Luận văn nghiên cứu và đánh gía sinh trưởng nhóm cây đinh vàng thông tre bách xanh sưa đỏ dẻ trong vườn thực vật chuyển vị tại mô hình khoa lâm nghiệp

Nghiên cứu sinh trưởng nhóm cây đinh vàng, thông tre, bách xanh, sưa đỏ, dẻ trong mô hình vườn thực vật chuyển vị tại khoa lâm nghiệp.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Quy hoạch phân lô trồng

3.3.2. Nghiên cứu sinh trưởng

3.3.3. Xử lý số liệu

3.3.3.1. Thu thập số liệu
3.3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Quy hoạch phân lô và mã hóa số cây

4.2. Nghiên cứu sinh trưởng của 5 loài cây bản địa

4.2.1. Tỷ lệ sống của 5 loài cây bản địa trong vườn thực vật tại mô hình khoa Lâm nghiệp

4.2.2. Kết quả sinh trưởng đường kính của 5 loài cây bản địa trong vườn thực vật tại mô hình khoa Lâm nghiệp

4.2.3. Kết quả sinh trưởng chiều cao của (Hvn) của 5 loài cây bản địa trong vườn thực vật tại mô hình khoa Lâm nghiệp

4.2.4. Kết quả sinh trưởng về số lá của 3 loài cây bản địa

4.3. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại

4.4. So sánh tình trạng sinh trưởng tại vườn thực vật và nơi sinh sống vốn có của chúng

4.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho cây bản địa

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tồn tại và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu sinh trưởng cây rừng

Nghiên cứu sinh trưởng của các loài cây rừng, đặc biệt là cây đinh vàng, thông tre, bách xanh, sưa đỏ, và dẻ, là một phần quan trọng trong việc đánh giá khả năng thích nghi và phát triển của chúng trong môi trường mới. Vườn thực vật chuyển vị tại Khoa Lâm nghiệp đóng vai trò như một mô hình thử nghiệm để bảo tồn và phát triển các loài cây bản địa. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống và sinh trưởng của các loài cây này phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, đất đai, và kỹ thuật chăm sóc. Đây là cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển bền vững.

1.1. Tỷ lệ sống và sinh trưởng

Kết quả nghiên cứu tại vườn thực vật chuyển vị cho thấy tỷ lệ sống của các loài cây như cây đinh vàngbách xanh đạt trên 80%, trong khi sưa đỏdẻ có tỷ lệ thấp hơn, khoảng 60-70%. Sinh trưởng về chiều cao và đường kính của các loài cây này cũng được ghi nhận, với thông trebách xanh có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn so với các loài khác. Điều này phản ánh khả năng thích nghi khác nhau của từng loài cây trong môi trường mới.

1.2. Yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như điều kiện khí hậu, chất lượng đất, và kỹ thuật chăm sóc đóng vai trò quan trọng trong sinh trưởng của các loài cây. Bách xanhthông tre thích nghi tốt với điều kiện đất ẩm và nhiều ánh sáng, trong khi sưa đỏdẻ cần nhiều thời gian để thích nghi với môi trường mới. Kết quả này cho thấy sự cần thiết của việc điều chỉnh kỹ thuật trồng và chăm sóc phù hợp với từng loài cây.

II. Bảo tồn đa dạng sinh học

Vườn thực vật chuyển vị không chỉ là nơi nghiên cứu sinh trưởng cây rừng mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Việc chuyển vị các loài cây bản địa như cây đinh vàng, thông tre, bách xanh, sưa đỏ, và dẻ giúp bảo tồn nguồn gen quý hiếm, đồng thời tạo điều kiện để nghiên cứu và phát triển các biện pháp bảo vệ môi trường. Đây là một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững.

2.1. Bảo tồn nguồn gen

Việc chuyển vị các loài cây bản địa vào vườn thực vật giúp bảo tồn nguồn gen quý hiếm, đặc biệt là các loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Bách xanhsưa đỏ là hai loài cây có giá trị kinh tế và sinh thái cao, việc bảo tồn chúng góp phần duy trì sự đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái rừng.

2.2. Nghiên cứu khoa học

Vườn thực vật chuyển vị cũng là nơi để tiến hành các nghiên cứu khoa học về sinh trưởng, phát triển, và khả năng thích nghi của các loài cây bản địa. Kết quả nghiên cứu không chỉ phục vụ cho công tác bảo tồn mà còn cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc quản lý và phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững.

III. Kỹ thuật lâm sinh và phục hồi rừng

Nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao hiệu quả trồng và chăm sóc các loài cây bản địa. Các biện pháp này bao gồm cải tạo đất, điều chỉnh mật độ trồng, và áp dụng các kỹ thuật chăm sóc phù hợp với từng loài cây. Đây là cơ sở để nhân rộng mô hình vườn thực vật chuyển vị ra các khu vực khác, góp phần phục hồi và phát triển rừng bền vững.

3.1. Cải tạo đất và mật độ trồng

Cải tạo đất và điều chỉnh mật độ trồng là hai yếu tố quan trọng trong kỹ thuật lâm sinh. Đối với các loài cây như cây đinh vàngbách xanh, việc cải tạo đất giàu dinh dưỡng và điều chỉnh mật độ trồng hợp lý giúp tăng tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng. Đây là kinh nghiệm quý báu để áp dụng trong các dự án trồng rừng quy mô lớn.

3.2. Kỹ thuật chăm sóc

Các kỹ thuật chăm sóc như tưới nước, bón phân, và phòng trừ sâu bệnh được áp dụng linh hoạt tùy theo đặc điểm sinh học của từng loài cây. Thông tredẻ là hai loài cây cần được chăm sóc kỹ lưỡng trong giai đoạn đầu để đảm bảo tỷ lệ sống và sinh trưởng ổn định. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các kỹ thuật chăm sóc phù hợp để nâng cao hiệu quả trồng rừng.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu và đánh gía sinh trưởng nhóm cây đinh vàng thông tre bách xanh sưa đỏ dẻ trong vườn thực vật chuyển vị tại mô hình khoa lâm nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, luôn gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. Rừng không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc hoá, chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Ngoài ra nó còn có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen, cung cấp cho lĩnh vực dược học. Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây bản địa.

Trong sự phát triển của xã hội loài người, rừng được coi là một nguồn tài nguyên có vai trò vô cùng quan trọng bởi những ảnh hưởng mang tính toàn cầu của nó. Rừng không chỉ cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ mà còn có nhiều ý nghĩa lớn hơn ơ trong nhiều lĩnh vực như: Bảo vệ môi trường sinh thái, du lịch cảnh quan, nghiên cứu khoa học, các giá trị nhân văn, .Tuy nhiên, sự tàn phá rừng trong những năm gần đây đã ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống con người, mất rừng gây nên sự biến đổi theo hướng tiêu cực của khí hậu toàn cầu, đất đai bị rửa trôi xói mòn nặng nề, các lòng sông lòng hồ bị bồi lấp, an ninh lương thực bị đe doạ, các sản phẩm từ rừng đang dần bị cạn kiệt trong khi nhu cầu của xã hội luôn tăng theo thời gian,.Đứng trước tình hình đó, trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, việc khôi phục lại lớp thảm thực vật đã bị mất đi đang được coi là một yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ h 2 hết với một yêu cầu bắt buộc là lớp thảm thực vật gây trồng được phải đảm bảo chức năng bền vững lâu dài. Trong những năm gần đây, chính phủ đã có nhiều chương trình xúc tiến đẩy mạnh quá trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc và trồng rừng kinh tế với hiệu quả ban đầu tương đối khả quan. Song do chạy theo xu thế phát triển kinh tế, vốn đầu tư còn hạn chế nên các chươngtrình trồng rừng ở nước ta mới chỉ tập trung vào các loài cây mọc nhanh như: Keo, Bạch đàn, Bồ đề,.những loài cây này mới chỉ đáp ứng được mục tiêu kinh tế chứ đáp ứng được các yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, tính bền vững chưa cao.Trong chiếnlược phát triển Lâm nghiệp, ngành Lâm nghiệp đã chú trọng đến việc bảo tồn và phát triển các loài cây bản địa đang ngày càng bị thu hẹp lại về cả diện tích cũng như số loài do những hiểu biết về chúng ngày càng được hé mở.

Ngày nay, người ta đã biết được những lợi ích to lớn mà các loài cây bản địa mang lại, không chỉ đơn thuần là cung cấp lâm đặc sản mà chúng còn là những loài cây "của tự nhiên", có sự phát sinh và tiến hoá trong thời gian dài nên có khả năng thích nghi cao với điều kiện nơi mọc và có tính bền vững cao, "thân thiện với môi trường sinh thái". Ngoài ra, chúng mang những ý nghĩa nhân văn to lớn trong đời sống của các cộng đồng dân cư sống gần rừng, gắn liền với kiến thức bản địa và phong tục tập quán của họ, do vậy việc đem gây trồng chúng cũng sẽ có nhiều phần lợi hơn. Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tiến hành gây trồng mô hình trồng một số loài cây bản địa, theo đánh giá ban đầu, các mô hình này đã đạt được những thành công nhất định. Nhưng cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu định lượng cụ thể nào nhằm đánh giá tình hình sinh trưởng của các loài cây bản địa này mà mới chỉ có điều tra sơ bộ để đánh giá và chọn ra một số loài có triển vọng tại khu rừng trồng.

Trước những thực trạng trên, để bảo vệ hợp lý tài nguyên h 3 rừng nói chung và một số loài cây bản địa nói riêng, để nâng cao hiệu quả bảo tồn một số loài cây bản địa tại mô hình trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, việc thực hiện đề tài:“ Nghiên Cưu Và Đánh Gía SinhTrưởng Nhóm Cây: Đinh Vàng, Sủa Đỏ, Thông Tre, Bách Xanh, Dẻ tại mô hình khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”là thực sự cần thiết để đưa ra những đánh giá, giải pháp phù hợp trong việc phát triển, bảo vệ các loài cây bản địa hiệu quả. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu Nghiên cứu xây dựng và tạo ra mô hình rừng cây bản địa, nhằm mục đích tạo cảnh quan sinh thái và vườn thực vật cây bản địa, tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Yêu cầu Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật trồng các loài cây bản địa trong việc nhân rộng địa bàn trồng của vườn thực vật đến nhiều nơi khác nữa.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập -Giúp củng cố lại kiến thức đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. - Tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc nghiên cứu xây dựng và tạo ra mô hình rừng cây bản địa. Đây là những kiến thức rất cần cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này.

Ý nghĩa thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu góp phần lựa chọn được một vài loài cây như: Bách xanh, Dẻ, Đinh vàng, Thông Tre, Sưa Đỏ, tốt nhất để đưa vào mô hình tạo cảnh quan sinh thái và vườn thực vật cây bản địa cho trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu - Đánh giá sinh trưởng cây rừng nói chung và đánh giá sinh trưởng các loài cây bản địa nói riêng là nội dung rất quan trọng, cần thiết trong việc gây trồng ở địa điểm mới, nhằm đưa ra được kết quả chúng có phù hợp với khu vực để đưa các loài cây này vào công tác xây dựng vườn thực vật và đồng thời mở rộng diện tích và cả quy mô. - Vườn thực vật chuyển vị nơi chứa đựng rất nhiều loài cây quý hiếm và có tên trong các danh lục đỏ hay nghị định đang đứng trên bờ vực nguy hiểm, với mục đích bảo tồn về nguồn gen và xây dựng nơi nghiên cứu khoa học cho mọi người thì việc xây dựng vườn thực vật rất cần thiết với thực trạng hiện nay.

- Khái niệm về biển pháp chuyển vị: Là một trong những biện pháp quan trọng và có hiệu quả trong bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học. Biện pháp bảo tồn ngoại vi là chuyển dời và bảo tồn các loài hoặc các nguyên liệu sinh học của chúng trong môi trường mới không phải là nơi cư trú tự nhiên vốn có của chúng. Bảo tồn ngoại vi bao gồm bảo quản giống, loài, nuôi cấy mô, thu thập các cây để trồng và các loài động vật để nuôi nhằm duy trì vốn gen quý hiếm cho sự nghiên cứu khoa học, nâng cao dân trí và giáo dục lòng yêu thiên nhiên cho mọi tầng lớp nhân dân. - Trên cơ sở đang xây dựng 1 vườn thực vật trong mô hình khoa Lâm nghiệp giống như hình thành 1 tế bào nhỏ và sẽ nuôi tế bào ấy lớn mạnh theo thời gian để các loài cây bản địa luôn được giữ và bảo tồn.

Đó cũng là 1 trong những mục tiêu để phát triển rừng một cách bền vững. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước Do trồng rừng thuần loài đã bộc lộ nhiều nhược điểm nên nhiều nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu nhằm tạo lập các lâm phần rừng trồng hỗn loài bằng nhiều loài cây khác nhau trong đó đa số là sử dụng cây bản địa. Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu thử nghiệm và trồng rừng hỗn loài thành công bằng loài cây này. Sau đây là một số công trình nghiên cứu điển hình: 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới. *Những nghiên cứu về trồng rừng hỗn loài cây bản địa: Tại Malaysia, năm 1999 trong dự án xây dựng rừng nhiều tầng đã giới thiệu cách thiết lập mô hình rừng hỗn loài trên 3 đối tượng: Rừng tự nhiên, rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) 10 – 15 tuổi và 2 – 3 tuổi. Dự án đã sử dụng 23 loài cây bản địa có giá trị, trồng theo băng 30m trong rừng tự nhiên, trên mỗi băng người ta có thể trồng 6 hàng cây bản địa và trồng 14 loài cây bản địa dưới tán rừng Keo tai tượng. Thí nghiệm đối với rừng Keo tai tượng dự án chia thành 2 khu: Khu chặt theo băng: Mở băng 10m trồng 3 hàng cây bản địa; Mở băng 20m trồng 7 hàng cây bản địa; Mở băng 40m trồng 15 hàng cây bản địa; Khu chặt theo hàng: Chặt 1 hàng Keo trồng 1 hàng cây bản địa; Chặt 2 hàng Keo trồng 2 hàng cây bản địa; Chặt 4 hàng Keo trồng 4 hàng cây bản địa;… Kết quả cho thấy, trong các loài cây bản địa được trồng trong các băng có 3 loài cây gồm: Shorea roxburrghii; S.leprosula có khả năng sinh trưởng chiều cao và đường kính tốt nhất.

Tỷ lệ sống giữa các công thức h 6 khôngkhác biệt, sinh trưởng chiều cao cây trồng trong băng 10m và băng 40m tốt hơn băng 20m. Kết quả thí nghiệm trồng theo hàng đã chỉ ra rằng trồng 1 hàng cho tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng chiều cao cao hơn nơi trồng từ 2 – 4 hàng. Về khả năng sinh trưởng đường kính lại tốt ở công thức trồng 6 hàng và 16hàng. Dự án cònvạch ra kế hoạch điều chỉnh các công thức trồng tại những thời điểm 2, 8, 12, 18, 28, 34, 41, 47 năm sau khi trồng (dẫn theo Lê Minh Cường, 2007).

Tại Bayern - Đức, Vân sam (Abies) trồng hỗn loài với Sồi (Terminalia Catappa) có sản lượng cao hơn trồng thuần loài, nhưng ngược lại Sồi lại mọc tốt hơn trong các quần thụ thuần loài. Hỗn giao của loài Bạch dương (Bulô) với Vân sam đã nâng cao sản lượng lên từ 135-160% (dẫn theo Nguyễn Đức Thế, 2007). Linh sam Douglas (Pseudotsuga menziesii) trong quần thụ hỗn giao với Tuyết tùng đỏ (Cryptomeria Japonica) cũng đạt tới 217m3/ha, so với các quần thụ thuần loài Linh sam Douglas chỉ đạt 203m 3/ha và Tuyết tùng đỏ cũng chỉ đạt 175m3/ha.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh trưởng cây đinh vàng, thông tre, bách xanh, sưa đỏ, dẻ tại vườn thực vật chuyển vị - Khoa Lâm nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của các loại cây quý hiếm trong môi trường nghiên cứu. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng của từng loại cây mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên rừng, đồng thời hỗ trợ cho các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giống cây và phương pháp nghiên cứu trong lâm nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp tiếp tục nghiên cứu chọn giống keo lá tràm acacia auriculiformis a cunn ex benth có năng suất cao, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc chọn giống cây có năng suất cao. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khảo nghiệm một số giống keo tai tượng có khả năng chịu lạnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng thích ứng của các giống cây trong điều kiện khí hậu khác nhau. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả của các mô hình khuyến lâm sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các mô hình khuyến lâm và hiệu quả của chúng trong việc phát triển lâm nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực lâm nghiệp.