Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học rừng và tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng dân cư sinh sống tại các khu vực miền núi. Tuy nhiên, áp lực khai thác tự nhiên thiếu kiểm soát đã làm cạn kiệt nhiều loài thực vật dược liệu có giá trị. Sa nhân xanh (Amomum xanthioides Wall) là loài cây thảo dược liệu thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), phân bố tự nhiên dưới tán rừng ẩm, có giá trị kinh tế cao trong việc làm thuốc kích thích tiêu hóa, dược phẩm, hương liệu và xuất khẩu. Ngoài giá trị kinh tế, thảm phủ sa nhân còn đóng vai trò chống rửa trôi, xói mòn đất dưới tán rừng.

Đề tài "Nghiên cứu sinh trưởng loài cây sa nhân (Amomum xanthioides Wall) trên các giá thể đất tại mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Văn Huy thực hiện năm 2019 (GVHD: ThS. Phạm Đức Chính) nhằm tìm kiếm công thức phối trộn giá thể phù hợp, nâng cao tỷ lệ sống và khả năng phát triển của sa nhân xanh khi gây trồng bán tự nhiên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá được tình hình sinh trưởng của loài cây sa nhân (Amomum xanthioides Wall) trên các giá thể đất trong mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển cây nhóm lâm sản ngoài gỗ làm dược liệu trong mô hình khoa Lâm Nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  3. Góp phần tạo ra cảnh quan đẹp cho mô hình khoa Lâm Nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Loài cây sa nhân xanh (Amomum xanthioides Wall) thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), được nhân giống bằng phương pháp hom thân ngầm bánh tẻ lấy từ tự nhiên.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá ảnh hưởng của các công thức phối trộn phân bón (giá thể đất) đến tỷ lệ sống, sinh trưởng đường kính sát gốc, sinh trưởng chiều cao vút ngọn và động thái ra lá của sa nhân.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên mô hình thực nghiệm của Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Theo dõi chu kỳ sinh trưởng ban đầu trong 90 ngày sau khi trồng (chu kỳ đo đếm định kỳ 15 ngày/lần, tổng hợp qua các mốc 30, 60 và 90 ngày).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và tổng quan

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý sinh thái học lâm sinh: quá trình sinh trưởng của thực vật rừng là sự tương tác tổng hòa giữa yếu tố nội tại của giống loài và các nhân tố ngoại cảnh (tiểu khí hậu, đất đai, chế độ dinh dưỡng). Đề tài kế thừa các nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ của Mendelsohn (1992), de Beer (FAO), các nghiên cứu dược liệu của Đỗ Tất Lợi (1977), Võ Văn Chi, Nguyễn Văn Tập (2005, 2011) và kỹ thuật trồng sa nhân tím của Nguyễn Thanh Phương (2006).

Đặc điểm lập địa khu vực nghiên cứu: Đất dốc tụ pha cát lẫn đá nhỏ, màu xám đen, nghèo dinh dưỡng do sử dụng nhiều năm. Kết quả phân tích thổ nhưỡng tại khu vực nghiên cứu cho thấy:

  • Tầng 1–10 cm: pH = 3,5; Mùn = 1,766%; N tổng số = 0,024%; $P_2O_5$ = 0,241%; $K_2O$ = 0,035%; N dễ tiêu = 3,64 mg/100g; $P_2O_5$ dễ tiêu = 4,56 mg/100g; $K_2O$ dễ tiêu = 0,90 mg/100g.
  • Tầng 10–30 cm: pH = 3,9; Mùn = 0,670%; $P_2O_5$ dễ tiêu = 0,12 mg/100g.
  • Tầng 30–60 cm: pH = 3,7; Mùn = 0,711%; $P_2O_5$ dễ tiêu = 3,04 mg/100g. Đất có tính chất chua mạnh, nghèo mùn và hàm lượng khoáng đa lượng ở mức thấp.

Phương pháp bố trí thí nghiệm thực nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 4 công thức giá thể và 3 lần lặp lại:

  • CT1 (Đối chứng): Đất tự nhiên tại khu vực nghiên cứu (không bón phân).
  • CT2: Đất tự nhiên + 1 kg phân chuồng ủ hoai mục + 1 kg NPK.
  • CT3: Đất tự nhiên + 3 kg phân chuồng ủ hoai mục + 1 kg NPK.
  • CT4: Đất tự nhiên + 5 kg phân chuồng ủ hoai mục + 1 kg NPK.

Quy cách ô thí nghiệm và mật độ trồng:

  • Diện tích mỗi ô thí nghiệm: $5\text{ m}^2$. Mỗi ô chia làm 5 hàng (dài 2,5 m; rộng 25 cm; khoảng cách giữa các hàng 15 cm).
  • Số lượng cây trồng: 40 cây/ô/lần lặp (8 cây/hàng, cự ly cây cách cây 10 cm). Tổng số cây theo dõi trong toàn bộ mô hình là 480 cây (120 cây/công thức).
  • Quy cách hom giống: Chọn cây bánh tẻ mọc tự nhiên, nhổ nhẹ giữ đoạn thân ngầm và rễ dài 30–40 cm, đường kính 0,3–0,5 cm, chiều cao gốc 17–33 cm. Cắt bỏ thân khí sinh, đặt hom vào hố kích thước $20 \times 20 \times 15\text{ cm}$, hướng mầm lên trên và đặt thấp hơn mặt hố 2–4 cm.
  • Chăm sóc: Phủ rơm rạ giữ ẩm quanh gốc, tưới nước 1 lần/ngày vào 16h30 trong tháng đầu; làm cỏ thủ công bằng tay định kỳ 1 tháng/lần.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Chỉ tiêu đo đếm: Tỷ lệ sống (%), Đường kính sát gốc $D_{00}$ (cm) đo bằng thước kẹp theo hai chiều Đông - Tây và Nam - Bắc, Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (cm) đo bằng thước dây từ mốc đánh dấu gốc đến đỉnh sinh trưởng, và Động thái ra lá (số lá/cây).
  • Chu kỳ thu thập: 6 đợt đo, định kỳ 15 ngày/lần trong vòng 90 ngày.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Tính toán giá trị trung bình bằng Microsoft Excel 2010; kiểm định phân tích phương sai 1 nhân tố (ANOVA một chiều) và kiểm nghiệm sai dị giữa các trung bình mẫu bằng phương pháp Duncan ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ trong phát triển kinh tế nông thôn miền núi. Giới thiệu tiềm năng của loài sa nhân xanh (Amomum xanthioides Wall) với tư cách là cây dược liệu bản địa dưới tán rừng có hiệu quả kinh tế cao và khả năng bảo vệ đất. Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc xây dựng mô hình thực nghiệm lâm sinh tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về giá trị của lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt là nhóm cây dược liệu:

  • Thế giới: Tổng quan các công trình về vai trò LSNG của Mendelsohn (1992), de Beer; nghiên cứu tác động của việc trồng sa nhân đỏ (Amomum villosum) đến cấu trúc rừng mưa Xishuangbanna của Liu & Gao (2006); các nghiên cứu dược lý hạt sa nhân xanh của Lee et al. (2007), Kim et al. (2011) và Wang et al. (2012) về khả năng ức chế tổn thương dạ dày và bảo vệ gan.
  • Việt Nam: Tổng quan tài liệu phân loại và bảo tồn dược liệu của Đỗ Tất Lợi, Viện Dược liệu, Võ Văn Chi; mô hình trồng sa nhân tím (Amomum longiligulare) tại Phú Yên của Nguyễn Thanh Phương (2006) và tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo của Nguyễn Văn Tập (2011).
  • Mô tả loài sa nhân xanh: Thân thảo cao 2–3 m, mang 18–22 lá; thân rễ phân bố tầng đất 0–15 cm; quả nang 3 rãnh kích thước 1–1,5 cm có gai nhô đều; tinh dầu hạt chứa endobornyl acetate (36,87%), camphor (31,21%), limonene (9,7%), camphene (8,67%).
  • Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Trình bày đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng (đất feralit dốc tụ chua, nghèo mùn), khí hậu nhiệt đới gió mùa tại xã Quyết Thắng, TP. Thái Nguyên.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng thực nghiệm là cây sa nhân xanh lấy giống tự nhiên; thiết kế thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên với 4 công thức giá thể phân bón, 3 lần lặp lại, tổng dung lượng mẫu 480 cây. Mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị đất, bón lót phân chuồng và NPK, kỹ thuật xử lý hom ngầm, quy cách đào hố, mật độ trồng, chế độ tưới nước, làm cỏ, phương pháp đo đếm các chỉ tiêu $D_{00}$, $H_{vn}$, số lá và các công thức toán học dùng trong phân tích ANOVA, kiểm nghiệm Duncan trên phần mềm Excel.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trình bày chi tiết các số liệu thu thập qua 3 mốc thời gian (30, 60 và 90 ngày) trên 4 công thức thí nghiệm:

  • Tỷ lệ sống: Phân tích sự giảm dần tỷ lệ sống theo thời gian do đào thải tự nhiên và chứng minh ảnh hưởng rõ rệt của phân chuồng kết hợp NPK đến khả năng bén rễ, phục hồi của hom ngầm.
  • Sinh trưởng đường kính sát gốc ($D_{00}$): So sánh mức tăng trưởng đường kính giữa các công thức; kiểm định ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$); phân hạng Duncan khẳng định CT4 đạt giá trị cao nhất.
  • Sinh trưởng chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$): Đánh giá tốc độ tăng trưởng chiều cao thân khí sinh mới; phân tích phương sai khẳng định vai trò của hàm lượng chất hữu cơ đối với sự phát triển chiều cao của cây.
  • Động thái ra lá: Ghi nhận số lượng lá hình thành mới trên chồi; đánh giá khả năng quang hợp và thích nghi sinh thái của cây trên các giá thể khác nhau.

PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng hợp các kết luận chính về mức độ sinh trưởng vượt trội của công thức 4 (5 kg phân chuồng ủ hoai + 1 kg NPK); nêu rõ những hạn chế khách quan về thời gian theo dõi chưa đủ để đánh giá giai đoạn ra hoa tạo quả; đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng về mật độ che sáng và năng suất quả sa nhân trong điều kiện thực tế.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chi tiết

Dữ liệu thực nghiệm qua các giai đoạn theo dõi được tổng hợp chi tiết trong các bảng sau:

Bảng 1: Diễn biến tỷ lệ sống của cây Sa nhân qua các giai đoạn

Công thức thí nghiệm Tỷ lệ sống 30 ngày (cây / %) Tỷ lệ sống 60 ngày (cây / %) Tỷ lệ sống 90 ngày (cây / %)
CT1 (Đất tự nhiên - ĐC) 109/120 (90,83%) 101/120 (84,17%) 95/120 (79,17%)
CT2 (Đất + 1 kg PC + 1 kg NPK) 113/120 (94,17%) 106/120 (88,33%) 104/120 (86,67%)
CT3 (Đất + 3 kg PC + 1 kg NPK) 114/120 (95,00%) 112/120 (93,33%) 109/120 (90,83%)
CT4 (Đất + 5 kg PC + 1 kg NPK) 116/120 (96,67%) 115/120 (95,83%) 113/120 (94,17%)

(Ghi chú: PC = Phân chuồng ủ hoai mục)

Bảng 2: Diễn biến các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình sau 30, 60 và 90 ngày

Chỉ tiêu theo dõi Công thức 30 ngày 60 ngày 90 ngày Lượng tăng trưởng (90 ngày - 30 ngày)
Đường kính sát gốc $D_{00}$ (cm) CT1 0,23 0,42 0,58 0,35
CT2 0,26 0,45 0,64 0,38
CT3 0,31 0,52 0,77 0,46
CT4 0,35 0,57 0,83 0,48
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (cm) CT1 10,43 21,95 38,27 27,84
CT2 13,18 26,88 46,59 33,41
CT3 15,75 32,36 52,37 36,62
CT4 19,15 37,10 57,84 38,69
Động thái ra lá (lá/cây) CT1 0,73 3,78 7,71 6,98
CT2 0,88 4,51 8,61 7,73
CT3 1,15 5,05 10,15 9,00
CT4 1,56 6,19 11,82 10,26

Bảng 3: Kết quả các lần lặp lại tại mốc 90 ngày và phân tích thống kê

Chỉ tiêu (Mốc 90 ngày) Công thức Lần lặp I Lần lặp II Lần lặp III Trung bình Kết luận thống kê (ANOVA & Duncan)
Đường kính $D_{00}$ (cm) CT1 0,59 0,58 0,58 0,58 Chấp nhận $H_1$ ($P < 0,05$). Có sai khác ý nghĩa.
CT2 0,65 0,63 0,64 0,64 CT4 đạt giá trị lớn nhất ($0,83\text{ cm}$), trội hơn
CT3 0,76 0,78 0,78 0,77 có ý nghĩa so với CT1, CT2, CT3.
CT4 0,82 0,84 0,83 0,83
Chiều cao $H_{vn}$ (cm) CT1 37,19 37,29 40,33 38,27 Chấp nhận $H_1$ ($P < 0,05$). Có sai khác ý nghĩa.
CT2 46,12 47,14 46,49 46,58 CT4 đạt giá trị lớn nhất ($57,84\text{ cm}$), vượt
CT3 51,28 53,69 52,14 52,37 trội so với các công thức còn lại.
CT4 56,97 57,46 59,08 57,84
Số lá (lá/cây) CT1 7,52 8,03 7,59 7,71 Chấp nhận $H_1$ ($P < 0,05$). Có sai khác ý nghĩa.
CT2 8,58 8,37 8,89 8,61 CT4 cho khả năng ra lá tốt nhất ($11,82\text{ lá}$),
CT3 10,14 10,50 9,81 10,15 cao hơn rõ rệt so với đối chứng.
CT4 11,45 11,57 12,45 11,82

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Khẳng định vai trò của giá thể hữu cơ: Đất dốc tụ tại Thái Nguyên có tính chất chua và nghèo dinh dưỡng. Việc bón lót bổ sung phân chuồng hoai mục kết hợp NPK giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây sa nhân trong giai đoạn vườn ươm/mô hình thử nghiệm.
  • Xác định công thức tối ưu: Công thức 4 (Đất tự nhiên + 5 kg phân chuồng hoai mục + 1 kg NPK trên diện tích $5\text{ m}^2$) là công thức giá thể mang lại hiệu quả sinh trưởng tốt nhất đối với cả 4 chỉ tiêu (tỷ lệ sống $94,17%$, $D_{00} = 0,83\text{ cm}$, $H_{vn} = 57,84\text{ cm}$, số lá $= 11,82\text{ lá/cây}$).
  • Đóng góp kỹ thuật thực tiễn: Cung cấp thông số định lượng về quy trình nhân giống bằng hom thân ngầm tự nhiên (chiều dài hom 30–40 cm, đặt sâu 2–4 cm, phủ rơm rạ giữ ẩm, tưới nước 16h30) phục vụ trực tiếp cho việc nhân rộng mô hình trồng sa nhân xanh dưới tán rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được tác giả chỉ ra:

  1. Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian theo dõi thực nghiệm chỉ diễn ra trong 90 ngày (chu kỳ sinh trưởng dinh dưỡng ban đầu), do đó chưa đủ thời gian để đánh giá giai đoạn thành thục sinh sản, khả năng ra hoa và năng suất tạo quả của cây sa nhân xanh (vốn cần 2–3 năm sau khi trồng mới bắt đầu cho thu hoạch).
  2. Ảnh hưởng cơ học trong vận chuyển giống: Cây giống được thu thập bằng hom thân ngầm từ các quần thể tự nhiên ở xa mang về khu vực nghiên cứu, quá trình vận chuyển gây xây xát cơ học nhất định, ảnh hưởng phần nào đến sức sống ban đầu của hom giống.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  1. Mở rộng thời gian theo dõi trên các mô hình thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng ra hoa, tỷ lệ đậu quả, năng suất quả và chất lượng tinh dầu của sa nhân trên từng công thức giá thể đất.
  2. Thiết kế thêm các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng kết hợp giữa giá thể đất với các mức độ che sáng (độ tàn che tán rừng) khác nhau đối với sinh trưởng và phát triển của sa nhân xanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Lâm sinh, Nông học, Quản lý tài nguyên rừng và các nhà nghiên cứu về cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thiết kế thí nghiệm đồng ruộng (RCBD) chuẩn hóa trên diện tích $5\text{ m}^2$/ô với cây trồng thân ngầm họ Gừng.
    • Các thông số sinh trưởng chi tiết ($D_{00}$, $H_{vn}$, số lá, tỷ lệ sống) của cây sa nhân xanh trong 90 ngày đầu sau trồng.
    • Bộ số liệu đối sánh và quy trình xử lý thống kê sinh học (phân tích ANOVA một chiều và kiểm nghiệm Duncan) ứng dụng trong nghiên cứu lâm sinh thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài thử nghiệm bao nhiêu công thức giá thể và công thức nào cho kết quả tốt nhất?

Đề tài thử nghiệm 4 công thức:

  • CT1: Đất tự nhiên (đối chứng).
  • CT2: Đất + 1 kg phân chuồng hoai mục + 1 kg NPK.
  • CT3: Đất + 3 kg phân chuồng hoai mục + 1 kg NPK.
  • CT4: Đất + 5 kg phân chuồng hoai mục + 1 kg NPK.

Công thức 4 (CT4) cho kết quả tốt nhất ở tất cả các chỉ tiêu sau 90 ngày theo dõi: tỷ lệ sống đạt $94,17%$, đường kính sát gốc đạt $0,83\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn đạt $57,84\text{ cm}$ và số lá trung bình đạt $11,82\text{ lá/cây}$.

2. Kỹ thuật nhân giống và quy cách hom thân ngầm được tác giả áp dụng như thế nào?

Cây giống được thu thập từ các cá thể sa nhân xanh bánh tẻ mọc tự nhiên. Hom giống gồm 1–2 đoạn thân ngầm và rễ dài 30–40 cm, đường kính thân 0,3–0,5 cm, chiều cao gốc ban đầu 17–33 cm. Khi trồng, cắt bỏ toàn bộ thân khí sinh, đào hố kích thước $20 \times 20 \times 15\text{ cm}$, đặt hom ngầm vào giữa hố hướng mầm lên trên, sâu hơn mặt hố 2–4 cm, lấp đất nén chặt quanh hom, phủ rơm rạ xung quanh gốc và tưới nước giữ ẩm.

3. Đất tại khu vực thực nghiệm có đặc tính thổ nhưỡng gì nổi bật?

Khu vực mô hình Khoa Lâm nghiệp có loại đất dốc tụ pha cát lẫn đá nhỏ, màu xám đen, nghèo mùn và dinh dưỡng do đã qua sử dụng nhiều năm. Đất có tính chất chua mạnh (độ pH tầng 1–10 cm là 3,5; tầng 10–30 cm là 3,9; tầng 30–60 cm là 3,7), hàm lượng đạm tổng số và lân dễ tiêu đều ở mức rất thấp (tầng mặt chỉ có 0,024% N và 0,241% $P_2O_5$).

4. Tỷ lệ sống của cây sa nhân xanh biến động ra sao giữa các công thức sau 90 ngày?

Tỷ lệ sống giảm dần theo thời gian ở cả 4 công thức do quá trình đào thải tự nhiên, nhưng mức độ sống sót phụ thuộc rõ rệt vào phân bón:

  • Ở mốc 30 ngày: CT1 đạt $90,83%$, CT2 đạt $94,17%$, CT3 đạt $95,00%$, CT4 đạt $96,67%$.
  • Ở mốc 90 ngày: CT1 chỉ còn $79,17%$ sống sót, trong khi CT2 đạt $86,67%$, CT3 đạt $90,83%$ và CT4 duy trì tỷ lệ sống cao nhất là $94,17%$.

5. Phương pháp thống kê nào được sử dụng để khẳng định sự khác biệt giữa các công thức?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố (ANOVA) trên Microsoft Excel để kiểm định giả thuyết $H_0$ (các giá thể không ảnh hưởng đến sinh trưởng) và đối thuyết $H_1$ (các giá thể có ảnh hưởng). Kết quả phân tích đều bác bỏ $H_0$, chấp nhận $H_1$. Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp Duncan để so sánh cặp trung bình mẫu và chứng minh công thức 4 vượt trội có ý nghĩa thống kê so với các công thức còn lại ở mức xác suất $P < 0,05$.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Huy đã hoàn thành việc đánh giá sinh trưởng của loài sa nhân xanh (Amomum xanthioides Wall) trồng bằng hom thân ngầm trên 4 công thức giá thể đất tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định việc bổ sung phân chuồng hoai mục kết hợp NPK giúp cải thiện rõ rệt tính chất chua nghèo của đất dốc tụ, nâng cao tỷ lệ sống và thúc đẩy sinh trưởng đường kính, chiều cao, số lá của cây. Công thức phối trộn 5 kg phân chuồng hoai mục + 1 kg NPK trên ô $5\text{ m}^2$ (CT4) là công thức tối ưu nhất, cung cấp cơ sở kỹ thuật thực tiễn cho việc gây trồng và phát triển cây sa nhân xanh làm dược liệu dưới tán rừng tại các tỉnh miền núi.