MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và yêu cầu đề tài. Yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 3 Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Nguồn gốc của quýt ngọt không hạt. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của quýt. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trên thế giới và trong nước. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trên thế giới.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt trong nước .5 Tình hình nghiên cứu cam, quýt trên thế giới và Việt Nam. Tình hình nghiên cứu cây có múi trên thế giới .1 Nghiên cứu về chọn tạo giống ở cam quýt .2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây cam quýt .3 Nghiên cứu về phòng trừ sâu bệnh hại .2 Tình hình nghiên cứu cam quýt ở Việt Nam .1 Nghiên cứu và chọn tạo và thử nghiệm giống cam quýt .2 Nghiên cứu phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại. 24 PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Phương pháp xử lý số liệu. 31 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên. Đặc điểm hình thái giống quýt ngọt không hạt. Thời gian sinh trưởng lộc của 2 giống quýt trong thí nghiệm. Động thái tặng trưởng lộc của 2 giống quýt trong thí nghiệm.
Động thái tăng trưởng của lộc xuân. Động thái tăng trưởng của lộc hè. Đặc điểm lộc của 2 giống quýt trong thí nghiệm .4 Thời gian ra hoa hình thành quả cả 2 giống quýt trong thí nghiệm .5 Tình hình sâu bệnh hại của 2 giống quýt .2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến khả năng phòng trừ sâu bệnh hại cho giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên.1 Thành phần các loại sâu, bệnh hại trên giống quý thí nghiệm.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng lộc giống quýt ngọt không hạt .3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian ra hoa hình thành quả giống quýt ngọt không hạt .4 Hiệu lực của thuốc BVTV đến tỷ lệ cây bị sâu vẽ bùa .5 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu bệnh hại. 43 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .1 Khả năng sinh trưởng và phát triển của giống quýt ngọt không hạt .2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến khả năng phòng trừ sâu bệnh hại cho giống quýt ngọt không hạt tài Thái Nguyên.
45 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 46 h v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. 1 Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới. 2 Tình hình sản xuất cây có múi ở một số nước vùng Châu Á.
3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt ở các vùng năm 2014. 1 Đặc điểm hình thái của 2 giống quýt. 2 Thời gian sinh trưởng lộc của 2 giống quýt. 3 Đặc điểm lộc của 2 giống quýt.
4 Ảnh hưởng của giống quýt đến thời gian ra hoa giống quýt ngọt không hạt. 5 Ảnh hưởng của giống quýt đến số hoa và số quả hình thành/cây. 6 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính .7 Thành phần các loại sâu, bệnh hại trên giống quýt. 8 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng lộc giống quýt ngọt không hạt.
9 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian ra hoa, quả giống quýt ngọt không hạt. 10 Hiệu lực của thuốc BVTV đến tỷ lệ cây bị sâu vẽ bùa. 11 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu bệnh hại. 44 h vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.
1 Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân. 2 Động thái tăng trưởng đường kính lộc xuân. 3 Động thái tăng trưởng số lá/lộc xuân. 4 Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè.
5 Động thái tăng trưởng đường kính lộc hè. 6 Động thái tăng trưởng số lá/lộc hè. 37 h vii DANH MUC CÁC CỤM TỪ, TỪ VIẾT TẮT CV : Hệ số biến động FAO : (Food and Agriculture Organization of the United Nations) Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc. LSD05 : Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% CT : Công thức BVTV : Bảo vệ thực vật CS : Cộng sự CTV : Cộng tác viên h 1 Phần I MỞ ÐẦU 1.1 Tính cấp thiết của ðề tài Cây ăn quả chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của mỗi con người cũng như nền kinh tế cả nước.
Ở Việt Nam, trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nghề trồng cây ăn quả đã trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp nước ta nói chung và của mỗi vùng miền nói riêng. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm đã tạo nên sự dạng về sinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển trồng cây ăn quả. Trong những năm qua, nghề trồng cây ăn quả đã góp vai trò hết sức quan trọng vào nền kinh tế nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo cũng như tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn nhân lực trong nước, làm thay đổi bộ mặt kinh tế của một số vùng như Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, … Cam quýt là một trong những cây ăn quả đặc sản lâu năm của Việt Nam bởi giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Trong thành phần thịt quả có chứa 6- 12% đường, hàm lượng vitamin C từ 40-90 mg/100g tươi, các axit hữu cơ từ 0,4-1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng các chất khoáng và dầu thơm, mặt khác quýt không hạt có thể dùng ăn tươi để giải khát, chữa bệnh, chữa say tàu xe… Hiện nay đã có rất nhiều các tiến bộ nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất, tuy nhiên cho đến nay năng suất và chất lượng quả của nước ta hiện nay nhìn chung còn thấp hơn nhiều so với một số nước khu vực và trên thế giới.
Về chất lượng còn nhiều hạn chế như: Quả vẫn còn nhiều hạt và mã chưa đẹp. Do vậy việc nghiên cứu chọn tạo ra giống cây ăn quả có múi ít hạt và không hạt là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của công tác giống cây ăn quả có múi. Xu hướng giống cam quýt trên thế giới ngoài việc chọn các giống có năng suất, chất lượng cao, ổn định, chống chịu với điều kiện môi trường, h 2 sâu bệnh thì mục tiêu còn hướng tới chọn tạo ra các giống ít hạt hoặc không hạt. Mặc dù quýt ngọt không hạt là giống được trồng rất phổ biến ở các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam thì lại chưa được phổ biến cho lắm.
Vì vây, việc nghiên cứu và đưa giống quýt ngọt này về trồng thử nghiệm và phát triển mở rộng là rất cần thiết cho sản xuất cây có múi nói chung và cây quýt ngọt nói riêng. Ngoài đặc tính không hạt ra đây còn giống chín sơm rất thích hợp cho trong rải vụ nâng cao hiệu quả kinh tế. Huyện Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên có quỹ đất rất lớn phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó tổng diện tích đất tự nhiên là 57,848ha, trong đó có tổng diện tích đất hiện đang sử dụng vào mục đích là 93,8% còn lại là 6,2% diện tích đất chưa sử dụng. Không những có quỹ đất dồi dào mà tại đây có lượng mưa nhiều nên ẩm độ trung bình từ 70 – 80%, nhiệt độ trung bình dao động từ 22–270c đây chính là những điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất cây ăn quả có múi nói chung và quýt ngọt không hạt nói riêng.
Xuất phát từ thực tiễn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển và biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cho giống quýt ngọt không hạt (Citrus unshiu Marc) tại Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu đề tài 1. Mục tiêu - Đánh giá được khả năng sinh trưởng phát triển của giống quýt ngọt không hạt tại thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ. - Đánh giá được tình hình sâu bệnh hại và biện pháp kỹ thuật thích hợp trong phòng trừ sâu bênh hại cho giống quýt ngọt không hạt tại thị trấn Quân Chu, Huyện Đại Từ.
Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu thời gian sinh trưởng các đợt lộc, chất lượng lộc, đặc điểm hình thái cây và thời gian ra hoa, đậu quả, giống quýt ngọt không. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian sinh trưởng lộc, chất lượng lộc, và thời gian ra hoa, đậu quả giống quýt ngọt không hạt. - Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng phòng trừ một số loại sâu bệnh hại quýt ngọt không hạt. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung những tư liệu khoa học về đặc điểm một số giống quýt tại Thái Nguyên. - Các vật liệu từ công trình nghiên cứu này có ý nghĩa góp phần vào công tác tạo quả chất lượng cao đối với cây có múi. - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong công tác giảng dạy, nghiên cứu, học tập về cây có múi nói chung. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa trong việc đánh giá lựa chọn được giống quýt ngọt có khả năng sinh trưởng tốt cho sản xuất, đồng thời có được những biện pháp kỹ thuật thích hợp giúp người sản xuất có được cây quýt có khả năng sinh trưởng phát triển tốt ngay từ giai đoạn đầu tiên, tạo tiền đề cho sự phát triển sản xuất quýt ở giai đoạn kinh doanh cho các vùng trồng cam quýt ở Thái Nguyên nói riêng và các khu vực có khí hậu tương tự tỉnh Thái Nguyên ở trên cả nước nói chung.
h 4 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cõ sở khoa học của đề tài Cây ăn quả được xem là cây trồng quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế, nhất là ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc. Trong đó, quýt đang được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng.