SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN TP.HỒ CHÍ MINH TP.HỒ CHÍ MINH CHƢƠNG TRÌNH VƢỜN ƢƠM SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THAN HOẠT TÍNH TỪ VỎ SẦU RIÊNG: ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG HẤP PHỤ CHẤT MÀU TRONG NƢỚC THẢI DỆT NHUỘM Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Ngọc Anh Tuấn Cơ quan chủ trì: Trung Tâm Phát Triển Khoa Học và Công nghệ Trẻ Tp.HCM 12-2015 MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC BẢNG. iii DANH MỤC HÌNH.
iiv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .1 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH. Giới thiệu than hoạt tính. Than hoạt tính và nguyên vật liệu sản xuất than hoạt tính.
Cấu trúc tinh thể. Cấu trúc lỗ xốp. Cấu trúc hóa học. Các phương pháp sản xuất than hoạt tính.
Phương pháp vật lý. Phương pháp hóa học. Lý thuyết hấp phụ. Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich.
Phương trình Langmuir. Thuyết hấp phụ BET. Một số chất hấp phụ trong công nghiệp. Giới thiệu Sầu riêng.
Nguồn gốc và phân bố. Tình hình trồng và xuất nhập khẩu sầu riêng trên thế giới. Tình hình sầu riêng ở Việt Nam. Thành phần vỏ sầu riêng.
Nguyên vật liệu. Thiết bị và hóa chất. Quy trình sản suất than hoạt tính. Phương pháp thí nghiệm.
Hiệu suất sản xuất than hoạt tính. Ảnh hưởng nhiệt độ lên diện tích bề mặt than hoạt tính. Ảnh hưởng của phương pháp xử lý nguyên liệu. Xây dựng đường chuẩn Methylene Blue.
Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu Methylene blue của THT. Phương pháp phân tích. Khảo sát tính chất của than hoạt tính từ vỏ sầu riêng. Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu Methylene blue của THT.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát độ ẩm vỏ sầu riêng. Hàm lượng tro trong vỏ sầu riêng. Hiệu suất sản xuất than hoạt tính.
Ảnh hưởng nhiệt độ lên diện tích bề mặt than. Ảnh hưởng của phương pháp xử lý nguyên liệu. Khảo sát khả năng hấp phụ Methylene Blue. Khảo sát hấp phụ màu của than lên nước thải dệt nhuộm:.
Tính toán chi phí sản xuất than hoạt tính .48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .53 ii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1- Phân loại khoa học của sầu riêng .2- Một số giống sầu riêng trồng ở Việt Nam .3- Diện tích và sản lượng sầu riêng các tỉnh Nam bộ năm 2002 .4- Thành phần nguyên tố cơ bản của vỏ sầu riêng .5- So sánh hàm lượng cacbon cố định với một vài nguyên liệu khác .1- Danh mục hóa chất sử dụng cho nghiên cứu .1- Khảo sát khối lượng theo thời gian sấy.2- Khảo sát độ ẩm theo thời gian .3- Hàm lượng tro của vỏ sầu riêng .4- Hiệu sất tạo than hoạt tính từ vỏ sầu riêng .5- Thông số diện tích bề mặt riêng BET theo nhiệt độ .6- Thông số các mẫu than hoạt tính .7- Động học hấp phụ MB của THT .8 Khả năng hấp phụ MB tương đối so với khối lương than .40 iii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1-Than hoạt tính .2- Mô hình cấu trúc tthan hoạt tính và graphite .3- Mô hình kính thước lỗ xốp than hoạt tính .5- Đồ thị và sơ đồ hấp phụ theo phương trình Lamngmuir .6- Đồ thị và sơ đồ hấp phụ theo phương trình BET .7- Trái sầu riêng .8- Một số loại sầu riêng được trồng ở Việt Nam .1- Vỏ sầu riêng .2- Thiết bị than hóa .4- Vỏ sầu riêng khô .5- Xử lý vỏ sầu riêng khô bằng KOH .6- Mô hình thiết bị than hóa .7-Mẫu than hoạt tính .8- Sơ đồ quy trình sản xuất than hoạt tính từ vỏ sầu riêng .1- Khối lượng vỏ sầu riêng thay đổi theo thời gian sấy .2- Độ ẩm thay đổi theo thời gian sấy .3- Ảnh hưởng nhiệt độ đến hiệu suất THT .4- Đồ thị phân bố bán kính lỗ xốp mẫu KOH-DS.5- Đồ thị phân bố bán kính lỗ xốp mẫu NaOH-DS .6- Đồ thị phân bố bán kính lỗ xốp mẫu Non-DS .7- Ảnh chụp SEM mẫu KOH-DS .8- Đường chuẩn xác định nồng độ methylene blue……………………….9- Động học hấp phụ MB của THT………………….10- Khả năng hấp phụ MB theo thời gian………………………….35 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT THT Than hoạt tính BET Brunauer - Emmett - Teller KOH-DS Mẫu sầu riêng tiền xử lý bằng KOH NaOH-DS Mẫu sầu riêng tiền xử lý bằng NaOH Non-DS Mẫu sầu riêng khô MB Methylene blue C16H18N3SCl SEM Scanning Electron Microscopy v TÓM TẮT Hiện nay xu hướng nghiên cứu trên thế giới - tận dụng các nguồn nguyên liệu thải bỏ có nguồn gốc tự nhiên để tạo ra nguồn năng lượng mới. Đề tài trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về sản xuất than hoạt tính từ nguồn nguyên liệu phế phẩm nông nghiệp - vỏ sầu riêng. Than hoạt tính được sản xuất bằng hai phương pháp khác nhau: phương pháp vật lý và phương pháp hóa học sử dụng KOH/NaOH làm chất hoạt hóa. Đánh giá tính chất THT: diện tích bề mặt riêng BET, thể tích lỗ xốp, bán kính lỗ xốp.
Đề xuất quy trình sản xuất THT với các thông số công nghệ: nhiệt độ than hóa 800oC, thời gian hoạt hóa 1h, tác nhân hoạt hóa KOH với tỷ lệ KOH/vỏ sầu riêng 1:2 có tính chất tốt nhất; diện tích bề mặt riêng 776,65 m2/g, bán kính lỗ xốp 7,1A, thể tích lỗ xốp 0,41 cm3/g, hiệu suất tạo than 43,13%. Xác định khả năng hấp phụ của vật liệu mới: 1g than hoạt tính từ vỏ sầu riêng có khả năng hấp phụ 47,86-54,91 g Methylene Blue. Thời gian cân bằng cho quá trình hấp phụ MB của than khảo sát là 300 phút (5h). vi ABSTRACT Currently studying trends in the world - utilizing discarded materials of natural resources to create new energy sources.
This topic presents experimental studies on the production of activated carbon from agricultural waste material - durian shell. Activated carbon is produced by using the method of physical activation and chemical activation with KOH/NaOH as activating agent. Assessing the quality of activated carbon through the parameters: the BET surface area, the pore radius, the pore volume. Recommendation for manufacturing activated carbon with technology parameters: activation temperature of 800oC, activation time of 1h, KOH as activating agent with the ratio of KOH / durian shell 1:2 has the best properties; the BET surface area 776,65 m2/g, the pore radius 7,1A, the pore volume 0,41 cm3/g, yield of activated carbon 43,13%.
Determine the absorption capacity of new materials: 1 gram of activated carbon from durian shell can absorb 47. Balancing time for adsorption of activated carbon MB is 300 minutes (5 hours). vii MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề xuất quy trình sản xuất than hoạt tính từ vỏ sầu riêng. Nghiên cứu tính chất than hoạt tính (diện tích bề mặt riêng, thể tích lỗ xốp, bán kính lỗ xốp).
Đánh giá khả năng hấp phụ chất màu Methylene blue của than để ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Tổng quan các phương pháp sản xuất than hoạt tính. Hiệu suất sản xuất than hoạt tính. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất than hoạt tính.
Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp xử lý đến tính chất của than hoạt tính. Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu Methylene blue theo thời gian. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH Than hóa và hoạt hóa vỏ sầu riêng theo hai phương pháp: phương pháp vật lý và phương pháp hóa học. Diện tích bề mặt riêng được xác định bằng phương pháp BET.
Thể tích lỗ xốp và bán kính lỗ xốp được xác định theo phương pháp DA. Mẫu chụp bề mặt cấu trúc than hoạt tính bằng phương pháp SEM. Khảo sát khả năng hấp phụ chất màu bằng phương pháp so màu sử dụng thiết bị UV/VIS. Giới thiệu than hoạt tính 1.
Than hoạt tính và nguyên vật liệu sản xuất than hoạt tính [1] Than hoạt tính là một dạng của cacbon được xử lý để có cấu trúc xốp, do đó có diện tích bề mặt rất lớn. Khoảng năm 1500 trước công nguyên người Ai cập sử dụng than gỗ làm chất hấp phụ cho mục đích chữa bệnh, người Hindu cổ ở Ấn độ làm sạch nước uống của họ bằng cách lọc qua than gỗ. Than hoạt tính được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu thực vật: vỏ dừa, gáo dừa, trấu… (hay các hợp chất polyme).1-Than hoạt tính Than hoạt tính được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác: mặt nạ phòng độc, loại bỏ màu, mùi, vị không mong muốn; loại bỏ các tạp chất hữu cơ, vô cơ trong nước thải công nghiệp và sinh hoạt; thu hồi dung môi; làm sạch không khí; kiểm soát ô nhiễm không khí từ khí thải công nghiệp và khí thải động cơ, trong làm sạch hóa chất, dược phẩm. THT được sử dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực luyện kim để thu hồi vàng, bạc, và các kim loại quý hiếm khác; làm chất mang xúc tác.
THT cũng được biết đến ứng dụng trong y học như loại bỏ các độc tố và vi khuẩn một số bệnh nhất định. Quá trình điều chế gồm 2 bước: Than hóa và hoạt hóa Than hóa: dùng nhiệt để phân hủy nguyên liệu, đưa nó về dạng cacbon, đồng thời làm bay hơi một số chất hữu cơ nhẹ, tạo lỗ xốp ban đầu cho than; những lỗ xốp này là đối tượng cho quá trình hoạt hóa than. Hoạt hóa: quá trình bào mòn mạng lưới tinh thể cacbon dưới tác dụng của nhiệt và tác nhân hoạt hóa. Mục đích của quá trình hoạt hóa: tăng độ xốp cho 2 than với hệ thống lỗ có kích thước khác nhau, tạo các tâm hoạt động trên bề mặt.
Quá trình hoạt hóa được tiến hành theo phương pháp hóa học và vật lý. Về mặt lý thuyết, tất cả các nguyên liệu chứa cacbon đều có thể chuyển thành than hoạt tính. Tuy nhiên, sản phẩm thu được sẽ có sự khác biệt, phụ thuộc vào bản chất của nguyên liệu được sử dụng, bản chất của tác nhân hoạt hóa và điều kiện hoạt hóa. Trong quá trình hoạt hóa, hầu hết các nguyên tố khác (H, N, S, O) trong nguyên liệu ban đầu tạo thành sản phẩm dễ bay hơi dưới tác dụng nhiệt.
Các nguyên tử cacbon sẽ nhóm lại với nhau thành các lớp thơm liên kết một cách ngẫu nhiên. Sự sắp xếp của các lớp thơm này không tuân theo qui luật do đó để lại các chỗ trống giữa các lớp. Các chỗ trống này mở rộng thành lỗ xốp dẫn đến than hoạt tính thành chất hấp phụ tốt. Cấu trúc tinh thể [1] Than hoạt tính có cấu trúc vi tinh thể được hình thành trong quá suốt quá trình cacbon hóa.