Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9.900101) với đề tài "Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng" do nghiên cứu sinh Đỗ Nghiêm Thanh Phương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí và TS. Hà Thị Thư.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Người khuyết tật (NKT) là nhóm đối tượng nhận được sự quan tâm trong hệ thống an sinh và phúc lợi xã hội tại Việt Nam. Luật Người khuyết tật cùng các chính sách y tế, giáo dục, dạy nghề, bảo trợ xã hội đã tạo hành lang pháp lý nhằm trợ giúp NKT. Tuy nhiên, hoạt động trợ giúp NKT đòi hỏi sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan y tế, giáo dục, lao động - thương binh và xã hội, đoàn thể và cộng đồng. Trong bối cảnh đó, phương pháp quản lý trường hợp (Case Management - QLTH) trong công tác xã hội (CTXH) đóng vai trò điều phối nhằm cung cấp dịch vụ toàn diện cho đối tượng yếu thế.

Tại Việt Nam, ngày 06/01/2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về quản lý trường hợp người khuyết tật (có hiệu lực từ ngày 25/02/2015). Mặc dù văn bản quy định cụ thể về định nghĩa, quy trình, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan, việc triển khai trên thực tế còn hạn chế; chỉ có một số ít địa phương thực hiện thí điểm như Đà Nẵng, Phú Thọ và Đồng Nai. Về mặt lý luận, các công trình trong nước trước đây chủ yếu nghiên cứu QLTH ở phạm vi hẹp (trung tâm, cấp xã) hoặc đối với các nhóm đối tượng khác (người nghiện ma túy, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt), thiếu vắng những công trình quy mô luận án tiến sĩ đánh giá hệ thống về quy trình gắn liền với các nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp (CBQLTH) đối với NKT. Về mặt thực tiễn, việc vận hành mô hình QLTH tại cấp cơ sở cần một đánh giá toàn diện để nhận diện khó khăn, hạn chế về nguồn nhân lực, dịch vụ và cơ chế phối hợp nhằm đề xuất giải pháp điều chỉnh thích hợp.

Tại thành phố Đà Nẵng, từ đầu năm 2014, mạng lưới quản lý trường hợp/giám sát trợ giúp NKT đã được thành lập tại 56 xã, phường với sự tham gia của gần 200 cán bộ thuộc 3 ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo. Toàn thành phố đã lập hồ sơ quản lý cho hơn 1.680 NKT. Việc nghiên cứu thực tiễn triển khai các nhiệm vụ QLTH tại địa bàn này mang ý nghĩa phản ánh bức tranh thực tế, đánh giá năng lực thực thi và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật; khảo sát, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp của cán bộ tại thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý trường hợp, quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, các nhiệm vụ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật của cán bộ quản lý trường hợp tại thành phố Đà Nẵng (về mức độ thực hiện, kỹ thuật tiến hành, các hạn chế còn tồn tại).
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp tại Đà Nẵng (kiến thức, kỹ năng, thái độ của cán bộ; chế độ chính sách; nguồn lực và hệ thống dịch vụ hỗ trợ tại địa phương).
    4. Thực nghiệm các biện pháp (tập huấn nâng cao kỹ năng và thực hành quản lý ca) nhằm nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật; đưa ra khuyến nghị hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật.
  • Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đánh giá mức độ thực hiện các nhiệm vụ quản lý trường hợp và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý trường hợp người khuyết tật.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể chính thức: 167 cán bộ quản lý trường hợp người khuyết tật tại các xã, phường và trung tâm CTXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
    • Khách thể phụ: 14 người chăm sóc/gia đình người khuyết tật và 8 người khuyết tật.
    • Nhóm khách thể thực nghiệm: 30 cán bộ quản lý trường hợp.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): Khảo sát thực trạng trên toàn bộ các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; thực nghiệm can thiệp tại địa bàn quận Hải Châu.
  • Phạm vi thời gian: Luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2023, đánh giá quá trình triển khai mô hình quản lý trường hợp tại Đà Nẵng từ khi thành lập mạng lưới năm 2014 đến thời điểm nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Lý luận chung về quản lý trường hợp:
    • Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Mỹ (NASW, 2013): Đưa ra tiêu chuẩn quản lý trường hợp, định nghĩa QLTH là quá trình thay mặt cá nhân/gia đình lập kế hoạch, tìm kiếm, vận động và giám sát dịch vụ của các tổ chức, giảm thiểu sự chia cắt dịch vụ và thiếu phối hợp giữa các nhà cung cấp.
    • Hiệp hội Công tác Xã hội Thế giới (IFSW, 1995): Trong cuốn Social Work Practice, nhấn mạnh QLTH là sự điều phối các dịch vụ thông qua việc nhân viên xã hội làm việc cùng thân chủ để tìm kiếm, kết nối và theo dõi chuyển giao nguồn lực.
    • Robert Lee Barker (1999): Trong Từ điển Công tác xã hội, xác định QLTH là tiến trình nhân viên xã hội thay mặt thân chủ lập kế hoạch, tìm kiếm và giám sát dịch vụ từ các tổ chức xã hội.
    • Hiệp hội Quản lý Trường hợp Mỹ (CMSA, 2013): Khái quát các vai trò của cán bộ QLTH gồm đánh giá, lập kế hoạch, điều phối, tham vấn, quản lý hồ sơ và chuyển tiếp.
    • Cohn & DeGraff (1982): Tiếp cận QLTH trong lĩnh vực trẻ em bị xâm hại, nhấn mạnh tính tiếp nối của dịch vụ, quá trình ra quyết định, lưu giữ hồ sơ và sự tham gia của thân chủ.
    • Aldine De Gruyter (2002): Đề xuất quy trình 6 bước trong QLTH: xác định/chọn đối tượng, đánh giá/xác định vấn đề, xây dựng kế hoạch, thực hiện/phối hợp, đánh giá và chấm dứt ca.
  • Ứng dụng quản lý trường hợp trên các nhóm đối tượng đặc thù:
    • Kanter (1996): Nghiên cứu QLTH đối với bệnh nhân tâm thần lâu dài, kết hợp quản lý ca với trị liệu lâm sàng dựa trên khả năng phục hồi.
    • Cơ quan Chăm sóc Sức khỏe Cộng đồng Mỹ (2012): Tiếp cận QLTH toàn diện cho trẻ em có vấn đề tâm thần nghiêm trọng và nạn nhân bị xâm hại, nhấn mạnh sự tham gia của gia đình và vai trò môi giới, điều phối.
    • Chamberlain & Rapp: Nghiên cứu QLTH đối với người lạm dụng chất, chỉ ra tầm quan trọng của việc thiết lập hệ thống hỗ trợ cộng đồng lâu dài để duy trì hành vi cai nghiện và ngăn ngừa tái nghiện.
    • Nancy Summers (2009): Đề cập đến QLTH đối với trẻ em, tập trung vào đánh giá thể chất, tâm thần, bảo vệ trẻ và trị liệu gia đình.
    • Sullivan (1994): Khẳng định QLTH là dịch vụ chuyên nghiệp trong lão khoa, hỗ trợ người cao tuổi thu nhập thấp tiếp cận nhà ở, y tế và an sinh.
    • Các nghiên cứu trong lĩnh vực tư pháp hình sự (1995, 2005): Đề cập đến QLTH với người phạm tội nhằm ngăn ngừa tái phạm thông qua hệ thống hỗ trợ cộng đồng sau mãn hạn tù.
  • Quản lý trường hợp đối với người khuyết tật và các mô hình thực hành:
    • Moxley (1992, 2011): Nhấn mạnh việc kết nối mạng lưới dịch vụ xã hội giúp NKT sống tại cộng đồng; phân tích thực hành tham vấn phục hồi chức năng, nhấn mạnh các kỹ năng thấu cảm, lắng nghe và khuyến khích.
    • Urban, Lindqvist & Sandlund (2009): Nghiên cứu QLTH đối với NKT tâm thần ở nhóm dân tộc thiểu số tại Thụy Điển, chỉ ra rào cản chính sách và nhu cầu kết nối dịch vụ.
    • Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2011): Báo cáo tình hình khuyết tật thế giới nhấn mạnh vai trò của cán bộ QLTH trong việc liên kết các dịch vụ y tế, nhà ở, thu nhập và mạng lưới xã hội.
    • Payne (1997): Phân tích các lý thuyết ứng dụng trong CTXH với NKT: thuyết trao quyền (quyền tự quyết, coi NKT là chuyên gia của cuộc đời họ), thuyết can thiệp khủng hoảng (giảm triệu chứng sợ hãi, sốc) và thuyết hệ thống (nhân viên giữ vị trí trung gian giữa các hệ sinh thái).
    • Huber (2002): Xác định 6 mô hình QLTH: kết nối, trị liệu, nhóm liên ngành, toàn diện, sức mạnh cá nhân và phục hồi chức năng.
    • Nelson (2007) & Cruz (2001): Nghiên cứu mô hình QLTH chuyên sâu và mô hình điều trị dứt điểm tại cộng đồng.
    • Hursh (2006): Đề xuất mô hình QLTH hướng nghiệp cho NKT.
    • Arnold (2007): Khái quát 6 nguyên tắc của mô hình QLTH dựa trên điểm mạnh (Strengths-based Case Management).
  • Nghiên cứu về nhiệm vụ đánh giá nhu cầu NKT:
    • Meyer: Đề xuất 5 bước đánh giá trong QLTH (thu thập dữ liệu, phân tích suy luận, định lượng chức năng, thỏa thuận với thân chủ, xây dựng kế hoạch can thiệp).
    • Allen-Meares & Law (1993): Xây dựng hệ thống đánh giá sinh thái ba chiều gồm 6 nguyên tắc (thu thập dữ liệu đa môi trường, nguồn tin đa dạng, đánh giá toàn diện cá nhân và hoàn cảnh, tổ chức dữ liệu minh bạch, liên kết can thiệp).
    • Lum (1999): Mô hình đánh giá tâm lý - xã hội đa văn hóa gồm 5 khía cạnh: Sinh học (thể chất), Tâm lý (nội tâm, cảm xúc), Xã hội (quan hệ, môi trường), Văn hóa (dân tộc, chủng tộc), Tinh thần (niềm tin, tôn giáo).
    • John Tropman (1995): Nhấn mạnh việc đánh giá nhu cầu gắn liền với đánh giá nguồn lực cộng đồng.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu chung về quản lý trường hợp:
    • Nguyễn Hồi Loan (2013): Tài liệu Quản lý trường hợp với người sử dụng ma tuý, khái quát quy trình 5 bước và các kỹ năng điều phối, kết nối, huy động nguồn lực, biện hộ.
    • Phạm Xuân Thắng: Đánh giá mô hình quản lý ca trẻ em lang thang qua 3 giai đoạn can thiệp.
    • Lê Chí An, Đỗ Văn Bình, Nguyễn Hữu Tâm, Bùi Thị Xuân Mai, Mai Xuân Thuấn (2010): Nghiên cứu quy trình, kỹ năng quản lý ca cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Nghiên cứu về người khuyết tật và phục hồi chức năng:
    • Nguyễn Thị Kim Hoa (2014): Giáo trình Công tác Xã hội với người khuyết tật, phân tích lý luận QLTH với NKT, đặc biệt là kỹ năng đánh giá nhu cầu.
    • Phạm Đình Hùng (2000): Nghiên cứu tại Lương Sơn (Hòa Bình) ghi nhận nhu cầu tự vệ sinh (76,5%), tự đi lại/tiểu tiện (73,5%), tự thay quần áo (64,7%) của trẻ khuyết tật.
    • Nguyễn Thị Anh (2002): Khảo sát 280 trẻ khuyết tật tại Khoái Châu (Hưng Yên), ghi nhận 63% gia đình chưa được hướng dẫn phục hồi chức năng (PHCN), 45,6% hộ cho trẻ tập luyện.
    • Phạm Dũng (2003), Nguyễn Anh Tuấn (2007), Võ Ngọc Dũng (2010): Chỉ ra mối tương quan giữa điều kiện kinh tế, học vấn của người chăm sóc và mối quan hệ huyết thống (bố/mẹ) đối với chất lượng thực hành chăm sóc, PHCN cho NKT.
    • Mạnh Dương (2008): Chỉ ra hạn chế của các hoạt động trợ giúp mang tính từ thiện ngắn hạn, thiếu tính bền vững trong phát triển con người.

Khoảng trống và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu cho thấy hệ thống nghiên cứu QLTH tại Việt Nam còn mỏng, chủ yếu chuyển giao lý thuyết chung hoặc áp dụng cho trẻ em và người nghiện ma túy. Đối với NKT, việc thực thi Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH chưa có công trình nào đánh giá quy mô tiến sĩ trên phương diện đo lường mức độ thực hiện từng nhiệm vụ của cán bộ và kiểm định can thiệp thực nghiệm. Luận án định vị việc kế thừa khung lý thuyết quốc tế (thuyết hệ thống, thuyết trao quyền, mô hình dựa trên điểm mạnh, Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền của Người khuyết tật - CRPD), phân tích thực trạng tại đô thị tiên phong Đà Nẵng và đề xuất quy trình nhiệm vụ hoàn thiện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ

  • Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật (xem xét NKT trong mối liên hệ đa chiều với môi trường sống và các yếu tố tác động) và chủ nghĩa duy vật lịch sử (xem xét sự phát triển của hệ thống chính sách, dịch vụ CTXH trong tiến trình vận động kinh tế - xã hội).
  • Khung lý thuyết ứng dụng:
    • Thuyết hệ thống (Systems Theory): Cán bộ QLTH đóng vai trò trung gian kết nối thân chủ NKT với các tiểu hệ thống (gia đình, y tế, giáo dục, việc làm, cộng đồng).
    • Thuyết trao quyền (Empowerment Theory): Tôn trọng quyền tự quyết; coi NKT là chủ thể có năng lực ra quyết định về cuộc sống của mình.
    • Thuyết can thiệp khủng hoảng (Crisis Intervention Theory): Định hướng các can thiệp kịp thời hỗ trợ NKT vượt qua các cú sốc tâm lý, biến cố thể chất hoặc xã hội.
    • Mô hình dựa trên điểm mạnh (Strengths-based Model): Khai thác tối đa nguồn lực nội tại và tiềm năng của NKT cùng mạng lưới hỗ trợ xã hội sẵn có.
    • Công ước Quốc tế về Quyền của Người Khuyết tật (CRPD): Đảm bảo các nguyên tắc tôn trọng phẩm giá, tự do lựa chọn, không phân biệt đối xử, bình đẳng cơ hội, khả năng tiếp cận.
  • Khái niệm Người khuyết tật: Luận án sử dụng định nghĩa theo Khoản 1, Điều 2, Luật Người khuyết tật Việt Nam năm 2010: "Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn".
  • Phân loại khuyết tật: Áp dụng theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ:
    • Mức độ: Khuyết tật đặc biệt nặng, Khuyết tật nặng, Khuyết tật nhẹ.
    • Dạng tật (6 dạng): Khuyết tật vận động; Khuyết tật nghe, nói; Khuyết tật nhìn; Khuyết tật trí tuệ; Khuyết tật thần kinh, tâm thần; Khuyết tật khác.
  • Các rào cản và khó khăn của NKT:
    • Khó khăn trong học tập: Dẫn số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (41% NKT vận động chỉ biết viết, 19,5% học hết tiểu học, 2,75% có trình độ TCCN, dưới 0,1% có trình độ ĐH/CĐ, 3% được đào tạo nghề, dưới 4% có việc làm ổn định).
    • Khó khăn về việc làm, điều kiện giao thông tiếp cận, hôn nhân - gia đình.
    • Khó khăn tâm lý: Mặc cảm ngoại hình (Body Dysmorphic Disorder), ám ảnh sợ xã hội.
    • Rào cản định kiến và kỳ thị: Dẫn kết quả khảo sát của Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội (ISDS) trên 8.068 hộ gia đình (gồm 4.826 hộ có NKT) tại 4 tỉnh: khuyết tật chiếm 91,6% nguyên nhân thất nghiệp; 98% người dân coi NKT là "đáng thương"; 40% cho rằng NKT ỷ lại; 76% đề nghị đưa vào trung tâm; 21% tin vào định mệnh "trả giá kiếp trước"; 17% coi gặp NKT là vận đen.

Hệ thống 5 nhóm nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật

Luận án chuẩn hóa 5 nhóm nhiệm vụ của CBQLTH theo quy trình:

Nhóm nhiệm vụ Nội dung hoạt động cụ thể
1. Thu thập thông tin - Thu thập thông tin cá nhân: Họ tên, ngày sinh, giới tính, tình trạng hôn nhân, nơi ở, liên lạc, số CMND/CCCD.
- Nghề nghiệp, trình độ học vấn, chuyên môn.
- Các dịch vụ, chính sách trợ giúp xã hội đang thụ hưởng.
- Dạng tật, mức độ khuyết tật, nguyên nhân.
- Khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt; hiện trạng thể chất, tinh thần.
- Hoàn cảnh gia đình: số thành viên, kinh tế, nguồn thu nhập chính, các khoản chi phí và khả năng chi trả, điều kiện chỗ ở, môi trường sống, khả năng chăm sóc của gia đình.
2. Đánh giá nhu cầu - Đánh giá nhu cầu hỗ trợ sinh kế.
- Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe, y tế, phục hồi chức năng.
- Đánh giá nhu cầu giáo dục, học nghề, việc làm.
- Đánh giá mối quan hệ gia đình và xã hội.
- Đánh giá kỹ năng sống, mức độ tham gia và hòa nhập cộng đồng.
- Đánh giá nhu cầu tâm lý, tình cảm.
3. Xây dựng kế hoạch trợ giúp - Xác định mục tiêu cụ thể cần đạt được.
- Xác định các hoạt động cụ thể theo thứ tự ưu tiên.
- Xác định khung thời gian thực hiện cho từng hoạt động.
- Xác định nguồn lực cần thiết.
- Phân công trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân và người chịu trách nhiệm từng nhiệm vụ.
- Lựa chọn các đơn vị cung cấp dịch vụ tham gia.
4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp - Tư vấn, giới thiệu NKT tiếp cận cơ sở y tế, việc làm, giáo dục, xã hội.
- Chuyển tuyến, kết nối với các cơ quan, đơn vị dịch vụ chức năng.
- Hỗ trợ NKT tiếp cận, thụ hưởng chính sách, chương trình trợ giúp xã hội.
- Vận động các nguồn lực thực hiện kế hoạch trợ giúp.
- Theo dõi, ghi chép tiến độ và báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm).
5. Theo dõi, đánh giá và kết thúc - Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch phù hợp với nhu cầu.
- Ghi chép tiến độ và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch.
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và mức độ đáp ứng nhu cầu.
- Đánh giá khả năng sống độc lập và năng lực hòa nhập cộng đồng.
- Đánh giá mức độ phù hợp của dịch vụ và khả năng kết nối.
- Thực hiện các thủ tục kết thúc (đóng ca) quản lý trường hợp.

Thang đo và phương pháp nghiên cứu

  • Tiêu chí đánh giá nhiệm vụ: Đánh giá trên 3 tiêu chí: (1) Đầy đủ (thực hiện hết các nhiệm vụ/hoạt động), (2) Chính xác (thực hiện thuần thục, không lúng túng, nhanh chóng), (3) Hiệu quả (được thân chủ, đồng nghiệp, cấp trên đánh giá tốt, đạt mục tiêu đề ra).
  • Thang đo mức độ thực hiện (5 bậc):
    • Mức 1 - Yếu kém: Điểm từ trên 1 đến dưới 2 (Không đầy đủ, lúng túng, không hiệu quả).
    • Mức 2 - Trung bình: Điểm từ 2 đến dưới 3 (Đầy đủ nhưng lúng túng, chưa hiệu quả).
    • Mức 3 - Khá: Điểm từ 3 đến dưới 4 (Đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, tương đối hiệu quả).
    • Mức 4 - Tốt: Điểm từ 4 đến dưới 5 (Đầy đủ, chính xác, nhanh chóng, có hiệu quả).
    • Mức 5 - Rất tốt: Điểm 5 (Rất đầy đủ, rất chính xác, nhanh chóng và rất hiệu quả).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa văn bản chính sách, lý luận quốc tế và trong nước.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn chuyên gia y tế, giáo dục, lao động về quy trình kỹ thuật.
    • Điều tra bảng hỏi: Khảo sát 167 CBQLTH tại Đà Nẵng.
    • Phỏng vấn sâu (PVS): Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ QLTH về mức độ thực hiện và nguyên nhân tác động.
    • Thảo luận nhóm (TLN): Tổ chức thảo luận với CBQLTH, người chăm sóc và NKT (14 gia đình, 8 NKT).
    • Thực nghiệm: Tập huấn và quản lý ca trên 30 cán bộ QLTH tại quận Hải Châu.
  • Xử lý số liệu và kiểm định độ tin cậy: Sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 21.0 và 22.0). Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha trên mẫu khảo sát chính thức 167 cán bộ:
Thang đo các nhiệm vụ quản lý trường hợp Hệ số Cronbach's Alpha
1. Thu thập thông tin 0,621
2. Đánh giá nhu cầu 0,744
3. Lập kế hoạch trợ giúp 0,947
4. Thực hiện kế hoạch trợ giúp 0,708
5. Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp 0,752
  • Đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát 167 cán bộ quản lý trường hợp:
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (N = 167) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 95 56,9%
Nữ 72 43,1%
Trình độ chuyên môn Cao đẳng 44 26,3%
Đại học 86 51,5%
Trình độ khác 37 22,2%
Thâm niên công tác Trên 10 năm 35 21,0%
Dưới 10 năm 132 79,0%
Chuyên ngành đào tạo Công tác xã hội 34 20,4%
Giáo dục 43 25,7%
Ngành khác 40 23,9%
Khác 50 30,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật

Chương 1 tổng hợp các hướng tiếp cận học thuật trên thế giới và Việt Nam về quản lý trường hợp nói chung và QLTH đối với NKT nói riêng.

  • Tác giả điểm lại các khái niệm, quy trình từ các tổ chức quốc tế (NASW, IFSW, CMSA) và các tác giả (Barker, Cohn & DeGraff, Aldine De Gruyter).
  • Phân tích các nghiên cứu ứng dụng trên các nhóm đối tượng chuyên biệt: bệnh nhân tâm thần (Kanter), trẻ em bị xâm hại (Nancy Summers), người nghiện ma túy (Chamberlain & Rapp), người cao tuổi (Sullivan), người phạm tội trong hệ thống tư pháp hình sự.
  • Hệ thống hóa các mô hình thực hành QLTH đối với NKT: mô hình 6 dạng của Huber (2002), mô hình chuyên sâu (Nelson), mô hình điều trị dứt điểm (Cruz), mô hình hướng nghiệp (Hursh), mô hình điểm mạnh (Arnold).
  • Phân tích quy trình đánh giá nhu cầu sinh thái - tâm lý xã hội (Meyer, Allen-Meares & Law, Lum, Tropman).
  • Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Hồi Loan, Lê Chí An, Nguyễn Thị Kim Hoa, Phạm Đình Hùng, Nguyễn Thị Anh...) và khẳng định việc triển khai Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH tại các địa phương (tiêu biểu là Đà Nẵng) cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

Chương 2. Cơ sở lý luận về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Phân tích các định nghĩa khuyết tật của WHO, Đức, Ấn Độ, Nam Phi, Anh (DDA), Mỹ (ADA), Tuyên ngôn Liên Hợp Quốc 1975, Công ước CRPD và Luật Người khuyết tật Việt Nam 2010.
  • Trình bày phân loại mức độ (đặc biệt nặng, nặng, nhẹ) và 6 dạng tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết các rào cản xã hội và khó khăn của NKT về học tập, việc làm, hôn nhân - gia đình, tâm lý và kỳ thị xã hội (dẫn chứng nghiên cứu thực nghiệm của ISDS).
  • Xác định rõ khái niệm, bản chất, nguyên tắc thực hành QLTH đối với NKT dựa trên thuyết hệ thống, thuyết trao quyền và thuyết can thiệp khủng hoảng.
  • Chi tiết hóa mục tiêu, nội dung, kỹ năng và quy trình chuẩn của 5 nhóm nhiệm vụ QLTH: thu thập thông tin; đánh giá nhu cầu; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; theo dõi, đánh giá và kết thúc ca.

Chương 3. Thực trạng nhiệm vụ quản lý trường hợp người khuyết tật tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực trạng trên 167 cán bộ quản lý trường hợp tại Đà Nẵng:

  • Mức độ thực hiện các nhiệm vụ QLTH:
    • Nhiệm vụ thu thập thông tin: Cán bộ thực hiện tương đối đầy đủ ở các thông tin hành chính, nhân thân và dạng tật cơ bản; tuy nhiên việc khai thác sâu về hiện trạng tâm lý, khả năng kinh tế, chi phí thực tế và khả năng chăm sóc của gia đình còn lúng túng.
    • Nhiệm vụ đánh giá nhu cầu: Đánh giá tốt nhu cầu y tế, phục hồi chức năng và hỗ trợ sinh kế cơ bản; đánh giá nhu cầu tâm lý, kỹ năng sống, hòa nhập cộng đồng và quan hệ xã hội còn hạn chế do thiếu công cụ lượng giá chuyên sâu.
    • Nhiệm vụ lập kế hoạch trợ giúp: Đạt độ tin cậy thang đo cao ($\alpha = 0,947$), song việc xác định thứ tự ưu tiên của hoạt động, phân bổ khung thời gian và phân công trách nhiệm của các đơn vị dịch vụ liên ngành còn thiếu tính ràng buộc.
    • Nhiệm vụ thực hiện kế hoạch: Hoạt động hỗ trợ tiếp cận chính sách bảo trợ xã hội đạt hiệu quả cao nhất; hoạt động kết nối dịch vụ việc làm, giáo dục hòa nhập và vận động nguồn lực ngoài ngân sách còn gặp nhiều khó khăn.
    • Nhiệm vụ theo dõi, lượng giá và kết thúc: Khâu ghi chép tiến độ và báo cáo định kỳ được thực hiện, nhưng việc rà soát điều chỉnh kế hoạch dựa trên mức độ sống độc lập của NKT và quy trình đóng ca chính thức còn chưa đồng bộ.
  • Các yếu tố tác động đến nhiệm vụ QLTH:
    • Kiến thức, kỹ năng của cán bộ: Cơ cấu chuyên môn đào tạo phân tán (chỉ 20,4% được đào tạo đúng chuyên ngành CTXH, 25,7% ngành Giáo dục, còn lại là Cao đẳng và các ngành khác). Đa số cán bộ kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng chuyên sâu về đánh giá nhu cầu, tham vấn tâm lý, huy động nguồn lực và kết nối chuyển tuyến.
    • Chế độ chính sách: Phụ cấp cho cán bộ QLTH cấp xã/phường còn thấp, thiếu định biên chức danh nhân viên CTXH chuyên nghiệp; chính sách trợ cấp cho NKT chưa đáp ứng đủ nhu cầu chi phí thực tế.
    • Nguồn lực và dịch vụ tại địa phương: Mạng lưới dịch vụ hỗ trợ NKT tại Đà Nẵng tương đối phát triển so với mặt bằng chung nhưng dịch vụ phục hồi chức năng chuyên sâu, đào tạo nghề hòa nhập và việc làm phù hợp cho NKT nặng vẫn còn thiếu hụt.

Chương 4. Thực nghiệm các biện pháp tăng cường hiệu quả công tác thực hiện nhiệm vụ quản lý trường hợp đối với người khuyết tật

Chương 4 mô tả quá trình thiết kế, triển khai và đánh giá can thiệp thực nghiệm:

  • Phương pháp và quy trình thực nghiệm:
    • Địa bàn can thiệp: Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
    • Mẫu thực nghiệm: 30 cán bộ quản lý trường hợp.
    • Nội dung can thiệp: Triển khai chương trình tập huấn nâng cao năng lực kết hợp thực hành quản lý ca trực tiếp trên các trường hợp NKT cụ thể tại cộng đồng.
    • Ba kỹ năng trọng tâm được can thiệp: (1) Kỹ năng đánh giá nhu cầu toàn diện, (2) Kỹ năng huy động nguồn lực, (3) Kỹ năng chuyển tuyến và kết nối dịch vụ.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Khảo sát đối chứng trước và sau can thiệp cho thấy mức độ thực hiện các kỹ năng của CBQLTH có sự cải thiện rõ rệt, đạt ý nghĩa thống kê trong kiểm định giá trị trung bình (paired samples t-test).
    • Cán bộ nắm vững kỹ thuật phân tích cây vấn đề, lập kế hoạch cá nhân hóa, biết cách tiếp cận các tổ chức từ thiện, doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ để hỗ trợ NKT.
    • Kết quả thực hành trên các ca thực tế tại quận Hải Châu cho thấy NKT được kết nối đúng dịch vụ y tế, nhận sinh kế phù hợp và gia đình được tham vấn giảm áp lực chăm sóc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật trong công tác xã hội tại Việt Nam.
  • Chuẩn hóa khung quy trình 5 bước QLTH tương ứng với 5 nhóm nhiệm vụ cụ thể của cán bộ quản lý trường hợp (thu thập thông tin; đánh giá nhu cầu; xây dựng kế hoạch; thực hiện kế hoạch; theo dõi, đánh giá và kết thúc ca), làm rõ mục đích, nội dung thao tác và các yêu cầu kỹ năng cho từng bước.
  • Tích hợp thành công các lý thuyết CTXH hiện đại (thuyết hệ thống, thuyết trao quyền, thuyết can thiệp khủng hoảng, mô hình dựa trên điểm mạnh) và các chuẩn mực của Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật (CRPD) vào khung tiêu chí đánh giá nhiệm vụ QLTH cấp cơ sở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm đầu tiên về thực trạng triển khai Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH tại thành phố Đà Nẵng – một trong ba địa phương tiên phong trong cả nước.
  • Đánh giá định lượng mức độ thực hiện từng nhiệm vụ của 167 cán bộ QLTH, nhận diện rõ những điểm nghẽn về trình độ chuyên môn (chỉ 20,4% có bằng CTXH), kỹ năng kết nối liên ngành và hạn chế về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của gói can thiệp tập huấn kết hợp quản lý ca thực tế (thực nghiệm trên 30 cán bộ tại quận Hải Châu), cung cấp căn cứ thực chứng để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đà Nẵng cùng các cơ quan hoạch định chính sách nhân rộng mô hình.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Cần rà soát, hoàn thiện và hướng dẫn chi tiết hơn quy trình chuyển tuyến liên ngành trong Thông tư 01/2015; xây dựng vị trí việc làm và chế độ phụ cấp thỏa đáng cho nhân viên CTXH/cán bộ QLTH cấp cơ sở.
  • Đối với UBND và Sở LĐ-TBXH thành phố Đà Nẵng:
    • Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn CTXH, kỹ năng đánh giá nhu cầu và kết nối nguồn lực cho đội ngũ cán bộ QLTH tại 56 xã, phường.
    • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ giữa Lao động - Y tế - Giáo dục trong cung ứng gói dịch vụ tổng thể cho NKT.
    • Phát triển các dịch vụ hỗ trợ sinh kế, dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường và dịch vụ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (với quy mô mẫu 167 cán bộ QLTH), chưa tiến hành so sánh đối chiếu định lượng với hai địa phương cùng triển khai Thông tư 01/2015 là Phú Thọ và Đồng Nai.
    • Mẫu can thiệp thực nghiệm giới hạn ở 30 cán bộ tại địa bàn một quận (quận Hải Châu), cần thời gian theo dõi dài hạn hơn để đo lường độ bền vững của các kết quả can thiệp trên thân chủ NKT sau khi đóng ca.
    • Do đặc thù cán bộ cơ sở kiêm nhiệm nhiều mảng công tác, việc đo lường mức độ tác động của thái độ làm việc đôi lúc chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian và áp lực công việc hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh/thành phố để đánh giá các mô hình tổ chức QLTH khác nhau trên phạm vi toàn quốc.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình QLTH cho từng nhóm dạng tật chuyên biệt (khuyết tật trí tuệ, khuyết tật tâm thần, trẻ em tự kỷ) nhằm xây dựng các bộ công cụ lượng giá đặc thù.
    • Đánh giá tác động kinh tế - xã hội dài hạn của mô hình QLTH đối với khả năng sống độc lập và hòa nhập thị trường lao động của người khuyết tật.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Bảo trợ Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh/thành phố trong việc đánh giá việc thực thi Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH, xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp nhân viên QLTH và hoàn thiện cơ chế an sinh cho người khuyết tật.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là nguồn tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Chính sách công tại các trường đại học và viện nghiên cứu; đặc biệt ở các học phần: Công tác xã hội với người khuyết tật, Quản lý trường hợp trong công tác xã hội, Thực hành công tác xã hội cá nhân và gia đình.
  • Đối với cán bộ thực hành tại cơ sở: Cán bộ CTXH, cộng tác viên an sinh xã hội tại xã/phường, các trung tâm bảo trợ xã hội và các tổ chức phi chính phủ (NGO) có thể sử dụng trực tiếp khung 5 nhóm nhiệm vụ, bảng kiểm tiêu chí đánh giá và tài liệu tập huấn kỹ năng (đánh giá nhu cầu, huy động nguồn lực, chuyển tuyến) được trình bày trong luận án để áp dụng vào thực tiễn quản lý ca.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định quản lý trường hợp người khuyết tật gồm những nhóm nhiệm vụ cơ bản nào?

Luận án chuẩn hóa quy trình quản lý trường hợp NKT thành 5 nhóm nhiệm vụ chính: (1) Thu thập thông tin; (2) Đánh giá nhu cầu; (3) Xây dựng kế hoạch trợ giúp; (4) Thực hiện kế hoạch trợ giúp; (5) Theo dõi, đánh giá và kết thúc quản lý trường hợp.

2. Dữ liệu thực trạng tại thành phố Đà Nẵng được thu thập từ những khách thể nào?

Khách thể nghiên cứu chính thức gồm 167 cán bộ quản lý trường hợp tại các xã, phường và trung tâm CTXH trên toàn thành phố Đà Nẵng. Khách thể bổ trợ gồm 14 gia đình/người chăm sóc NKT và 8 người khuyết tật. Ngoài ra, 30 cán bộ QLTH tại quận Hải Châu tham gia vào chương trình can thiệp thực nghiệm.

3. Cơ cấu chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý trường hợp tại Đà Nẵng có đặc điểm gì nổi bật?

Khảo sát 167 cán bộ QLTH cho thấy tỷ lệ cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành Công tác xã hội chỉ chiếm 20,4% (34 người). Các ngành khác gồm Giáo dục chiếm 25,7% (43 người), các ngành khác chiếm 23,9% (40 người) và nhóm còn lại chiếm 30,0% (50 người). Về trình độ: Đại học chiếm 51,5%, Cao đẳng chiếm 26,3%. Phần lớn cán bộ làm công tác QLTH theo cơ chế kiêm nhiệm.

4. Hệ số độ tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo nhiệm vụ trong luận án đạt kết quả ra sao?

Kết quả kiểm định trên phần mềm SPSS cho thấy cả 5 tiểu thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê: Thang đo Thu thập thông tin đạt 0,621; Đánh giá nhu cầu đạt 0,744; Lập kế hoạch trợ giúp đạt 0,947; Thực hiện kế hoạch đạt 0,708; Theo dõi, đánh giá và kết thúc đạt 0,752.

5. Nội dung chương trình thực nghiệm nâng cao năng lực cho cán bộ tại quận Hải Châu tập trung vào những kỹ năng nào?

Chương trình thực nghiệm trên 30 cán bộ tập trung vào 3 kỹ năng cốt lõi: Kỹ năng đánh giá nhu cầu toàn diện (theo mô hình sinh thái và tâm lý xã hội), Kỹ năng huy động nguồn lực (vận động cộng đồng, tổ chức xã hội, doanh nghiệp) và Kỹ năng chuyển tuyến, kết nối dịch vụ (y tế, giáo dục, việc làm).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Nghiêm Thanh Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp luận về quản lý trường hợp đối với người khuyết tật, đồng thời phân tích thực chứng việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý ca của 167 cán bộ tại thành phố Đà Nẵng trong khuôn khổ thực thi Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những thành tựu bước đầu của mạng lưới cơ sở cũng như những bất cập về cơ cấu chuyên môn đào tạo, chế độ đãi ngộ và cơ chế kết nối dịch vụ liên ngành. Thông qua việc thực nghiệm thành công chương trình tập huấn nâng cao kỹ năng cho cán bộ tại quận Hải Châu, luận án đã cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý trường hợp, nâng cao chất lượng an sinh xã hội cho người khuyết tật tại Việt Nam.