HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THẾ ANH NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT GIỐNG NHÂN TẠO CÁ CÒM (Chitala ornata Gray, 1831) TẠI HÀ NỘI Ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 60 62 03 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Ngọc Tuấn 2. Trần Thị Thúy Hà NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn tong luận văn đều được nêu rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thế Anh i c LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Viện Đào tạo sau đại học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tổ chức và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa đào tạo Thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản niên khóa 2015-2017.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới TS. Nguyễn Ngọc Tuấn, TS. Trần Thị Thuý Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới: ThS.
Nguyễn Thị Biên Thùy, TS. Lê Văn Khôi, ThS. Trần Thị Mai Hương, KS. Cao Phan Thưởng, KS.
Đặng Thị Hợi - cán bộ nghiên cứu tại Trung tâm Công nghệ sinh học thủy sản - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I đã giúp đỡ trong công việc chuẩn bị ao thí nghiệm. Lời cám ơn cũng xin được gửi đến các anh chị cán bộ nghiên cứu tại Trung tâm Trung tâm Giống thủy sản Hà Nội đã giúp đỡ trong công việc chuẩn bị ao thí nghiệm, thu mẫu và hỗ trợ theo dõi. Có được thành công ngày hôm nay, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng kinh phí của Đề tài “Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo giống cá Còm (Chitala ornata Gray, 1831) tại Hà Nội” do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tài trợ.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thế Anh ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. Sự cần thiết của nghiên cứu. Mục tiêu đề tài. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Nội dung nghiên cứu. Tổng quan tài liệu. Đặc điểm phân loại cá còm.
Đặc điểm hình thái. Đặc điểm phân bố và môi trường sống. Đặc điểm sinh trưởng. Đặc điểm dinh dưỡng.
Đặc điểm sinh sản. Các nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá còm trong nước và trên thế giới. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm.
Kết quả và thảo luận. Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ. Kết quả phương pháp cho đẻ nhân tạo. Kết quả ương từ cá bột lên cá giống cỡ 3cm/con theo các mật độ khác nhau.
Kết luận và kiến nghị. 31 Tài liệu tham khảo. 34 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt MD20 Mật độ 20 cá bột/L MD30 Mật độ 30 cá bột/L MD40 Mật độ 40 cá bột/L NT1 Khẩu phần ăn 1% khối lượng thân NT2 Khẩu phần ăn 3% khối lượng thân v c DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Tăng trưởng và tỷ lệ sống cá bố mẹ nuôi vỗ.
Hệ số thành thục cá bố mẹ. Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ dị hình của trứng cá Còm. Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng tương đối theo ngày về chiều dài của cá. 29 vi c DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Bản đồ phân bố cá Còm ở khu vực châu Á. Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ giai đoạn thành thục. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ương cá Còm. Biến động nhiệt độ nước trong thời nuôi vỗ tích cực.
Biến động pH nước ao nuôi vỗ tích cực cá bố mẹ. Hàm lượng ô xy nước ao nuôi vỗ cá bố mẹ. Hệ số thành thục cá Còm cái. Tuyến sinh dục đực (tinh sào) cá Còm ở giai đoạn III chụp ở vật kính 10 (trái) và Chụp ở vật kính 40 (phải).
Tuyến sinh dục cái (buồng trứng) cá Còm: Trứng giai đoạn IV và Trứng ở giai đoạn V. Tỷ lệ đẻ, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ dị hình của trứng cá Còm. Biến động nhiệt độ nước trong thời gian ương cá Còm. Hàm lượng ôxy nước ao ương nuôi cá Còm giai đoạn cá bột lên cỡ 2-3cm.
Biến động pH nước ao ương nuôi cá Còm giai đoạn cá bột lên cỡ 2-3cm. Tăng trưởng về chiều dài sau 30 ngày ương. Tỷ lệ sống (%) của cá Còm ở các mật độ ương. 30 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Luận văn này cung cấp những thông tin khoa học về hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá Còm ở Hà Nội.
Đề tài tập trung nghiên cứu 3 vấn đề: Xác định khẩu phần ăn trong quá trình nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ; xác định được phương pháp sinh sản phù hợp; xác định mật độ ương nuôi cá bột lên cá giống cỡ 3 cm phù hợp. Đề tài đã đạt được những kết quả như sau: Về khẩu phần ăn trong quá trình nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ: Tăng khẩu phần ăn trong quá trình nuôi vỗ tích cực cá Còm bố mẹ sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng và hệ số thành thục. Về xác định được phương pháp sinh sản phù hợp: Sinh sản tự nhiên và gieo tinh nhân tạo cho kết quả về tỷ lệ đẻ tương đương nhau. Cả hai phương pháp có tỷ lệ ra bột như nhau, nên tùy vào điều kiện cụ thể của tưng trại sản xuất giống khác nhau mà áp dụng phương pháp thụ tinh cho phù hợp.
Về xác định mật độ ương nuôi cá bột lên cá giống cỡ 3 cm phù hợp: Ương nuôi cá Còm từ giai đoạn bột đến giai đoạn 3cm với các mật độ 30 cá bột/l là phù hợp nhất về tăng trưởng chiều dài và tỷ lệ sống. viii c ABSTRACT OF THE THESIS This dissertation provides scientific information on how to complete the producing process of COM fish (Chitala ornata ) in Hanoi. The subject will focus on studying three issues: Determination of the diet in the process of breeding mature of the broodstock; Identification of suitable reproduction methods; Determination of the nursing density of baby fish to fingerlings of 3 cm in size. The subject has achieved the following results: Regarding the diets during broodstock maturation: Increasing the diet during aggressive parental feeding of Chitala ornata broodstock will increase growth and maturation.
Determination of suitable reproductive methods: Natural reproduction and artificial insemination have resulted in similar birth rates. Both methods have the same hatching rate, so dependent on the specific conditions of different hatcheries, the fertilization method is applied accordingly. Determination of the nursing density of baby fish to fingerlings of 3 cm in size, it was found that the growth of breeding the Chitala ornata from the period of the baby fish to 3cm one with densities of 30 baby fish / l was the most suitable for growth of length and living rate. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU Cá Còm Chitala ornata (Gray, 1831) hay còn có tên gọi khác là cá Thát Lát cườm, cá Nàng hai.
Cá có phân bố rộng rãi từ Nam Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Hảo, 2005). Cá Còm có hình dạng giống như cá Thát Lát nhưng có kích cỡ cơ thể lớn và tăng trọng nhanh hơn. Cá Còm có giá trị kinh tế rất cao, thịt thơm ngon, có thể chế biến được nhiều món ăn như làm chả cá, kho tộ. được người tiêu dùng rất ưa chuộng.
Ngoài giá trị làm thực phẩm, cá Còm còn được nuôi làm cá cảnh với giá trị cao do hình dạng thân khá đặc biệt, cơ thể mềm mại và vây bơi uốn lượn hình gợn sóng. Trước đây, cá Còm trong tự nhiên khá phong phú, nhưng do khai thác quá mức nên hiện nay trở nên rất hiếm và được xếp trong danh mục các loài thủy sinh quý hiếm, trong danh mục sách đỏ Việt Nam được xếp ở mức đe dọa bậc T (Sách Đỏ Việt Nam, 1992). Việc khôi phục, phát triển loài cá này trong khu hệ cá nước ngọt nước ta có ý nghĩa rất quan trọng. Hiện nay sản xuất giống nhân tạo cá Còm đã có kết quả tốt, có thể chủ động sản xuất giống để phát triển nuôi cá Còm với sản lượng lớn nhằm cung cấp loại thực phẩm có giá trị cao trên thị trường.
Tuy nhiên, nghề nuôi cá Còm mới chỉ phát triển ở các tỉnh phía Nam, quy trình kỹ thuật chưa được phổ biến rộng và cần thay đổi cho phù hợp đối với từng vùng miền bởi sự khác nhau về điều kiện sinh thái. Khu vực phía Bắc, cá Còm bắt đầu mới được người dân đưa vào nuôi trong vài năm trở lại đây. Vì vậy các nghiên cứu trên đối tượng này tài khu vực phía Bắc còn rất hạn chế. Năm 2013, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu nuôi thương phẩm và thử nghiệm sản xuất giống cá Còm tại Hà Nội”.
Đề tài đã tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến thuần hóa, thức ăn, lưu giống qua đông, quản lý sức khỏe, dịch bệnh và đã thăm dò thành công sản xuất giống cá Còm ở quy mô thí nghiệm tuy nhiên tỷ lệ thụ tinh còn thấp. Đã thành công ương cá từ 3cm lên 10 cm và nuôi thương phẩm giai đoạn nuoi thương phẩm. Từ đó mở ra hướng nuôi thương phẩm giống cá Còm đồng thời giải tỏa sức ép đối tượng nuôi mới ở miền Bắc. Đề tài “Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo giống cá Còm (Chitala ornata Gray,1831) tại Hà Nội” được thực hiện nhằm hoàn thiện quy trình sản 1 c suất giống cá Còm.
Đồng thời làm phong phú đối tượng nuôi nước ngọt, giúp chủ động phát triển giống và phục vụ nghề nuôi thủy sản hiệu quả ở miền Bắc. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1. Mục tiêu chung Có được công trình công nghệ sản sản xuất giống cá Còm miền Bắc nhằm chủ động nguồn giống phục vụ sản xuất 1.