Chương I MỞ Đ U 1. T nh h Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong cung cấp thực phẩm tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu. Năng suất ngành chăn nuôi lợn ở nước ta trong th i gian qua đã không ngừng được nâng lên rõ rệt, trong đó có vai trò của công tác giống. Một trong những mục tiêu tổng quát phát triển chăn nuôi lợn của nước ta từ nay đến năm 2020 là nâng cao hiệu quả chăn nuôi cùng với năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm Quyết định số10/2008/QĐ-TTg).
Con giống có vai trò quyết định đến khả năng sản xuất tối đa của con vật. Bên cạnh các ưu điểm, mỗi giống đều có những nhược điểm nhất định liên quan đến khả năng sản xuất. Một trong những giải pháp để hạn chế những nhược điểm và phát huy tối đa ưu điểm của mỗi giống là sử dụng lai tạo. Lai tạo vừa có được ảnh hưởng bổ sung, vừa có được ảnh hưởng của ưu thế lai.
Giống lợn được chọn lọc th o 2 hướng: dòng cái có năng suất sinh sản cao và dòng đực có khả năng sinh trưởng cao, chất lượng thịt tốt; lợn dòng đực lai với lợn dòng cái tạo ra con lai thương phẩm kế thừa được ưu điểm của các dòng, giống đ m lai và tận dụng ưu thế lai nh đó có khả năng sản xuất cao. Trên thế giới có giống lợn M ishan là giống lợn siêu sinh sản và nổi tiếng về tính mắn đẻ và đẻ nhiều con. Lợn M ishan có lông da đ n, mặt nhăn gẫy, đặc trưng có nhiều vú, thành thục về sinh dục sớm, đẻ nhiều con, lợn nái hiền lành, nuôi con tốt Bidan l và cs. Lợn M ishan đẻ nhiều con hơn so với các giống lợn trắng của Châu Âu, tuy nhiên nhược điểm của lợn M ishan là khả năng tăng trưởng chưa cao và tỷ lệ nạc thấp 1 (Haley và cs.
Giống lợn Meishan đã được nhập vào Châu Âu và Châu Mỹ từ những năm 80 của thế kỷ trước để khai thác đặc tính mắn đẻ và đẻ nhiều con của chúng. Từ đó họ đã tạo ra được một số dòng lợn cái tổng hợp có giống Meishan và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước trên thế giới. Tập đoàn PIC (Pig Improvement Company - Tập đoàn cải tiến giống lợn) của Anh Quốc sử dụng dòng lợn Meishan tổng hợp L95, ở nước ta gọi tên là VCN05 có khả năng sinh sản tốt, số con sơ sinh sống/ổ đạt 14,48 con (Nguyễn Thi Hương, 2004). Dòng này tham gia vào quá trình lai tạo sản phẩm cuối cùng là lợn lai thương phẩm 5 giống có năng suất cao và chất lượng thịt tốt.
Ở Trung Quốc, giống lợn Meishan đã được sử dụng làm nái nền lai với giong lơn uroc va chon tao thanh cong giong lơn utai. No đươc dung đe lai vơi đưc giong Landrace (L ) hoac orkshire ( ) tao ra lơn thương pham cho nang suat va chat lương thit canh tranh so vơi to hơp lai 3 giống ngoại uroc x (Landrace x Yorkshire) (Li va cs. Mot so nghien cưu gan đay cung ch ra rang cac giong lơn Meishan khi sư dung vơi ty le 1/8 trong cac cong thưc lai thương pham co kha nang cai thien chat lương thit xe (Jang và cs., 2012) và nâng cao chất lượng thịt (Cesar và cs. Năm 2010, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi nuôi khảo nghiệm đàn lợn có nguồn gen Meishan kết quả cho thấy giong lơn nay co kha nang th ch nghi tai Viet Nam va co kha nang sinh san ưu viet hơn giong lơn Mong Cai ơ nươc ta (Trinh Hong ơn va cs., 2011 Pham uy Pham va cs.
Giong lơn nay đa đươc o Nong nghiep va Phat trien nong thon cong nhan la giong mơi vơi ten goi VCN-M 15 va đươc phep san xuat, kinh doanh ơ Viet Nam (Thông tư 18/2014/TT- BNNPTNT). 2 Viec nghien cưu sư dung giong lơn VCN-M 15 (M ) tao ra cac nhom nai lai đe tao thanh dong lơn nai tong hơp co kha nang sinh san cao tư đo phoi giong vơi cac đưc giong cuoi cung tao cac lơn lai thương pham co nang suat va chat lương thit canh tranh la rat can thiet. Trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu lai tạo một số dòng lợn chuyên hóa năng suất cao phù hợp chăn nuôi công nghiệp khu vực phía Bắc”, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tạo được nhóm lợn Landrace x (Yorkshire x VCN-M 15), được ký hiệu là L M , nhóm lợn này được tạo ra nhằm tận dụng ảnh hưởng bổ sung và ưu thế lai giữa các giống lợn thuộc dòng cái Landrace, orkshire có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, năng suất, chất lượng thịt tốt và lợn VCN-M 15 có khả năng siêu sinh sản. Để đánh giá khả năng sản xuất của lợn lai L M và từng bước ổn định về di truyền, trong tương lai tạo thành dòng cái phục vụ cho chăn nuôi công nghiệp, việc nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn L M qua các thế hệ, đồng thời thử nghiệm đánh giá khả năng sinh sản của lợn L M khi phối với đực Pietrain x uroc (được ký hiệu là Pi u) và sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt của đời con là cấp thiết.
M ngh n - Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn LRYSMS qua các thế hệ. - Đanh gia đươc so lương va chat lương tinh dich cua lơn đưc giong LRYSMS, nang suat sinh san cua lơn cai LRYSMS qua cac the he. - Thử nghiệm đánh giá được khả năng sản xuất của lợn LRYSMS khi phối với lợn đực Pi u. T nh 3 - Lần đầu tiên tại Việt Nam công bố công trình khoa học đánh giá được một cách tương đối toàn diện và có hệ thống về khả năng sản xuất (khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và khả năng cho thịt) của lợn L M góp phần chủ động nguồn giống lợn nái có sức sinh sản cao để sản xuất lợn lai nuôi thịt có năng suất và chất lượng thịt cao.
- Đánh giá được khả năng sinh sản của lợn cái L M khi phối với lợn đực Pi u, đồng thời xác định được khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của lợn lai Pi u x L YSMS. Luận án cung cấp tư liệu khoa học về khả năng sản xuất của lợn L M cũng như con lai thương phẩm giữa lợn đực Pi u với lợn cái L M. Các tư liệu này được dùng trong nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực chăn nuôi lợn, chọn tạo giống vật nuôi cho các Trường, Viện nghiên cứu về chăn nuôi. Đề tài đã tạo ra lợn lai 3 giống L M có khả năng sinh trưởng, sinh sản cao, có tiềm năng làm dòng cái tổng hợp và lợn thương phẩm Pi u x L M có khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt cao.
et qua nghien cưu cua đe tai la cơ sơ đe cac cơ quan chuyen mon khuyen cao ngươi chan nuoi sư dung nhom nai mơi L M gom 3 nguồn gen VCN-MS15, Landrace và Yorkshire vao san xuat nham nang cao nang suat sinh san cua lơn nai cung như sư dung lơn lai thương pham Pi u x L M co nang suat cao va chat lương thit tot trong chan nuoi lơn. 4 Chương II T NG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm tính trạng số lượng Theo Trần Đình Miên và cs. (1994), tính trạng số lượng còn được gọi là tính trạng đo lường, phản ánh sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức độ hơn là sự sai khác về chủng loại, các giá trị về tính trạng số lượng ở các cá thể thường có biến dị liên tục.
ự phân bố của tính trạng số lượng là sự phân bố chuẩn, ngược lại sự phân bố của các tính trạng chất lượng là các biến số rời rạc và không liên tục. Đa số các tính trạng về sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của vật nuôi là tính trạng số lượng, chúng là những tính trạng mang giá trị kinh tế trong chăn nuôi. Đặc điểm di truyền học của tính trạng số lượng Tính trạng số lượng là tính trạng do nhiều cặp gen quy định, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi ngoại cảnh. Giá trị kiểu hình (P) của một tính trạng số lượng được biểu thị: P=G+E Trong đó: P : Giá trị kiểu hình (Phenotypic value) G : Giá trị kiểu gen (Genotypic value) 5 E : Sai lệch môi trường (Environmental diviation) Tùy theo khả năng tác động khác nhau của các gen-alen, giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: Giá trị cộng gộp A tích lũy (Additive value) còn được gọi là giá trị giống ( reeding value), ai lệch trội ( ominance diviation) và ai lệch tương tác gen I (Interaction deviation).
o vậy, giá trị kiểu gen được biểu thị: G=A+D+I GCV = D+I GCV (gene combination value) còn được gọi là giá trị kết hợp của các gen. Giá trị giống là cơ sở của chọn lọc, tiến bộ di truyền và giá trị kết hợp của các gen chính là cơ sở của lai tạo, ưu thế lai và suy hóa cận huyết. ai lệch môi trường (E) được thể hiện qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường đặc biệt (Es). o vậy, sai lệch môi trường được biểu thị chi tiết bằng: E = Eg + Es Eg là sai lệch giữa cá thể do hoàn cảnh thường xuyên và không cục bộ gây ra và Es là sai lệch môi trường đặc biệt là sai lệch cá thể do hoàn cảnh tạm thời và cục bộ gây ra.
Theo Jonhansson (1968), khi một kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên thì giá trị kiểu hình của nó được biểu thị chi tiết bằng: P = A + D + I + Eg + Es Tất cả các giá trị kiểu hình của các tính trạng số lượng luôn biến thiên do tác động qua lại giữa các tổ hợp gen và môi trường. Khái niệm về lai giống và ưu thế lai 6 Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau. Lai giống làm thay đổi tính di truyền của các cá thể, các dòng, các giống. Thông qua chọn lọc, ghép phối và hiện tượng phối hợp tạo nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính di truyền.
Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giam đi, đong thơi tan so kieu gen di hơp tư tang len.