Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược trong kinh doanh. Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng kinh doanh và quản trị chiến lược của Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa. Chương 3: Hoạch định chiến lược công ty đến năm 2016. Phương pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp quan sát: quan sát hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phƣơng pháp tổng hợp: tổng hợp một số kiến thức về chiến lƣợc kinh doanh, tài chính, nhân sự, marketing…. - Phƣơng pháp phân tích: từ số liệu sẵn có phân tích môi trƣờng kinh doanh tác động đến hoạt động của công ty. - Từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong d oanh nghiệp, cơ hội và nguy cơ (ma trận SWOT). Đây là phƣơng pháp then chốt trong hoạch định chiến lƣợc.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài giúp cho Công ty có cái nhìn rõ hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình; từ đó nhận ra đƣợc những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để có những chiến lƣợc kinh doanh cụ thể trong quá trình phát triển của mình; xác định con đƣờng đi của Công ty trong thời gian tới. 9 HVTH: Đỗ Thùy An - Lớp: Quản trị kinh doanh GVHD: TS.Nguyễn Ngọc Điện CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TRONG KINH DOANH I. Một số định nghĩa, khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc trong kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược Chiến lƣợc và một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phƣơng cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tranh.
Có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng có thể hiểu chiến lƣợc là chƣơng trình hành động, kế hoạch hành động đƣợc thiết kế để đạt đƣợc một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, cách thức, con đƣờng đạt đến các mục tiêu đó. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc trong lĩnh vực kinh doanh đƣợc các chuyên gia kinh tế đƣa ra nhƣ sau: - Nhà chiến lƣợc cạnh tranh Michael Porter: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”.Ohmae: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác định ranh giới của sự thỏa hiệp”. Chiến lƣợc kinh doanh nhằm đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp. Không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lƣợc, mục đích của chiến lƣợc là giành đƣợc thắng lợi trƣớc đối thủ cạnh tranh.
Quản lý chiến lược Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chiến lƣợc mà ta có thể đề cập đến nhƣ sau: - Quản lý chiến lƣợc là quá trình quản lý việc theo đuổi chức năng nhiệm vụ của một tổ chức trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trƣờng xung quanh. - Quản lý chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và hành động quyết định sự thành công lâu dài của công ty. - Quản lý chiến lƣợc là tập hợp các quyết định và biện pháp hành động dẫn đến việc hoạch định và thực hiện các chiến lƣợc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Trong khuôn khổ của luận văn này, ta sẽ dùng định nghĩa sau làm cơ sở: “Quản lý chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng 10 HVTH: Đỗ Thùy An - Lớp: Quản trị kinh doanh GVHD: TS.Nguyễn Ngọc Điện như trong tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai” (Garry D.
Bizzell, “Chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh”, NXB Lao động - Xã hội, 2007 ) Phân tích môi trƣờng Xác định chức năng nhiệm vụ và mục tiêu Phân tích và lựa chọn các phƣơng án chiến lƣợc Thực hiện chiến lƣợc Đánh giá và kiểm tra chiến lƣợc Hình 1. Mô hình quản trị chiến lược Ý nghĩa của việc quản trị chiến lƣợc: - Quá trình quản lý chiến lƣợc giúp các tổ chức thấy rõ mục đích, hƣớng đi của mình. Khiên ta phải xem xét và xác định tổ chức đi theo hƣớng nào và khi nào đạt đƣợc kết quả cụ thể nhất định. Việc nhận thực kết quả mong muốn và mục đích trong tƣơng lai giúp ta nắm vững đƣợc việc gì phải làm để đạt đƣợc thành công.
- Môi trƣờng kinh doanh luôn biến đổi nhanh do đó thƣờng tạo ra các nguy cơ và cơ hội mới. Phƣơng cách dùng quản lý chiến lƣợc giúp nhà quản 11 HVTH: Đỗ Thùy An - Lớp: Quản trị kinh doanh GVHD: TS.Nguyễn Ngọc Điện trị nhằm vào các cơ hội và tránh các nguy cơ trong tƣơng lai. Quá trình quản trị chiến lƣợc bắt buộc nhà quản lý phải phân tích và dự báo các điều kiện trong tƣơng lai gần và tƣơng lai xa. Nhờ đó có khả năng nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và loại bỏ đƣợc các nguy cơ có liên quan đến điều kiện môi trƣờng.
- Nhờ có quản lý chiến lƣợc chúng ta sẽ gắn liền các quyết định đề ra với môi trƣờng liên quan. Quyết định chủ động là sự cố gắng dự báo điều kiện môi trƣờng và sau đó tác động hoặc làm thay đổi các điều kiện dự báo sao cho chúng ta có thể đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra. Quyết định thụ động tấn công là dự đoán các điều kiện môi trƣờng trong tƣơng lai và thông qua các biện pháp hành động nhằm tối ƣu hóa vị thế của mình trong môi trƣờng đó bằng cách tránh những vấn đề đã thấy trƣớc và chuẩn bị tốt hơn để thực hiện các cơ hội. - Các công ty áp dụng quản lý chiến lƣợc sẽ đạt đƣợc kết quả tốt hơn khi không áp dụng và các công ty khác không áp dụng quản lý chiến lƣợc.
Điều này có nghĩa là việc áp dụng quản lý chiến lƣợc sẽ làm giảm bớt rủi ro và tăng khả năng trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trƣờng khi chúng xuất hiện. Hoạch định chiến lược 3. Định nghĩa về hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là một quá trình tƣ duy của nhà quản trị nhằm tạo lập chiến lƣợc dự trên những phân tích cơ bản. - Hình thành chiến lƣợc dựa trên cạnh tranh nội bộ thì không phải là hoạch định chiến lƣợc kinh doanh.
- Phân tích và định hƣớng chiến lƣợc phải có tính chất lâu dài. - Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh phải đƣợc tiến hành trong toàn bộ công ty hoặc ít ra là những bộ phận quan trọng nhất. - Năng lực và trách nhiệm của hoạch định chiến lƣợc thuộc về những nhà quản lý cao nhất. - Hoạch định chiến lƣợc là đảm bảo sự thực hiện lâu dài những mục đích và mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của hoạch định chiến lược - Nhận thấy rõ mục đích, hƣớng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể. Nhận biết đƣợc các cơ hội và nguy cơ trong tƣơng lai, thích nghi, giảm thiểu các tác động xấu từ môi trƣờng khi nó xuất hiện. 12 HVTH: Đỗ Thùy An - Lớp: Quản trị kinh doanh GVHD: TS.Nguyễn Ngọc Điện - Tạo ra thế chủ động tác động đến môi trƣờng, tránh tình trạng thụ động. - Phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
- Khuyến khích doanh nghiệp hƣớng về tƣơng lai, phát huy sự năng động, sáng tạo, ngăn chặn những tƣ tƣởng ngại thay đổi, làm rõ trách nhiệm cá nhân, tăng cƣờng tình tập thể. Tăng vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trƣờng cạnh tranh. Các cấp quản lý chiến lược Quản lý chiến lƣợc có thể tiến hành ở các cấp khác nhau trong một tổ chức: - Chiến lƣợc cấp công ty xác định ngành kinh doanh mà hãng đang hoặc sẽ tiến hành, mỗi ngành cần tiến hành nhƣ thế nào và nó có quan hệ với xã hội nhƣ thế nào. - Chiến lƣợc cấp cơ sở kinh doanh xác định từng cơ sở có thể hoành thành chức năng nhiệm vụ của mình nhƣ thế nào trong lĩnh vực của mình.
- Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng tập trung hỗ trợ cho chiến lƣợc cấp công ty và chiến lƣợc cấp cơ sở kinh doanh. Các bƣớc của quá trình hoạch định chiến lƣợc 1. Phân tích môi trường Việc quản lý chiến lƣợc tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tƣờng tận các điều kiện môi trƣờng mà tổ chức đang phải đƣơng đầu. Các yếu tố môi trƣờng có ảnh hƣởng sâu rộng vì chúng ảnh hƣởng đến toàn bộ các bƣớc tiếp theo của quá trình quản lý chiến lƣợc.
Môi trƣờng tổng quát mà tổ chức gặp phải có thể chia thành 3 mức độ: môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng tác nghiệp và môi trƣờng bên trong. Môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhƣng không nhất thiết phải theo một cách nhất định. Môi trƣờng tác nghiệp đƣợc xác định đối với mỗi ngành công nghiệp cụ thể. Môi trƣờng bên trong là tổng hợp các yếu tố nội bộ công ty.
13 HVTH: Đỗ Thùy An - Lớp: Quản trị kinh doanh GVHD: TS.Nguyễn Ngọc Điện MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ 1. Các yếu tố xã hội 2. Các yếu tố chính trị, pháp luật 2. Các yếu tố văn hóa xã hội 3.
Các yếu tố tự nhiên 5. Các yếu tố công nghệ MÔI TRƢỜNG NGÀNH 1. Các đối thủ cạnh tranh 3. Các đối thủ tiềm ẩn 2.
Khách hàng 4. Sản phẩm thay thế 5. Nhà cung cấp NỘI BỘ DOANH NGHIỆP 1. Năng lực sản xuất và nghiên cứu, phát triển 2.
Tài chính, kế toán 3. Trình độ nhân lực 4. Nề nếp tổ chức Hình 1. Định nghĩa và mối quan hệ giữa các cấp độ môi trường Nguồn: Garry D.
Bizzell, “Chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB Lao động - Xã hội, 2007 1. Phân tích môi trường vĩ mô Việc phân tích môi trƣờng vĩ mô giúp ta trả lời một phần của câu hỏi: chúng ta đang phải đối mặt với cái gì? a. Các yếu tố kinh tế: Mục đích: Nhằm tìm ra các cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của hãng ta trong tình hình kinh tế hiện tại.