Nghiên Cứu Sinh Kế Bền Vững Của Cư Dân Vùng Đệm Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Khám phá sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình, với những giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

208
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh kế bền vững trên thế giới

1.2. Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững dựa trên các lợi thế về nguồn lực sinh kế của địa phương

1.3. Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững vùng đệm dựa trên việc sử dụng mô hình các nhân tố ảnh hưởng

1.4. Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững dựa trên việc sử dụng chỉ số đo lường sinh kế bền vững

1.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh kế bền vững trong nước

1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở các địa phương trong nước

1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh kế ở Phong Nha - Kẻ Bàng

1.8. Khoảng trống cho nghiên cứu luận án

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA

2.1. Quan điểm sinh kế bền vững, khung phân tích và tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế

2.2. Chỉ số sinh kế bền vững

2.3. Vùng đệm, vườn quốc gia và vùng đệm vườn quốc gia

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm VQG

2.5. Cơ sở thực tiễn

2.6. Kinh nghiệm phát triển sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam

2.7. Bài học rút ra cho Vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.5. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

3.6. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin

3.7. Phương pháp phân tích dữ liệu, thông tin

3.8. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.9. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các nguồn lực sinh kế

3.10. Hệ thống chỉ tiêu đo lường sinh kế bền vững

3.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG SINH KẾ BỀN VỮNG CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH

4.1. Thực trạng các nguồn lực cơ bản của vùng đệm tác động đến phát triển sinh kế

4.2. Cơ sở hạ tầng, vật chất của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

4.3. Tình hình sản xuất của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

4.4. Tình hình vệ sinh môi trường của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

4.5. Thực hiện chương trình, chính sách đối với phát triển sinh kế của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

4.6. Nguồn lực khác

4.7. Đánh giá nguồn lực sinh kế, chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

4.8. Đặc điểm chung của các hộ cư dân vùng đệm Vườn quốc gia

4.9. Thực trạng các nguồn lực cơ bản tác động đến sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

4.10. Kết quả thực hiện các chiến lược của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

4.11. Đánh giá mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

4.12. Chỉ số sinh kế bền vững của các hộ cư dân vùng đệm

4.13. Chỉ số đo lường sinh kế bền vững theo hoạt động sinh kế

4.14. Chỉ số đo lường sinh kế bền vững của hộ

4.15. Mối quan hệ giữa chiến lược đa dạng hóa sinh kế với chỉ số sinh kế bền vững

4.16. Một số hạn chế trong thực hiện sinh kế bền vững của cư dân Vùng đệm và nguyên nhân

4.17. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI CƯ DÂN VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, QUẢNG BÌNH

5.1. Phương hướng phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.2. Bối cảnh thực hiện phát triển sinh kế bền vững của vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.3. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.4. Phương hướng phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.5. Giải pháp tăng cường sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.5.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm tạo tiền đề thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm

5.5.2. Nhóm giải pháp phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

5.5.3. Thực hiện các chiến lược sinh kế theo hướng bền vững đối với cư dân ở vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

5.5.4. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả chương trình phát triển nông thôn mới, chiến lược phát triển bền vững của địa phương là cơ sở để tăng cường sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

5.6. Kế thừa các kinh nghiệm phát triển bền vững trên thế giới và ở Việt Nam

5.7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.7.1. Đối với cơ quan quản lý Trung ương và cấp tỉnh

5.7.2. Đối với cơ quan quản lý địa phương

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sinh Kế Bền Vững Phong Nha Kẻ Bàng

Nghiên cứu về sinh kế bền vững tại vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là vô cùng cấp thiết. Vùng đệm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực đến Vườn Quốc gia. Tuy nhiên, hơn 60% dân số vùng đệm phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, với gần 20% là người dân tộc thiểu số gặp nhiều khó khăn. Điều này đặt ra thách thức lớn về phát triển kinh tế - xã hội song song với bảo tồn. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng, đo lường mức độ bền vững và đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho cộng đồng địa phương, giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên và bảo vệ Phong Nha - Kẻ Bàng.

1.1. Tầm quan trọng của vùng đệm trong bảo tồn đa dạng sinh học

Vùng đệm đóng vai trò như một lớp bảo vệ, giảm thiểu tác động tiêu cực từ bên ngoài đến Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Theo Luật Lâm nghiệp và Luật Đa dạng sinh học, vùng đệm có chức năng ngăn chặn các hoạt động khai thác, xâm lấn, và ô nhiễm từ khu vực xung quanh. Việc bảo tồn đa dạng sinh học trong vùng đệm không chỉ bảo vệ Vườn Quốc gia mà còn duy trì các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng cho cộng đồng địa phương.

1.2. Thách thức sinh kế của cư dân vùng đệm Phong Nha Kẻ Bàng

Phần lớn cư dân vùng đệm Vườn Quốc gia phụ thuộc vào các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao, đặc biệt là trong các cộng đồng dân tộc thiểu số. Sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên gây áp lực lên bảo tồn đa dạng sinh học và tạo ra các vấn đề về tác động môi trường. Cần có các giải pháp sinh kế thay thế và bền vững để cải thiện đời sống người dân và bảo vệ môi trường.

II. Phân Tích Lý Thuyết Về Sinh Kế Bền Vững Vùng Đệm VQG

Khái niệm sinh kế bền vững tập trung vào khả năng duy trì và cải thiện đời sống của cộng đồng địa phương mà không gây tổn hại đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Khung phân tích sinh kế bền vững thường bao gồm các yếu tố như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực tài chính, nguồn lực con người, nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội. Đánh giá tính bền vững của sinh kế cần xem xét các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường. Các chỉ số sinh kế bền vững được sử dụng để đo lường và so sánh mức độ bền vững của các hoạt động sinh kế khác nhau.

2.1. Các yếu tố cấu thành khung phân tích sinh kế bền vững

Khung phân tích sinh kế bền vững bao gồm năm yếu tố chính: nguồn lực tự nhiên (đất đai, rừng, nước), nguồn lực tài chính (tiết kiệm, tín dụng), nguồn lực con người (sức khỏe, kỹ năng), nguồn lực vật chất (cơ sở hạ tầng, công cụ sản xuất) và nguồn lực xã hội (mạng lưới quan hệ, tổ chức cộng đồng). Sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định khả năng phát triển sinh kế của cộng đồng địa phương.

2.2. Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế

Đánh giá tính bền vững của sinh kế cần xem xét các tiêu chí về kinh tế (thu nhập, việc làm), xã hội (công bằng, an ninh) và môi trường (bảo tồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm). Một sinh kế được coi là bền vững khi nó đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

2.3. Chỉ số đo lường sinh kế bền vững và ứng dụng

Các chỉ số sinh kế bền vững được sử dụng để đo lường và so sánh mức độ bền vững của các hoạt động sinh kế khác nhau. Các chỉ số này có thể bao gồm thu nhập bình quân, tỷ lệ nghèo, mức độ đa dạng hóa sinh kế, mức độ sử dụng tài nguyên bền vững và mức độ tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình ra quyết định. Ứng dụng các chỉ số này giúp các nhà hoạch định chính sách và các tổ chức phát triển xác định các ưu tiên và thiết kế các chương trình hỗ trợ sinh kế hiệu quả.

III. Thực Trạng Sinh Kế Của Cư Dân Vùng Đệm Phong Nha Kẻ Bàng

Nghiên cứu cho thấy, nguồn lực sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, tình hình sản xuất còn lạc hậu, và vấn đề vệ sinh môi trường chưa được quan tâm đúng mức. Mặc dù đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ, nhưng hiệu quả chưa cao. Đánh giá cho thấy, nguồn lực con người, tài chính và xã hội còn yếu. Các chiến lược sinh kế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên, chưa đa dạng và bền vững. Cần có các giải pháp để cải thiện nguồn lực và đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng địa phương.

3.1. Đánh giá nguồn lực sinh kế của cư dân vùng đệm

Nguồn lực con người còn hạn chế về trình độ học vấn và kỹ năng. Nguồn lực tài chính phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên. Nguồn lực xã hội còn yếu về mạng lưới quan hệ và tổ chức cộng đồng. Nguồn lực vật chất còn thiếu về cơ sở hạ tầng và công cụ sản xuất. Nguồn lực tự nhiên đang bị khai thác quá mức và suy thoái.

3.2. Phân tích chiến lược sinh kế hiện tại của cộng đồng

Chiến lược sinh kế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và khai thác tài nguyên (lâm sản ngoài gỗ, thủy sản). Các hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế. Mức độ đa dạng hóa sinh kế còn thấp. Cần có các chiến lược sinh kế đa dạng và bền vững hơn để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.

3.3. Kết quả thực hiện các chiến lược sinh kế và hạn chế

Thu nhập từ nông nghiệp và khai thác tài nguyên còn thấp và bấp bênh. Tỷ lệ nghèo và cận nghèo còn cao. Vấn đề an ninh lương thực chưa được đảm bảo. Các hoạt động sinh kế gây áp lực lên bảo tồn đa dạng sinh học và tạo ra các vấn đề về tác động môi trường. Cần có các giải pháp để cải thiện thu nhập, giảm nghèo và bảo vệ môi trường.

IV. Đo Lường Mức Độ Bền Vững Sinh Kế Vùng Đệm Phong Nha Kẻ Bàng

Nghiên cứu sử dụng các chỉ số sinh kế bền vững để đo lường mức độ bền vững của sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Kết quả cho thấy, mức độ bền vững còn thấp, đặc biệt là đối với các hộ nghèo và các hộ phụ thuộc vào khai thác tài nguyên. Chỉ số sinh kế bền vững khác nhau giữa các hoạt động sinh kế, với các hoạt động phi nông nghiệp có mức độ bền vững cao hơn. Cần có các giải pháp để cải thiện chỉ số sinh kế bền vững và tăng cường tính bền vững của sinh kế cho cộng đồng địa phương.

4.1. Xây dựng và áp dụng chỉ số sinh kế bền vững

Nghiên cứu xây dựng một hệ thống chỉ số sinh kế bền vững dựa trên các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường. Các chỉ số này được sử dụng để đo lường mức độ bền vững của các hoạt động sinh kế khác nhau. Kết quả cho thấy, mức độ bền vững còn thấp và cần được cải thiện.

4.2. Phân tích chỉ số sinh kế bền vững theo nhóm hộ

Chỉ số sinh kế bền vững khác nhau giữa các nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá). Các hộ nghèo có chỉ số sinh kế bền vững thấp hơn do thiếu nguồn lực và phụ thuộc nhiều vào khai thác tài nguyên. Cần có các giải pháp hỗ trợ đặc biệt cho các hộ nghèo để cải thiện sinh kế và tăng cường tính bền vững.

4.3. Mối quan hệ giữa đa dạng hóa sinh kế và tính bền vững

Nghiên cứu cho thấy, đa dạng hóa sinh kế có tác động tích cực đến tính bền vững. Các hộ có nhiều hoạt động sinh kế khác nhau có chỉ số sinh kế bền vững cao hơn. Cần khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng địa phương đa dạng hóa sinh kế để giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và tăng cường tính bền vững.

V. Giải Pháp Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Vùng Đệm Phong Nha

Để phát triển sinh kế bền vững cho cư dân vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sinh kế, thực hiện các chiến lược sinh kế theo hướng bền vững, và thực hiện đồng bộ chương trình phát triển nông thôn mới. Cần kế thừa các kinh nghiệm phát triển bền vững trên thế giới và ở Việt Nam để áp dụng vào điều kiện cụ thể của vùng đệm.

5.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng đệm

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần tích hợp các mục tiêu về bảo tồn đa dạng sinh họcphát triển bền vững. Quy hoạch cần xác định các khu vực ưu tiên cho bảo tồn, các khu vực cho phát triển kinh tế, và các khu vực cho phát triển du lịch sinh thái. Quy hoạch cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương và các bên liên quan.

5.2. Phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sinh kế

Cần có các giải pháp để cải thiện nguồn lực con người (đào tạo nghề, nâng cao trình độ), nguồn lực tài chính (tín dụng ưu đãi, hỗ trợ khởi nghiệp), nguồn lực xã hội (tăng cường mạng lưới quan hệ, hỗ trợ tổ chức cộng đồng), nguồn lực vật chất (cải thiện cơ sở hạ tầng, cung cấp công cụ sản xuất) và nguồn lực tự nhiên (quản lý bền vững tài nguyên, phục hồi hệ sinh thái).

5.3. Thực hiện chiến lược sinh kế theo hướng bền vững

Cần khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng địa phương chuyển đổi sang các hoạt động sinh kế bền vững hơn, như nông nghiệp bền vững, du lịch sinh thái, và các ngành nghề phi nông nghiệp thân thiện với môi trường. Cần có các chương trình đào tạo, tư vấn và hỗ trợ tài chính để giúp cộng đồng địa phương thực hiện chuyển đổi.

VI. Kiến Nghị Chính Sách Phát Triển Sinh Kế Bền Vững Vùng Đệm

Để phát triển sinh kế bền vững cho cư dân vùng đệm Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý trung ương, cấp tỉnh và địa phương. Cần có các chính sách hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật và thị trường cho cộng đồng địa phương. Cần tăng cường giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học. Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình ra quyết định và quản lý tài nguyên.

6.1. Vai trò của cơ quan quản lý trung ương và cấp tỉnh

Cơ quan quản lý trung ương cần ban hành các chính sách và quy định về phát triển sinh kế bền vững cho vùng đệm. Cơ quan quản lý cấp tỉnh cần xây dựng và triển khai các chương trình và dự án phát triển sinh kế phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng đệm. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý để đảm bảo hiệu quả của các chính sách và chương trình.

6.2. Tăng cường giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức

Cần tăng cường giáo dục môi trường cho cộng đồng địa phương để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh họcphát triển bền vững. Cần có các chương trình giáo dục phù hợp với các nhóm đối tượng khác nhau, như học sinh, sinh viên, nông dân và cán bộ địa phương.

6.3. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương

Cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình ra quyết định và quản lý tài nguyên. Cần tạo điều kiện cho cộng đồng địa phương tham gia vào các hoạt động bảo tồnphát triển du lịch sinh thái. Cần đảm bảo rằng cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ các hoạt động này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm vườn quốc gia phong nha kẻ bàng quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN C C CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG Hầu hết các nghiên về sinh kế bền vững tiếp cận dựa trên 3 hướng cơ bản: (1) Dựa vào tài sản sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sinh kế; (2) Dựa vào phân tích tính bền vững của sinh kế; (3) Phương pháp đo lường sinh kế bền vững. Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh kế bền vững trên thế giới 1. Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững dựa trên các lợi thế về nguồn lực sinh kế của địa phương Dựa vào các lợi thế về nguồn lực sinh kế của địa phương để thực hiện cải thiện, chuyển đổi hay phát triển các hoạt động sinh kế, các nghiên cứu đã xây dựng hoặc sử dụng công cụ khung phân tích như một phương pháp nghiên cứu. Teresa–Chang Hung Tao (2006), Fujun Shen (2009) [71], [75] nhận định hoạt động du lịch như là một chiến lược sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sinh sống ở Đài Loan, Trung quốc.

Nghiên cứu cho rằng, lợi thế nguồn lực phát triển du lịch là cơ sở để thực hiện mục đích chuyển đổi sinh kế và cải thiện hoạt động sinh kế kém bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Từ đó, địa phương cần thực hiện các chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thực hiện sinh kế du lịch bền vững phải kết hợp sự giao thoa về “sinh kế nông thôn bền vững; Du lịch bền vững; Du lịch nông thôn”. Trong đó, vốn thể chế được xem trọng như các nguồn vốn sinh kế khác, đây cũng là sự khác biệt lớn nhất của nghiên cứu so với DFID (1999) [71].

Muhammad Asiful Basar (2009) ở Bangladesh chú trọng đến nguồn lực đất đai, cho rằng năm nhóm đất đai với quy mô khác nhau sẽ có những lợi thế khác nhau để lựa chọn phát triển sinh kế, đồng thời thực hiện phân tích năm nguồn vốn sinh kế để nhận định điểm mạnh và điểm yếu theo mức sống của các địa phương. Kết quả là có bốn mức thu nhập khác nhau [59]. Như vậy các nghiên cứu trên chú trọng đến việc phân tích lợi thế các hoạt động sinh kế trên cơ sở nguồn lực mặt nước, nguồn lực đất đai, địa danh thắng cảnh…để đánh giá những lợi thế và hạn chế của các hoạt động sinh kế, chỉ ra các kết quả sinh kế, từ đó đưa ra hàm ý chính sách và giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững. Tuy nhiên các nghiên 6 cứu này chỉ đánh giá các hoạt động sinh kế riêng lẻ, bối cảnh nghiên cứu tập trung trên 70% người dân tham gia các hoạt động thủy sản, hoặc một số đối tượng là những người có đào tạo và khả năng đầu tư, thiếu tính cộng đồng (trừ người nghèo) [46], hoặc xem trọng nguồn lực tự nhiên [59].

Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững vùng đệm dựa trên việc sử dụng mô hình các nhân tố ảnh hưởng Các nghiên cứu này chú trọng việc sử dụng các mô hình nhân tố ảnh hưởng để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hoạt động sinh kế, mà chủ yếu là các sinh kế phụ thuộc nguồn lực tự nhiên của khu bảo tồn hoặc vườn quốc gia như: Obong Linus Beba và cộng sự (2013) phân tích thực trạng sinh kế của vùng đệm tại Vườn quốc gia Cross River. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các hoạt động sinh kế của người dân vùng đệm ảnh hưởng đến vườn quốc gia, trong đó sản xuất nông nghiệp xâm lấn đất rừng chiếm 20%; săn trộm 15,2%; thu hoạch dược liệu 6,4%; khai thác gỗ 3,6% và hoạt động khác 12,8%. Các hoạt động này bị ảnh hưởng của các nhân tố về quy mô khai thác, diện tích đất canh tác, trình độ giáo dục, giới tính của chủ hộ…[63]. Teija Reyes (2008) đã nhận định hoạt động nông, lâm truyền thống của người dân vùng đệm có thể có những thay đổi tích cực hơn nếu chính quyền địa phương có những chính sách hợp lý như: (1) Quản lý rừng có sự tham gia của người dân để nâng cao vai trò quản lý tài nguyên thiên nhiên; (2) Thay đổi ý thức của người dân thông qua sự hoàn chỉnh các thể chế chính trị của tổ chức trong việc nâng cao vai trò của nông nghiệp và lâm nghiệp trong giảm nghèo.

Các hoạt động sinh kế này có sự khác nhau giữa các địa phương do khoảng cách từ nơi ở đến khu bảo tồn, quy mô đất, thu nhập, lương thực…; Trong đó chỉ 6% số người được khảo sát cho là không có sự sụt giảm của năng suất; 65% ý kiến cho rằng sụt giảm do biến đổi khí hậu và 19% năng suất sụt giảm do suy thoái môi trường. Nguyên nhân về những kết quả trên là do thiếu vốn (37%), thiếu thị trường (37%), thiếu đào tạo (37%), thiếu nhận thức (37%), thiếu phân bón (33%), thiếu nhân lực (28%), thiếu đất canh tác (12%) và độ tin cậy của việc giải thích này lên đến 73% [66]. A (2015) đưa ra 4 mô hình hồi quy Tobit với 11 nhân tố ảnh hưởng xác suất mà người dân sẽ tham gia khai thác kết hợp các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ. Kết quả 4 mô hình phản ánh sự kết hợp (số loài) lâm sản ngoài gỗ được khai 7 thác sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và khu bảo tồn khác nhau.

Trong đó nhân tố dân số và quy mô nhân khẩu hộ gia đình giải thích đến 73% [78]. Việc tiếp cận phân tích sự bền vững sinh kế của các nghiên cứu chỉ ra rằng: tính bền vững của sinh kế được phản ánh trên các phương diện về kinh tế, xã hội, môi trường và cấu trúc thể chế và quy trình chính sách. Các tiêu chí này cho phép nhận định một cách toàn diện về tác động tiêu cực và tích cực đến sự bền vững của sinh kế. Downie (2015) sử dụng thuyết hành vi dự định để thăm dò hành vi của người dân vùng đệm Vườn quốc dân Saadani về khả năng mở rộng hay chuyển đổi sinh kế cũng như mục tiêu sản xuất lâu dài.

Từ đó đưa ra bốn khuyến nghị là nên thay đổi một phần, tăng cường nguồn lực, giữ nguyên hiện trạng hoặc nên thay thế sinh kế mới. Bốn lĩnh vực sinh kế mà người dân vùng đệm tham gia gồm sinh kế phụ thuộc tài nguyên, thu nhập từ lương, từ các hoạt động kinh doanh và nguồn khác [38]. Lamsal và cộng sự (2015) chỉ ra rằng thu nhập từ hoạt động khai thác từ tài nguyên vùng bảo tồn chiếm 12,4% tổng thu nhập của hộ gia đình [56]. Winin Zakiah và cộng sự (2015) nghiên cứu sinh kế bền vững tại vùng đệm vườn quốc gia Sebangau, đó là một vùng đầm lầy than bùn.

Nghiên cứu đánh giá thực trạng của 5 nguồn vốn sinh kế và cho rằng 5 nguồn vốn sinh kế đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động sinh kế của con người, năm nguồn vốn này cũng được phát triển thành chỉ số chính trong cách tiếp cận của khung phân tích sinh kế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khả năng tiếp cận các nguồn vốn đến phát triển kinh tế của ngư dân vùng đệm rất thấp cận dưới 50%. Tác giả cũng nhận định, kích thước bền vững của sinh kế thực sự phải dựa các trên tiêu chí về bền vững về môi trường, về xã hội, về kinh tế và cấu trúc và quy trình thể chế diễn ra theo hướng tăng cường tính bền vững các hoạt động sinh kế [80]. Đây được xem là nghiên cứu thực tiễn điển hình về sinh kế bền vững của người dân vùng đệm VQG.

Các nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích mô hình nhân tố ảnh hưởng của các sinh kế truyền thống và chú trọng các sinh kế phụ thuộc nguồn lực tài nguyên Vườn quốc gia, các nhân tố ảnh hưởng chỉ phản ánh tính quy mô về vốn nhân lực, tự nhiên, xã hội, tài chính ở một số hoạt động sinh kế; hoặc xuất phát từ việc khai thác thiếu bền vững và quy trình thể chế chính sách chưa rõ ràng. Mục tiêu của nghiên cứu làm rõ lợi thế hoạt động khai thác ít tác động tiêu cực đến tài nguyên vườn quốc gia [63]. Nghiên cứu cũng nhận định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến quy mô khai thác và số loài khai thác [76]. Phương 8 pháp khảo sát về hành vi dự định được xem là phương pháp định tính có ý nghĩa cho việc quy hoạch, định hướng trong phát triển sinh kế theo hướng bền vững [38].

Winin Zakiah và cộng sự (2015) làm rõ hơn về các tiêu chí đánh giá mức độ bền vững về sinh kế và xem vai trò của năm nguồn vốn sinh kế phản ánh đến mọi quá trình phát triển các hoạt động sinh kế, bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra được kích thước đánh giá bền vững sinh kế dựa trên 4 tiêu chí đánh giá về bền vững môi trường, bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững về thể chế - chính sách [80]. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích các mô hình nhân tố ảnh hưởng một số hoạt động sinh kế truyền thống, chú trọng đến sinh kế phụ thuộc nguồn lực tài nguyên đối với một số các hoạt động sinh kế. Bên cạnh đó, chưa có khung lý thuyết hoàn chỉnh làm cơ sở để đánh giá sinh kế bền vững ở vùng đệm, hệ thống chỉ tiêu về chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá sinh kế bền vững chưa rõ ràng. Một số công trình nghiên cứu sinh kế bền vững dựa trên việc sử dụng chỉ số đo lường sinh kế bền vững Thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu về sinh kế bền vững đã sử dụng chỉ số tổng hợp để đo lường mức độ bền vững về sinh kế.

Các đánh giá sinh kế bền vững theo chỉ số đầu tiên được CARE ở Ấn Độ và Sri Lanka sử dụng từ năm 1995 đến 1997. CARE đã đưa ra chỉ số an ninh sinh kế (Security Livelihoods Index_SLI) với mục đích của chỉ số là để cung cấp rõ ràng hơn về hạn chế đối với an ninh sinh kế hộ nghèo ở nông thôn. Đến nay, chỉ số này được nhiều nghiên cứu sử dụng để đánh giá như: Suresh Kumara & A. Biswasa (2014) [73], Lindenberg (2002)[57], Saijad Haroon, et al.

Chỉ số đo lường dựa trên năm khía cạnh: an ninh kinh tế, an ninh lương thực, an toàn sức khỏe, an ninh giáo dục và phân quyền (Lindenberg, 2002), việc phát triển các thành phần của chỉ số được sử dụng như nghiên cứu của Hahn et al. CARE cho rằng, phát triển bộ chỉ tiêu để đánh giá mỗi hộ gia đình dựa vào cuộc họp, thảo luận liên quan của một số tổ chức phi chính phủ (CARE, 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sinh Kế Bền Vững Tại Vùng Đệm Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng sống xung quanh khu vực này. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học trong khi vẫn đảm bảo nguồn thu nhập cho người dân địa phương. Bằng cách áp dụng các mô hình sinh kế thân thiện với môi trường, tài liệu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và bảo vệ rừng, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học rừng ngập mặn và đề xuất biện pháp bảo vệ tại huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, nơi cung cấp cái nhìn về sự đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ cần thiết. Bên cạnh đó, Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý rừng hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu giải pháp quản lý rừng bền vững thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Hướng Hóa Đakrông tỉnh Quảng Trị cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý rừng bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sinh kế và bảo vệ môi trường.