòa tan lân, giúp cây trồng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Các chủng vi khuẩn này có thể được sử dụng như một giải pháp sinh học thay thế phân bón hóa học, đặc biệt trong điều kiện đất phèn có pH thấp và hàm lượng dinh dưỡng thấp.

2.2. Đặc điểm thổ nhưỡng của đất phèn ĐBSCL

Đất phèn ĐBSCL có pH thấp, hàm lượng dinh dưỡng thấp và chứa nhiều ion độc hại như Al3+ và Fe2+. Những đặc điểm này gây khó khăn cho việc canh tác nông nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng vi khuẩn liên kết với thực vật có thể cải thiện điều kiện đất và tăng năng suất cây trồng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập mẫu đất và thực vật từ bốn vùng sinh thái đất phèn tại ĐBSCL. Các mẫu được phân lập và tuyển chọn vi khuẩn có khả năng cố định đạm và hòa tan lân. Các chủng vi khuẩn được định danh bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen 16S rDNA. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn được đánh giá thông qua thí nghiệm đồng ruộng và nhà lưới.

3.1. Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn

Các mẫu đất và thực vật được thu thập từ bốn vùng sinh thái đất phèn. Vi khuẩn được phân lập từ vùng rễ và nội sinh của cây lúa và khoai lang. Các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và hòa tan lân được tuyển chọn để đánh giá hiệu quả.

3.2. Định danh và đánh giá hiệu quả

Các chủng vi khuẩn được định danh bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen 16S rDNA. Hiệu quả của các chủng vi khuẩn được đánh giá thông qua thí nghiệm đồng ruộng và nhà lưới, đo lường sự tăng trưởng và năng suất của cây lúa và khoai lang.

IV. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã phân lập được 431 chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa và 424 chủng vi khuẩn liên kết với khoai lang. Các chủng vi khuẩn này có khả năng cố định đạm và hòa tan lân, giúp cải thiện năng suất cây trồng. Kết quả thí nghiệm đồng ruộng cho thấy việc sử dụng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis và Burkholderia acidipaludis có thể tăng năng suất lúa và khoai lang, đồng thời giảm lượng phân bón hóa học cần thiết.

4.1. Phân lập và đặc điểm vi khuẩn

Các chủng vi khuẩn được phân lập có đặc điểm khuẩn lạc đa dạng, chủ yếu là hình que và Gram âm. Các chủng vi khuẩn này có khả năng cố định đạm và hòa tan lân, giúp cải thiện dinh dưỡng cho cây trồng.

4.2. Hiệu quả của vi khuẩn trong thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm đồng ruộng cho thấy việc sử dụng vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis và Burkholderia acidipaludis có thể tăng năng suất lúa và khoai lang. Các chủng vi khuẩn này cũng giúp giảm lượng phân bón hóa học cần thiết, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã thành công trong việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và hòa tan lân trên đất phèn ĐBSCL. Các chủng vi khuẩn này có tiềm năng lớn trong việc cải thiện năng suất cây trồng và giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học. Nghiên cứu đề xuất áp dụng các chủng vi khuẩn này trong canh tác lúa và khoai lang tại ĐBSCL để phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và hòa tan lân, giúp cải thiện năng suất cây trồng trên đất phèn. Các chủng vi khuẩn này có tiềm năng lớn trong việc phát triển nông nghiệp bền vững tại ĐBSCL.

5.2. Đề xuất

Nghiên cứu đề xuất áp dụng các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn trong canh tác lúa và khoai lang tại ĐBSCL. Việc sử dụng vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân có thể giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Với sự đa đạng của cộng đồng vi sinh vật có ích trong đất, nhưng việc khai thác và ứng dụng các nguồn vi sinh vật có ích vào sản xuất còn nhiều hạn chế. Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới cũng như nước ta đã và đang tăng cường nghiên cứu để ứng dụng nhiều hơn vai trò của vi sinh vật trong nông nghiệp. Nhiều chế phẩm sinh học đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội trước nguy cơ ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, an toàn thực phẩm. Vi sinh vật có cấu tạo đơn giản nhưng lại có khả năng phân chia, sinh sản rất nhanh với hệ enzyme phong phú có khả năng phân hủy hầu như mọi dạng vật chất trong tự nhiên.

Việc tìm ra những loài vi sinh vật có ích sống trong đất vùng rễ và nội sinh trong cây mang ý nghĩa thiết thực cho nền nông nghiệp hiện đại. Vì vậy, việc sử dụng những loài vi sinh vật này giúp nâng cao năng suất cây trồng một cách an toàn, bền vững và thân thiện với môi trường. Hàm lượng đạm trong không khí tồn tại dưới hình thức N2 có thể xem như nguồn đạm vô tận cho cây xanh đưa vào chuỗi thức ăn. Ước tính hằng năm có khoảng 160 – 176 triệu tấn N2 khí quyển được cố định và chuyển hóa thành các dạng đạm khác nhau nhờ vi khuẩn cố định đạm (Hardy và Holsten, 1972; Gibson, 1995).

Lượng đạm này gấp đôi so với lượng phân đạm sản xuất mỗi năm của toàn thế giới mà lại không tốn chi phí và không gây ô nhiễm môi trường. Nhiều vi khuẩn vùng rễ và vi khuẩn nội sinh đã được công bố là có khả năng cố định đạm. Sự tồn lại lân khó tiêu trong đất đa phần là do hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người.000 tấn P2O5 được bón vào đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long nhưng cây trồng chỉ sử dụng khoảng 1/3 (Cao Ngọc Điệp và Bùi Thị Kiều Oanh, 2006). Vì tế bào có thể hút được nhiều loại lân nhưng hấp thụ cao nhất là ở dạng HPO42- hoặc H2PO4-.

Tuy nhiên, dạng hòa tan trong đất này thường rất thấp, ở mức 1 ppm hoặc ít hơn (Goldstein, 1994). Dạng phổ biến của lân là không tan, thường gặp trong đá dưới dạng apatite, hydroxyapatite, oxyapatite hay các dạng kết hợp với sắt, nhôm, mangan. Ngoài ra, đất nông nghiệp còn có thể chứa một lượng lớn lân nguồn gốc từ việc bón phân lân vô cơ thường xuyên mà cây trồng không hấp thu hết, sau đó bị cố kết trong đất dưới dạng khó tan. Nhiều loài vi khuẩn cũng đã được mô tả về khả năng chuyển hóa lân khó tan thành dạng mà cây xanh có thể hấp thu được.

Nhiều nghiên cứu cũng đã cho thấy nhiều loài vi sinh vật đất vùng rễ và vi khuẩn nội sinh vừa có khả năng cố định đạm, vừa hòa tan được lân khó tan, thậm chí là phân giải các hợp chất hữu cơ, các hợp chất chứa kali 1 như kaolinite, illite, montmorilonite, v. (Lin Qi-mei et al., 2002; Zhao et al. Các loài vi sinh vật này có thể bổ sung nguồn dinh dưỡng cơ bản cho cây mà lại hết sức thân thiện với môi trường. Muốn có chế phẩm phân bón vi sinh tốt, cần phải chọn lọc được các chủng vi sinh vật có sức cạnh tranh lớn, thích ứng rộng, có khả năng cung cấp các dưỡng chất thiết yếu cho cây trồng; đồng thời sinh tổng hợp được các chất tăng trưởng thực vật.

Bên cạnh đó, vi sinh vật được phân lập từ cây trồng và vùng đất bản địa sẽ đạt được trạng thái sinh trưởng tốt nhất, thân thiện với môi trường và có hiệu quả cao nhất khi được chủng trở lại loại cây trồng và vùng đất đó. Đất phèn có môi trường axit cao trong đó nhôm phóng thích và các kim loại nặng hòa tan, các cộng đồng vi khuẩn trong loại đất này có một cấu trúc hoàn toàn khác với những vi khuẩn trong các môi trường khác. Tuy nhiên, các hệ sinh thái vi khuẩn trong đất phèn rất ít được biết đến về mặt chức năng hoặc cấu trúc cộng đồng. Phân lập vi sinh vật và nghiên cứu chức năng của vi khuẩn và các động thái của cộng đồng vi khuẩn trong đất phèn sẽ thể hiện một bước quan trọng trong việc đạt được một sự hiểu biết về sự hình thành và cải tạo đất phèn.

Bên cạnh những trở ngại trong canh tác do khí hậu bất thường, sự gia tăng phát thải độc chất từ đất phèn có thể đưa đến sự thay đổi hệ sinh thái đất và giảm đa dạng sinh học trong đất. Nghiên cứu về đất phèn ở Việt Nam và trên thế giới đều cho rằng đất phèn có hàm lượng chất hữu cơ cao và hàm lượng đạm tổng số cao, vi sinh vật (VSV) đất có vai trò rất quan trọng trong sự chuyển hóa các dưỡng chất này thành hữu dụng cho cây trồng. Phát triển các mô hình canh tác thích hợp kết hợp ứng dụng công nghệ sinh học trong sử dụng VSV bản địa có lợi sẽ khai thác được tiềm năng sử dụng đất phèn và do đó góp phần ổn định sản xuất và đời sống kinh tế cho người nông dân trên vùng đất phèn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Các bất lợi môi trường về độc chất gia tăng bất thường của phèn và mặn do biến đổi khí hậu có thể tiêu diệt và VSV có lợi đang hiện hữu trong đất phèn ĐBSCL.

Việc phân lập, nhận diện và lưu giữ sẽ giúp bảo tồn nguồn tài nguyên sinh vật, đồng thời các nghiên cứu ứng dụng sẽ giúp nâng cao độ phì nhiêu đất và sản xuất cây trồng một cách có hiệu quả hơn. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài: “Phân lập, tuyển chọn và định danh vi khuẩn liên kết với thực vật (plant associated bacteria) ở lúa, khoai trồng trên đất phèn vùng đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện.2 Mục tiêu Phân lập các chủng vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân hiện diện trong đất và nội sinh trong cây lúa, khoai lang trên đất phèn. Xác định và tuyển chọn các chủng vi khuẩn cố định đạm, hòa tan lân có ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất của lúa và khoai lang trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng. Đề xuất 2-3 chủng vi khuẩn triển vọng phục vụ cho ổn định năng suất của lúa và khoai lang trồng trên đất phèn.3 Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Thu thập mẫu đất, mẫu cây của lúa và khoai lang trồng trên đất phèn ở các vùng sinh thái tại đồng bằng sông Cửu Long.

- Nội dung 2: Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn liên kết với thực vật có khả năng cố định đạm, hòa tan lân. Mô tả đặc điểm khuẩn lạc và một số đặc điểm tế bào của các chủng vi khuẩn được phân lập. Xác định khả năng cố định đạm, hòa tan lân khó tan của các chủng vi khuẩn được phân lập. - Nội dung 3: Nhận diện, định danh các chủng vi khuẩn tuyển chọn.

Nhận diện một số dòng vi khuẩn được tuyển chọn bằng phương pháp sinh học phân tử. - Nội dung 4: Tuyển chọn vi khuẩn trước khi tiến hành đánh giá hiệu quả vi khuẩn. Xác định khả năng cố định đạm của vi khuẩn ở pH = 4. Xác định khả năng hòa tan lân (Fe-PO4, Al-PO4) của vi khuẩn ở pH = 4.

- Nội dung 5: Xác định hiệu quả của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn trên cây lúa trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng. Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của một số nghiệm thức chủng vi khuẩn lên năng suất lúa trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới. Chọn các nghiệm thức để thử nghiệm ngoài đồng. - Nội dung 6: Xác định hiệu quả của các chủng vi khuẩn đã tuyển chọn trên cây khoai lang trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng.

Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của một số nghiệm thức chủng vi khuẩn lên năng suất khoai lang trồng trên đất phèn trong điều kiện nhà lưới. 3 Chọn các nghiệm thức để thử nghiệm ngoài đồng.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: các chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa, khoai lang. * Phạm vi nghiên cứu: 4 vùng đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long.5 Những đóng góp mới của luận án Phân lập được 431 dòng vi khuẩn liên kết với cây lúa, trong đó có 272 chủng vi khuẩn được phân lập từ đất vùng rễ và 159 chủng vi khuẩn nội sinh. Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng vi khuẩn phân lập được có màu sắc khác nhau: trắng đục, trắng trong vàng nhạt và vàng đậm.

Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên, hầu hết các dòng vi khuẩn có tế bào dạng hình que, Gram âm. Phân lập được 424 chủng vi khuẩn liên kết với cây khoai, trong đó có 271 chủng vi khuẩn được phân lập từ đất vùng rễ và 153 dòng vi khuẩn nội sinh. Đặc điểm khuẩn lạc của các chủng vi khuẩn phân lập được có màu sắc khác nhau: trắng đục, trắng trong vàng nhạt và vàng đậm. Hình dạng khuẩn lạc chủ yếu là tròn, bìa nguyên, một số lượng nhỏ các chủng vi khuẩn có tế bào dạng hình cầu, Gram dương.

Các chủng vi khuẩn có khả năng cố định đạm và có khả năng hòa tan lân khó tan. Hai mươi chín chủng vi khuẩn liên kết với cây lúa mà có khả năng tổng hợp đạm cao, hòa tan lân khó tan đã được định danh đến mức độ loài bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự đoạn 16S rDNA. Các chủng vi khuẩn này đa dạng về loài thuộc 3 nhóm vi khuẩn: Bacilli, Gammaproteobacteria và Betaproteobacteria. Mười hai chủng vi khuẩn liên kết với cây khoai lang có khả năng tổng hợp đạm cao, hòa tan lân khó tan đã được định danh đến mức độ loài bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự đoạn 16S rDNA.

Các chủng vi khuẩn này đa dạng về loài thuộc 2 nhóm vi khuẩn: Bacilli và Gammaproteobacteria. Không bón đạm đã làm giảm năng suất lúa trên đất phèn, Long Mỹ - Hậu Giang, Hòn Đất - Kiên Giang và Hồng Dân, Bạc Liêu, nhưng bón 60 kg N ha-1 kết hợp với vi khuẩn Burkholderia vietnamiensis X1 đã đạt năng suất cao hơn so với đối chứng 90N-60P2O5-30K2O trên đất phèn Hòn Đất-Kiên Giang. Tương tự, vi khuẩn B. vietnamiensis X3 đã đạt năng suất cao hơn so với đối chứng 90N-60P2O5-30K2O trên đất phèn Long Mỹ - Hậu Giang, và Hồng Dân, 4 Bạc Liêu.

Tuy nhiên, không bón lân chưa thể hiện sự thiếu lân trên ba vùng phèn trên nên chưa đưa đến sự khác biệt về năng suất của sử dụng vi khuẩn B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng đất phèn ĐBSCL thích ứng biến đổi khí hậu - Luận án tiến sĩ nông nghiệp là một công trình khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc tìm kiếm giải pháp bền vững để sử dụng hiệu quả đất phèn tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đất phèn mà còn đề xuất các mô hình canh tác thích ứng, giúp nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và nông dân trong việc ứng phó với thách thức biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về quản lý và sử dụng đất, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về việc phân vùng đất đai để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cũng là một tài liệu tham khảo quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và quản lý đất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau sẽ mang đến góc nhìn về tác động môi trường và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý và sử dụng đất, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng vào thực tiễn.