Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ăn quả thuộc chi Citrus (họ cam quýt Rutaceae), đặc biệt là cây bưởi (Citrus grandis L. Osbeck), giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam nhờ giá trị kinh tế cao, khả năng thích ứng với đất dốc và tiềm năng bảo vệ môi trường sinh thái vùng đồi núi. Về giá trị dinh dưỡng, theo số liệu trích dẫn từ Trần Thế Tục (1995), trong 100g thịt quả bưởi tươi phần ăn được chứa 6 – 12% đường, 0,1g lipit, 0,9g protein, 90mg vitamin C, 12mg $\text{P}_2\text{O}_5$, 0,2g xenluloza, 0,2mg caroten cùng các khoáng chất vi lượng; cung cấp 530 – 600 calo/kg năng lượng dễ tiêu. Trên cùng một đơn vị diện tích canh tác, cây ăn quả cho giá trị thu nhập cao gấp 2 – 6 lần so với cây lương thực.
Giống Bưởi da xanh có nguồn gốc ban đầu từ tỉnh Bến Tre, vốn là cây trồng đặc sản có giá trị thương phẩm cao ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Từ năm 2007, thí nghiệm trồng thử nghiệm giống Bưởi da xanh (bao gồm cả cây nhân giống bằng phương pháp chiết và ghép) đã được PGS. TS. Ngô Xuân Bình triển khai tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả bước đầu ghi nhận cây sinh trưởng tốt hơn các giống bưởi bản địa phía Bắc, khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội, bảo quản thủ công được lâu, song diện tích bố trí trước đó còn hẹp và thời gian theo dõi còn ngắn. Nhằm xác định tính ổn định về sinh trưởng, phát triển và khả năng thích nghi của giống bưởi này trước khi đưa ra khuyến cáo sản xuất trên diện rộng tại Thái Nguyên, đề tài "Nghiên cứu tình hình sinh trưởng và phát triển của Bưởi da xanh chiết và ghép tại xã Tức Tranh – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.
Mục đích tổng quát của đề tài là đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển của dòng Bưởi da xanh triển vọng tại Thái Nguyên, xác định khả năng thích ứng trong điều kiện sinh thái địa phương phục vụ công tác nghiên cứu và mở rộng sản xuất.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Xác định đặc điểm hình thái của giống bưởi thí nghiệm (thân, cành, lá, tán, gai).
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống bưởi (động thái ra lộc, tăng trưởng thân cành, khả năng ra hoa và đậu quả).
- Đánh giá khả năng chống chịu của giống bưởi thí nghiệm với một số loài sâu bệnh hại chính trên cây bưởi tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổng số 10 cây Bưởi da xanh ở giai đoạn 24 tháng tuổi (tuổi 2, thời kỳ kiến thiết cơ bản), gồm 5 cây nhân giống bằng phương pháp chiết cành và 5 cây nhân giống bằng phương pháp ghép. Các cây thí nghiệm được chọn theo dõi trong quần thể 345 cây bưởi thuộc vườn nghiên cứu. Nguồn gốc vật liệu giống được thu thập từ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi không gian: Vườn nghiên cứu thí nghiệm của Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa – Công ty cổ phần khai khoáng miền núi, đóng tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và theo dõi số liệu thực địa từ ngày 02 tháng 09 năm 2013 đến ngày 20 tháng 05 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý luận về sinh học và sinh thái học cây ăn quả có múi lâu năm (Citrus). Cây bưởi trải qua ba giai đoạn phát triển chính trong chu kỳ sống: giai đoạn cây con (kiến thiết cơ bản), giai đoạn ra hoa kết quả (kinh doanh) và giai đoạn già cỗi. Sinh trưởng thân cành của bưởi mang tính chu kỳ với hiện tượng tự rụng ngọn do hàm lượng auxin ở đỉnh sinh trưởng suy giảm đột ngột khi cành đạt độ thuần thục, kích thích các mầm nách phát sinh đợt lộc mới (thường từ 2 – 5 đợt lộc/năm tùy điều kiện sinh thái và kỹ thuật). Khóa luận vận dụng các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cành mẹ, cành quả và diện tích lá đối với năng suất cam quýt của các tác giả quốc tế như Wakana, Turrall, Reuther, cũng như các dẫn liệu về tính bất tự hòa hợp và hiện tượng tạo quả không hạt của Reece, Nagai & Tanigawa, Robest Soost và Ngô Xuân Bình (2001).
Về yêu cầu sinh thái, cây bưởi sinh trưởng thuận lợi trong giới hạn nhiệt độ 23 – 29°C (ngưỡng chết do rét dưới -4°C đến -7°C), ẩm độ không khí thích hợp 70 – 80%, lượng mưa hàng năm từ 1000 – 2000 mm, cường độ ánh sáng 10.000 – 15.000 lux. Đất trồng bưởi đòi hỏi tầng canh tác dày tối thiểu 0,6m, tơi xốp, thoát nước tốt, pH 5,5 – 7,0 và mực nước ngầm ổn định ở độ sâu an toàn tối thiểu 1,5m.
Khung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế kết hợp giữa các quy chuẩn chuyên ngành:
- Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu cây ăn quả lâu năm của Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương (áp dụng phương pháp định cây, định cành theo dõi sinh trưởng).
- Phương pháp nghiên cứu sinh học cây cam quýt của Đại học Tổng hợp Kyushu (Nhật Bản).
- Quy phạm khảo nghiệm giống cam quýt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tiêu chuẩn ngành 10TCN-2007).
- Hướng dẫn đánh giá, mô tả nguồn gen cây bưởi của Viện Nghiên cứu Nguồn gen Thực vật Quốc tế (IPGRI).
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn gồm 2 công thức (công thức 1: bưởi chiết; công thức 2: bưởi ghép), mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi cây tương ứng một lần nhắc lại ($n = 5$ cây/công thức). Chế độ canh tác (bón phân, tưới nước, làm cỏ, quản lý sâu bệnh) được áp dụng đồng đều.
Chỉ tiêu và phương pháp thu thập dữ liệu:
- Chỉ tiêu hình thái: Xác định góc phân cành (phân cành đứng $< 45^\circ$, phân cành ngang $> 45^\circ$), hình dạng tán quan sát bằng mắt; mật độ gai (thưa, trung bình, dày). Hình thái lá thu thập trên 6 lá/cây, đo chiều dài phiến lá, chiều rộng phiến lá, chiều dài eo lá, chiều rộng eo lá, quan sát mép lá và màu sắc lá.
- Chỉ tiêu sinh trưởng: Đo đường kính gốc tại vị trí cách mặt đất 20cm; chiều cao cây tính từ mặt đất đến đỉnh tán; đường kính tán đo theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc lấy giá trị trung bình. Động thái lộc được theo dõi trên 5 – 6 cành ngang tán ở 4 hướng (đường kính cành 1,5 – 2,0 cm, tổng số cành theo dõi $n \ge 30$ cành/công thức). Đo chiều dài lộc định kỳ 7 ngày/lần trên 6 lộc ngẫu nhiên/công thức/đợt lộc cho đến khi chiều dài không đổi qua 3 lần đo liên tiếp; đếm số mắt lá và số lá trên lộc thuần thục. Thời điểm bắt đầu ra lộc tính khi 10% số lộc xuất hiện; kết thúc ra lộc tính khi đạt 80%.
- Chỉ tiêu phát triển: Theo dõi tỷ lệ cây ra hoa tuổi 2 trên tổng số cây trong vườn; đếm tổng số hoa trên từng cây thí nghiệm khi cây nở hoa rộ; ghi nhận số cây đậu quả và xác định tỷ lệ đậu quả qua các đợt rụng quả sinh lý.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được tổng hợp và phân tích thống kê lấy giá trị trung bình bằng các phần mềm chuyên dụng IRRISTAT, SAS và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây ăn quả có múi chất lượng cao tại các tỉnh miền núi phía Bắc; tổng thuật giá trị kinh tế và dinh dưỡng của cây bưởi; tóm lược kết quả khảo nghiệm sơ bộ giống Bưởi da xanh tại Phú Lương từ năm 2007 của PGS. TS. Ngô Xuân Bình. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc đánh giá khả năng di thực giống Bưởi da xanh từ Bến Tre ra Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này cung cấp hệ thống tư liệu tổng quan gồm 3 mảng nội dung chính:
- Cơ sở lý luận: Sinh học phát triển cành lộc cam quýt, cơ chế ra quả cách năm, hiện tượng bất thụ và thụ phấn tạo quả không hạt.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ: Tổng hợp số liệu sản xuất bưởi trên thế giới và Việt Nam qua các giai đoạn (diện tích bưởi toàn cầu năm 2009 đạt 253.971 ha, năng suất 20,85 tấn/ha; sản lượng bưởi Việt Nam giai đoạn 2006 – 2008 duy trì khoảng 123.000 tấn trên diện tích 12.000 ha); lược sử các đợt điều tra thu thập nguồn gen cam quýt năm 1992 (185 giống) và năm 1996 (64 giống) của Viện Nghiên cứu Rau quả; danh mục các giống cam quýt nhập nội giai đoạn 2005 – 2010.
- Điều kiện địa bàn nghiên cứu: Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh và tiểu khí hậu tại Chi nhánh thực nghiệm (huyện Phú Lương).
| Loại đất đai tại xã Tức Tranh (giai đoạn 2010 – 2011) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
1211,30 |
47,33 |
| Đất lâm nghiệp |
764,67 |
29,88 |
| Đất ở |
423,30 |
16,54 |
| Đất xây dựng công trình phúc lợi xã hội |
153,08 |
5,98 |
| Đất chưa sử dụng |
7,00 |
0,27 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
2559,35 |
100,00 |
Văn bản nêu rõ xã có địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng hẹp, đất đai chủ yếu là đất đồi phát triển trên sỏi cơm và cát pha thịt; khí hậu phân hóa hai mùa rõ rệt với lượng mưa trung bình năm 1875 mm (tập trung vào các tháng 6, 7, 8) và mùa đông khô lạnh có nhiệt độ thấp nhất xuống 4 – 7°C.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 10 cây Bưởi da xanh 24 tháng tuổi (5 cây chiết, 5 cây ghép) tại trang trại thuộc xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh. Trình bày phương pháp bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn; quy trình lấy mẫu cành lộc ($n \ge 30$), mẫu lá ($n = 6$ lá/cây), phương pháp đo đạc các chỉ tiêu hình thái học (thân, tán, lá, gai), sinh trưởng (đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, đường kính tán, kích thước lộc qua các đợt lộc đông 2010, xuân 2011, hè 2011), các chỉ tiêu sinh thực (tỷ lệ ra hoa, số hoa/cây, tỷ lệ đậu quả qua các đợt rụng) và công cụ tính toán thống kê (Excel, IRRISTAT, SAS).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương trình bày điều kiện thực tế của địa bàn thực nghiệm và các kết quả quan trắc sinh học:
- Khái quát cơ sở vật chất trang trại: Trang trại thuộc Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa có tổng diện tích 05 ha, tiếp giáp sông Cầu.
| Hạng mục sử dụng đất tại trang trại thực nghiệm |
Diện tích (ha) |
Mục đích sử dụng |
| Đất trồng cây ăn quả đặc sản |
2,00 |
1,5 ha trồng bưởi kinh doanh (Da xanh, Diễn, Đoan Hùng); 0,5 ha bưởi Da xanh tuổi 2 (345 cây) |
| Đất trồng cây thức ăn gia súc |
1,50 |
Trồng cỏ phục vụ chăn nuôi |
| Đồng cỏ chăn thả gia súc |
1,00 |
Bãi chăn thả hươu, ngựa |
| Đất xây dựng nhà ở, chuồng trại, kho tàng |
0,50 |
Cơ sở hạ tầng, bể biogas, nhà ủ phân |
| Tổng diện tích trang trại |
5,00 |
|
- Khảo sát thực tế sản xuất tại trại: Năng suất thu hoạch bình quân của các giống bưởi đã cho quả kinh doanh tại trại (Bưởi da xanh, Diễn, Đoan Hùng) đạt từ 5 – 6 tấn/ha.
- Đánh giá hình thái, sinh trưởng và phát triển: Trình bày chi tiết đặc điểm phân cành, hình thái lá và tai lá, mật độ gai; động thái phát sinh và độ thuần thục của các đợt lộc; mức độ tăng trưởng đường kính cổ rễ, chiều cao thân cây và độ mở rộng tán; tỷ lệ cây ra hoa bói ở năm thứ 2, mật độ hoa trên cây, tỷ lệ rụng quả sinh lý và tỷ lệ đậu quả thực tế của công thức bưởi chiết so với bưởi ghép.
- Tình hình sâu bệnh và đề xuất kỹ thuật: Ghi nhận sơ bộ thành phần sâu bệnh hại chính xuất hiện trên vườn thí nghiệm; đề xuất các giải pháp kỹ thuật canh tác thích ứng với đất cát pha sỏi dốc gồm kỹ thuật tủ gốc giữ ẩm, điều tiết tưới nước chống ngập úng mùa mưa - hạn chế khô hạn mùa khô, và định mức phân bón chăm sóc vườn bưởi.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về khả năng thích ứng, ưu thế sinh trưởng tương đối giữa phương thức nhân giống chiết và ghép của giống Bưởi da xanh trong điều kiện sinh thái Tức Tranh; đồng thời nêu các đề nghị cụ thể về nghiên cứu tiếp nối trong giai đoạn cây bước vào thời kỳ kinh doanh ổn định.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả định lượng và phát hiện chính được trích xuất từ văn bản:
- Về điều kiện lập địa và sinh thái: Địa bàn nghiên cứu tại Tức Tranh có biên độ dao động nhiệt độ lớn giữa mùa hè (trung bình 25°C, trưa lên tới 37 – 38°C) và mùa đông (trung bình 15 – 19°C, cực đoan xuống 4 – 7°C có sương muối); lượng mưa trung bình 1875 mm (biến thiên từ 1420 – 2390 mm) phân bố lệch, tập trung cao vào các tháng 6, 7, 8; đất đai chủ yếu là đất sỏi cơm và cát pha thịt có tầng canh tác dày nhưng đặc tính giữ nước kém, dễ khô hạn khi nắng gắt và dễ úng cục bộ khi mưa lớn.
- Về sản xuất thực tiễn: Khẳng định giống Bưởi da xanh khi di thực từ Nam Bộ ra Thái Nguyên bước đầu duy trì được sức sinh trưởng tốt ở giai đoạn kiến thiết cơ bản 24 tháng tuổi; các diện tích Bưởi da xanh trồng trước đó tại trang trại đã cho thu hoạch với năng suất đạt 5 – 6 tấn/ha.
- Về đề xuất kỹ thuật canh tác: Tác giả xây dựng các biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện đất đai đồi dốc trung du:
- Kỹ thuật giữ ẩm: Áp dụng tủ gốc bằng tàn dư hữu cơ, cỏ khô để hạn chế thoát hơi nước vào mùa khô kéo dài (tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
- Kỹ thuật tưới tiêu: Thiết lập hệ thống tưới chủ động thông qua trạm bơm điện và đường ống dẫn từ sông Cầu; kết hợp đào rãnh thoát nước cục bộ để khắc phục triệt để tình trạng úng rễ trong các tháng cao điểm mưa giông (tháng 6 – 8).
- Kỹ thuật phân bón: Đề xuất liều lượng và chu kỳ bón phân cân đối, tận dụng nguồn phân ủ chuồng kết hợp xử lý chất thải qua bể biogas của hệ thống chuồng trại chăn nuôi tại chỗ nhằm cải tạo kết cấu đất cát pha sỏi cơm.
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước:
Các khảo nghiệm trước năm 2014 của PGS. TS. Ngô Xuân Bình mới chỉ dừng lại ở quy mô thăm dò bước đầu trên diện tích hẹp. Khóa luận là công trình khảo sát có hệ thống đầu tiên tại địa phương đi sâu so sánh song song các chỉ tiêu hình thái học, đặc điểm cành lộc và khả năng phát triển ban đầu giữa hai phương thức nhân giống vô tính (chiết cành và ghép mắt) của Bưởi da xanh Bến Tre trên đất Tức Tranh, cung cấp luận cứ thực nghiệm để xem xét đưa giống cây này vào cơ cấu cây trồng nông lâm kết hợp tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Cây bưởi thí nghiệm mới ở giai đoạn 24 tháng tuổi (năm thứ 2 sau trồng), thuộc thời kỳ kiến thiết cơ bản, các biểu hiện ra hoa và đậu quả mới chỉ là giai đoạn bói sớm, chưa phản ánh đầy đủ năng suất ổn định và phẩm chất quả khi cây bước vào giai đoạn kinh doanh lâu dài.
- Dung lượng mẫu theo dõi thực nghiệm chuyên sâu còn hẹp ($n = 10$ cây, gồm 5 cây chiết và 5 cây ghép) được bố trí tại một địa điểm duy nhất (vườn thí nghiệm của Chi nhánh tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh), do đó chưa bao quát hết sự biến động sinh thái trên các dạng lập địa khác nhau của huyện Phú Lương.
- Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 9 tháng (từ tháng 9/2013 đến tháng 5/2014), chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng của cây qua nhiều năm liên tục.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng thân cành, mật độ cành mẹ, cành quả khi cây đạt từ 3 – 5 năm tuổi trở lên.
- Đánh giá chi tiết năng suất thực thu, chất lượng thương phẩm (độ brix, hàm lượng đường, axit, độ dày vỏ, tỷ lệ hạt và khối lượng quả) của Bưởi da xanh chiết và ghép khi thu hoạch đại trà trong điều kiện khí hậu miền Bắc.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại và thử nghiệm các công thức bón phân chuyên biệt trên nền đất dốc rửa trôi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Nông Lâm Kết Hợp, Lâm nghiệp, Nông học và Cây ăn quả khi tìm hiểu về phương pháp bố trí thí nghiệm cây ăn quả lâu năm ngoài thực địa theo quy phạm khảo nghiệm ngành (10TCN) kết hợp phương pháp của Đại học Kyushu và Viện Nghiên cứu Rau quả.
- Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đang tìm kiếm dữ liệu thực tế về khả năng di thực giống cây ăn quả đặc sản miền Nam ra miền Bắc.
- Các chủ trang trại, hộ gia đình tại Thái Nguyên muốn chuyển đổi cơ cấu cây trồng đồi dốc sang trồng Bưởi da xanh: có thể tham khảo phương pháp quản lý nước tưới, kỹ thuật tủ gốc giữ ẩm và cách phòng tránh hiện tượng nghẹt rễ chết úng trên nền đất cát pha sỏi cơm.
Câu hỏi thường gặp
1. Vật liệu giống Bưởi da xanh dùng trong nghiên cứu có xuất xứ từ đâu và cây thí nghiệm bao nhiêu tháng tuổi?
Cây giống Bưởi da xanh dùng cho thí nghiệm có nguồn gốc xuất xứ chính thức từ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre. Tại thời điểm tiến hành các nội dung nghiên cứu thực địa, toàn bộ các cây thí nghiệm đều ở giai đoạn 24 tháng tuổi (tròn 2 năm sau khi trồng).
2. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp nào và dung lượng mẫu theo dõi là bao nhiêu?
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn gồm 2 công thức: công thức cây chiết và công thức cây ghép. Mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi cây là một lần nhắc lại, tương ứng tổng số 10 cây được chọn theo dõi chuyên sâu từ quần thể 345 cây bưởi có trong vườn nghiên cứu. Chỉ tiêu theo dõi lộc được thực hiện trên $n \ge 30$ cành/công thức.
3. Điều kiện khí hậu và đất đai tại xã Tức Tranh có những đặc trưng nào tác động trực tiếp đến cây bưởi?
Xã Tức Tranh có nền nhiệt độ mùa đông xuống thấp (trung bình 15 – 19°C, cực đoan rét hại 4 – 7°C có sương muối), mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; lượng mưa trung bình năm 1875 mm nhưng dồn dập vào các tháng 6, 7, 8. Đất đai chủ yếu là đất sỏi cơm và đất cát pha thịt, đặc tính thoát nước nhanh nhưng giữ ẩm kém, dễ bị xói mòn rửa trôi vào mùa mưa và kiệt nước nhanh vào mùa khô, đòi hỏi phải có biện pháp giữ ẩm và tiêu úng nhân tạo.
4. Cơ sở vật chất và quy mô đất đai của trang trại nơi thực hiện thí nghiệm được phân bổ như thế nào?
Trang trại của Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa có tổng diện tích 05 ha, bao gồm: 2,0 ha đất trồng cây ăn quả đặc sản (gồm 1,5 ha bưởi đã cho thu hoạch và 0,5 ha bưởi Da xanh tuổi 2); 1,5 ha trồng cỏ thức ăn chăn nuôi; 1,0 ha đồng cỏ chăn thả gia súc; và 0,5 ha dành cho khu vực chuồng trại, kho tàng, nhà ở công nhân và hệ thống hầm biogas. Năng suất thu hoạch bình quân của các diện tích bưởi đặc sản đã kinh doanh tại trang trại đạt 5 – 6 tấn/ha.
5. Tác giả đã sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu thực nghiệm?
Toàn bộ số liệu sơ cấp thu thập về kích thước hình thái thân, cành, lá, động thái ra lộc và các chỉ tiêu hoa quả được nhập liệu và phân tích phương sai, tính toán giá trị trung bình bằng hệ thống phần mềm chuyên ngành IRRISTAT, SAS và phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Bằng đã giải quyết được mục tiêu đánh giá đặc điểm hình thái và khả năng sinh trưởng, phát triển ban đầu của giống Bưởi da xanh (chiết cành và ghép mắt) di thực từ Bến Tre về vùng đất đồi xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu xác nhận giống bưởi này có khả năng thích ứng với điều kiện tiểu khí hậu trung du Bắc Bộ ở giai đoạn kiến thiết cơ bản 24 tháng tuổi, dù phải đối mặt với đặc thù mùa đông khô lạnh và nền đất sỏi dốc dễ xói mòn. Kết quả thực nghiệm và hệ thống các đề xuất kỹ thuật canh tác (tủ gốc giữ ẩm, điều tiết nước tưới, bón phân) cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nhân rộng mô hình thâm canh cây ăn quả có múi tại địa phương.