Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình"
Tác giả: Trần Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đăng Hào và PGS. Nguyễn Xuân Khoát
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình) được thành lập năm 2001 theo Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nằm trên địa bàn ba huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh. Vườn quốc gia được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 theo tiêu chí địa chất, địa mạo và lần thứ hai vào năm 2015 theo tiêu chí đa dạng sinh học. Vùng đệm của Vườn quốc gia có diện tích rộng lớn bao gồm 13 xã tiếp giáp ranh giới khu bảo tồn. Đây là địa bàn sinh sống của 3 nhóm dân tộc chính gồm người Kinh, người Bru - Vân Kiều và người Chứt (với các tộc người Rục, Arem, Khùa, Ma coong...).
Thực trạng sinh kế tại vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tồn tại nhiều mâu thuẫn giữa nhu cầu mưu sinh và nhiệm vụ bảo tồn:
- Trên 60% dân số vùng đệm tham gia vào các hoạt động sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- Gần 20% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm trên 41%.
- Mặc dù từ năm 2008 đến nay đã có gần 100 chương trình, chính sách, dự án hỗ trợ sinh kế giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm gần 50% trong 5 năm, thu nhập bình quân tăng 2%/năm và tỷ lệ lao động chuyển dịch từ nông - lâm nghiệp sang phi nông nghiệp tăng gấp đôi, nhưng nhìn chung nguồn lực sinh kế của cư dân vẫn còn nghèo và thiếu bền vững. Nhiều chỉ tiêu phát triển sinh kế (như an ninh lương thực, thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số) thấp hơn so với các vùng đệm khác như Vườn quốc gia Xuân Sơn hay Vườn quốc gia Tam Đảo.
- Công tác bảo tồn đa dạng sinh học của Vườn quốc gia đang chịu áp lực từ 13 nguy cơ đe dọa, trong đó phần lớn xuất phát từ các hoạt động sinh kế truyền thống của cư dân vùng đệm.
Khoảng trống nghiên cứu thực tế cho thấy, các công trình trước đây tại địa phương chủ yếu tiếp cận theo các góc độ riêng lẻ (như đánh giá giới tính, lập quy hoạch kinh tế - xã hội chung, hoặc thử nghiệm mô hình hỗ trợ kỹ thuật ngắn hạn), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng khung phân tích chuyên biệt và ứng dụng phương pháp chỉ số có trọng số để đo lường mức độ bền vững sinh kế ở cấp độ hộ gia đình tại vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng các hoạt động sinh kế; đo lường mức độ bền vững sinh kế của người dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; trên cơ sở đó, luận án đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình, từ đó giảm phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia.
- Đánh giá đúng thực trạng nguồn lực và kết quả các hoạt động sinh kế điển hình của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình.
- Đo lường mức độ bền vững về sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về nguồn lực và kết quả các hoạt động sinh kế cho thấy những lợi thế và thách thức nào?
- Mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại?
- Kết quả đạt được của các chiến lược sinh kế như thế nào? Đa dạng hóa sinh kế tác động như thế nào đến khả năng bền vững của sinh kế?
- Những giải pháp và chính sách nào để phát triển sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình. Đối tượng tiếp cận khảo sát là các hộ gia đình.
- Phạm vi không gian: 13 xã thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trên địa bàn ba huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp đánh giá tình hình cơ bản của vùng đệm thu thập trong giai đoạn 2013–2018; số liệu khảo sát thực trạng hộ gia đình được thực hiện vào năm 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích 5 nguồn lực sinh kế, các chiến lược sinh kế điển hình (nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác lâm sản ngoài gỗ, thủy sản, phi nông nghiệp) và đo lường mức độ bền vững sinh kế trên 3 nhóm hộ (hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan y văn trong luận án được phân chia theo 3 hướng tiếp cận chính về sinh kế bền vững trên thế giới và ở Việt Nam:
1. Các nghiên cứu quốc tế
2. Các nghiên cứu trong nước
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa có công trình khoa học độc lập nào đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng và mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng trong mối quan hệ với bảo tồn di sản thế giới.
- Các nghiên cứu vùng đệm trước đây còn mang tính định tính hoặc phân tích mô hình đơn lẻ, chưa thiết lập được khung phân tích đặc thù và bộ chỉ tiêu đo lường sinh kế chuẩn hóa ở cấp độ hộ gia đình bằng phương pháp chỉ số có trọng số.
- Các giải pháp sinh kế vùng đệm trước đây thường mang tính hỗ trợ ngắn hạn, thiếu tính đồng bộ giữa quy hoạch kinh tế - xã hội, phát huy 5 nguồn lực sinh kế và gắn kết với các chương trình mục tiêu quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững:
- Luận án kế thừa định nghĩa của Robert Chambers & Gordon Conway (1992): Sinh kế bao gồm các năng lực, tài sản (cả nguồn dự trữ, tài nguyên thiên nhiên, quyền tiếp cận) và các hoạt động cần thiết để tạo phương tiện sống. Sinh kế bền vững khi có khả năng chống chịu, phục hồi sau các cú sốc và căng thẳng, duy trì hoặc tăng cường tài sản cho hiện tại và tương lai mà không làm suy thoái nguồn lực tự nhiên.
- Tiếp cận các định nghĩa bổ trợ của Koos Neefjes (2000) và Hanstad và cộng sự (2004) về duy trì nền tảng tài nguyên môi trường.
- Khung phân tích sinh kế bền vững:
Luận án phát triển khung phân tích sinh kế dựa trên sự tích hợp các mô hình của UNDP (1985), CARE (1994), Scoones (1998), Frank Ellis (2000) và DFID (2001), gồm 5 thành tố cấu thành có quan hệ mật thiết:
- Bối cảnh bên ngoài (tính dễ bị tổn thương): Điều kiện thời tiết, thiên tai (hạn hán tháng 3–9, lũ lụt tháng 10–12, cháy rừng 5–6 ha/năm, gió Lào), tính thời vụ và các biến động kinh tế - thị trường.
- Nguồn lực sinh kế (5 nguồn vốn): Vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính.
- Thể chế, chính sách và quy trình: Các chủ trương, chính sách của Trung ương và địa phương (Chương trình 30A, Chương trình 134, Chương trình 135, Quyết định 800/QĐ-TTg, Quyết định 1179/QĐ-TTg, các dự án ODA/NGO), cùng với quy ước, luật tục bản địa của người Chứt và Bru - Vân Kiều.
- Chiến lược sinh kế: Các phương thức kết hợp hoạt động sản xuất của hộ nông hộ bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp & khai thác tự nhiên, nuôi trồng/đánh bắt thủy sản và ngành nghề phi nông nghiệp.
- Kết quả sinh kế: Thu nhập, mức độ an toàn lương thực, phúc lợi xã hội, giảm thiểu rủi ro và mức độ bảo tồn tài nguyên môi trường.
2. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích
| Mức quan trọng |
Giá trị |
Giải thích |
| Quan trọng như nhau |
1 |
Hai hoạt động đóng góp ngang nhau |
| QT như nhau đến QT hơn một ít |
2 |
Mức trung gian giữa 1 và 3 |
| Quan trọng hơn một ít |
3 |
Phán quyết ưu tiên vừa phải cho một hoạt động |
| QT hơn một ít đến QT hơn |
4 |
Mức trung gian giữa 3 và 5 |
| Quan trọng hơn |
5 |
Phán quyết ưu tiên mạnh cho một hoạt động |
| QT hơn đến QT hơn nhiều |
6 |
Mức trung gian giữa 5 và 7 |
| Quan trọng hơn nhiều |
7 |
Hoạt động có tầm quan trọng rất lớn |
| QT hơn nhiều đến rất QT |
8 |
Mức trung gian giữa 7 và 9 |
| Rất quan trọng |
9 |
Ưu tiên ở mức cao nhất có thể |
| Nghịch đảo |
$1/3, 1/5, 1/7, 1/9$ |
Đánh giá ngược lại giữa hai yếu tố |
Kiểm tra tính nhất quán của ma trận chuyên gia bằng Tỷ số nhất quán ($CR$):
$$CR = \frac{CI}{RI} \le 0,1$$
Trong đó chỉ số nhất quán $CI = \frac{\lambda_{max} - m}{m - 1}$ ($m$ là số chỉ tiêu). Giá trị chỉ số ngẫu nhiên ($RI$) được tra theo bảng chuẩn của Saaty:
| $N$ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
| $RI$ |
0,00 |
0,00 |
0,58 |
0,90 |
1,12 |
1,24 |
1,32 |
1,45 |
1,49 |
1,51 |
-
Bước 4: Tính chỉ số cho từng tiêu chí và chỉ số sinh kế bền vững tổng hợp ($SLI$):
$$SLI = \frac{\sum_{j=1}^{k} \left( \sum_{i=1}^{m} I_{ij} \times W_{ij} \right)}{k}$$
(Đánh giá tổng hợp trên 4 tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững xã hội, bền vững môi trường và bền vững thể chế).
-
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
Luận án xây dựng 30 chỉ tiêu phân tích 5 nguồn lực sinh kế và 33 chỉ tiêu đo lường mức độ bền vững sinh kế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về sinh kế bền vững
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước theo 3 nhánh tiếp cận: nguồn lực sinh kế, phân tích tính bền vững và phương pháp lượng hóa chỉ số. Chương này phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu sinh kế tại các khu bảo tồn ở Châu Á, Châu Phi, các nghiên cứu vùng đệm Vườn quốc gia tại Việt Nam (Lò Gò Xa Mát, Cát Tiên, Tam Đảo, Xuân Sơn) và các đề án, báo cáo thực địa tại Phong Nha - Kẻ Bàng (GIZ, Mesopartner). Từ đó, tác giả đúc kết 3 khoảng trống khoa học làm tiền đề cho luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: sinh kế, sinh kế bền vững, vùng đệm, vườn quốc gia, vùng đệm vườn quốc gia và cư dân vùng đệm theo các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Đa dạng sinh học 2008, Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 62/2005/QĐ-BNN). Chương này thiết lập khung phân tích sinh kế bền vững đặc thù vùng đệm; phân tích các nhóm nhân tố tác động (bối cảnh thiên tai, văn hóa tâm linh của người Chứt và Bru - Vân Kiều, tri thức bản địa, 5 nguồn vốn sinh kế, quy trình chính sách nhà nước); trình bày cơ sở toán học của phương pháp AHP và quy trình tính chỉ số $SLI$. Đồng thời, chương đúc rút các bài học kinh nghiệm phát triển sinh kế vùng đệm trong và ngoài nước.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, địa hình karst, khí hậu và kinh tế - xã hội của 13 xã vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc các huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh. Trình bày thực trạng dân số, lao động và biến động đất đai giai đoạn 2013–2018. Chương này cụ thể hóa phương pháp tiếp cận khung phân tích; phương pháp chọn mẫu khảo sát đại diện theo 3 nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá); thiết lập danh mục chi tiết 30 chỉ tiêu đánh giá 5 nguồn vốn sinh kế và 33 chỉ tiêu đo lường tính bền vững theo 4 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế).
Chương 4: Thực trạng sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình
Chương 4 tập trung phân tích kết quả dữ liệu thực nghiệm:
- Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng, đất đai, nhà ở, phương tiện sản xuất, điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường, cũng như mức độ tác động của các chính sách hỗ trợ phát triển (Chương trình 30A, 134, 135, nông thôn mới).
- Phân tích chi tiết 5 nguồn lực sinh kế (con người, tài chính, xã hội, vật chất, tự nhiên) phân theo 3 nhóm hộ và theo các loại hình hoạt động sinh kế.
- Đánh giá kết quả thu nhập từ các hoạt động sinh kế chính: trồng trọt, chăn nuôi gia súc - gia cầm, lâm nghiệp và khai thác lâm sản tự nhiên, hoạt động phi nông nghiệp (thương mại - dịch vụ, du lịch).
- Trình bày kết quả tính toán trọng số ($W_i$) bằng AHP, kiểm định hệ số nhất quán $CR < 0,1$ và tính toán bộ chỉ số sinh kế bền vững ($SLI$) cho từng nhóm hộ và từng loại hoạt động sinh kế. Phân tích mối tương quan giữa chiến lược đa dạng hóa sinh kế và mức độ bền vững.
- Nhận diện các điểm nghẽn, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân làm suy giảm tính bền vững của sinh kế vùng đệm.
Chương 5: Phương hướng và giải pháp phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình
Chương 5 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm gắn với quy hoạch bảo tồn Di sản thiên nhiên thế giới; xác lập mục tiêu, chỉ tiêu định lượng phát triển sinh kế đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Trên cơ sở đó, chương đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược và các lộ trình can thiệp cụ thể nhằm nâng cao năng lực tự chủ nguồn vốn, phát triển mô hình sinh kế thân thiện với môi trường rừng và giảm áp lực xâm hại vùng lõi VQG.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa, cập nhật và làm rõ khung lý thuyết về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia, bổ sung và hoàn thiện khung phân tích sinh kế vùng đệm tích hợp đầy đủ 5 thành tố: bối cảnh bên ngoài, nguồn lực sinh kế, quy trình - thể chế - chính sách, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
- Xây dựng thành công hệ thống tiêu chí định lượng gồm 30 chỉ tiêu phân tích 5 nguồn lực sinh kế và 33 chỉ tiêu đo lường mức độ sinh kế bền vững. Đưa yếu tố thể chế - chính sách trở thành một trong bốn trụ cột đo lường tính bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế).
2. Đóng góp về mặt thực tiễn
- Lượng hóa chính xác thực trạng nguồn lực và mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thông qua phương pháp chỉ số có trọng số AHP, phân định rõ nét sự khác biệt giữa ba nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá) và các chiến lược sinh kế điển hình.
- Làm rõ mối quan hệ tương quan giữa đa dạng hóa sinh kế và chỉ số sinh kế bền vững; chỉ ra căn nguyên của sự thiếu bền vững bắt nguồn từ sự nghèo nàn của các nguồn vốn sinh kế, năng lực thích ứng kém với thiên tai và sự phụ thuộc vào khai thác tự nhiên.
3. Hệ thống giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm: Tạo lập hành lang pháp lý và quy hoạch không gian sinh kế gắn kết hài hòa với mục tiêu bảo tồn vùng lõi di sản.
- Nhóm giải pháp phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sinh kế: Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề nông thôn; nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính sách; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, nước sạch và thông tin liên lạc.
- Nhóm giải pháp thực hiện các chiến lược sinh kế theo hướng bền vững: Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng bản địa; phát triển các mô hình lâm nghiệp cộng đồng và bảo tồn - chế biến lâm sản ngoài gỗ; khuyến khích các ngành nghề phi nông nghiệp, dịch vụ du lịch sinh thái cộng đồng.
- Nhóm giải pháp thực hiện đồng bộ, hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia: Kết hợp chặt chẽ chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững với các chính sách dân tộc và bảo vệ, phát triển rừng.
- Nhóm giải pháp kế thừa kinh nghiệm phát triển bền vững: Ứng dụng các bài học thành công trong và ngoài nước về quản lý rừng dựa vào cộng đồng và cơ chế đồng quản lý tài nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm theo khung phân tích nào?
Luận án kế thừa và phát triển khung phân tích sinh kế bền vững tích hợp từ UNDP (1985), CARE (1994), Scoones (1998), Frank Ellis (2000) và DFID (2001). Khung phân tích gồm 5 thành tố cấu thành: (1) Bối cảnh bên ngoài (tính dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, tính thời vụ); (2) Nguồn lực sinh kế (5 nguồn vốn: con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội); (3) Quy trình, thể chế và chính sách (pháp luật, chính sách hỗ trợ phát triển, tập quán bản địa); (4) Chiến lược sinh kế (nông nghiệp, lâm nghiệp & khai thác tự nhiên, thủy sản, phi nông nghiệp); (5) Kết quả sinh kế (thu nhập, an ninh lương thực, phúc lợi, mức độ bền vững môi trường).
2. Luận án sử dụng phương pháp nào để đo lường mức độ bền vững sinh kế của hộ gia đình?
Luận án sử dụng phương pháp chỉ số sinh kế bền vững ($SLI/HSLI$) tổng hợp. Quy trình gồm: chuẩn hóa cực trị các biến số về thang đo $[0, 1]$ theo công thức của Hahn và cộng sự (2009) cho các chỉ tiêu thuận và nghịch; xác định trọng số cho 33 chỉ tiêu đo lường thông qua phương pháp phân tích thứ bậc AHP của Saaty (2008) từ ma trận chuyên gia và kiểm định tỷ số nhất quán ($CR \le 0,1$); sau đó tổng hợp chỉ số theo 4 tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vững xã hội, bền vững môi trường và bền vững thể chế.
3. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tế của luận án được xác định như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là sinh kế của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tiếp cận ở cấp độ hộ gia đình. Phạm vi không gian là 13 xã vùng đệm thuộc ba huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2018 và số liệu sơ cấp điều tra hộ gia đình năm 2018. Nội dung tập trung đánh giá 3 nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá) và các hoạt động sinh kế điển hình.
4. Tại sao yếu tố thể chế - chính sách lại được luận án xem là một trụ cột đánh giá tính bền vững sinh kế?
Tại vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, các quy định pháp lý về quản lý rừng đặc dụng, quy hoạch vùng đệm cùng hệ thống các chính sách hỗ trợ phát triển (Chương trình 30A, 134, 135, nông thôn mới) tác động trực tiếp và liên tục đến quyền tiếp cận đất đai, nguồn vốn và cơ hội chuyển đổi nghề của người dân. Đồng thời, các quy ước bản địa của người Chứt và Bru - Vân Kiều chi phối sâu sắc hành vi khai thác tự nhiên. Do đó, thể chế - chính sách giữ vai trò điều tiết và là một trong 4 tiêu chí cấu thành chỉ số đo lường tính bền vững của sinh kế.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển sinh kế bền vững cho vùng đệm?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chính:
- Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm gắn với bảo tồn di sản.
- Phát huy và sử dụng hiệu quả 5 nguồn lực sinh kế (nâng cao trình độ lao động, mở rộng tín dụng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật).
- Thực hiện chuyển đổi các chiến lược sinh kế theo hướng bền vững (chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng - vật nuôi, phát triển lâm sản ngoài gỗ, mở rộng dịch vụ du lịch).
- Lồng ghép đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Kế thừa các bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình. Công trình đã xây dựng thành công bộ chỉ tiêu định lượng (30 chỉ tiêu nguồn lực và 33 chỉ tiêu đo lường bền vững), ứng dụng phương pháp AHP và chỉ số tổng hợp $SLI$ để đánh giá khách quan mức độ bền vững của các nhóm hộ và hoạt động sinh kế tại địa phương. Các kết quả phân tích thực nghiệm giai đoạn 2013–2018 đã chỉ rõ các điểm nghẽn về nguồn lực sinh kế và áp lực dân sinh lên công tác bảo tồn di sản. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài nguyên và nâng cao đời sống cộng đồng vùng đệm.