Đặt vấn đề ⁄ Rey Chương II Lược sử nghiên cứu xy 3 2.1 Trén thé gidi Rr & 3 2.2 Ở trong nước = 4 Chương III Muc tiéu — Noi dung — Phuong „hy.2 Nội dung 7 83 Phương pháp nghiên cứu ^ 7 3.l Công tác ngoại nghiệp © 7 3:3.2 Công tác nội nghiệp © 10 Chương IV Điều kiện tự nhiên vi Bae Ee a > x > N = < 5 * = © S 5 41 Điều kiện tự nhiê ny 12 4.1 Vi tri dia ly * 12 4.2 Đặc điểm địa h x») 12 4.2 Cách thức tổ chức bộ máy quản lý và bố trí mạng lưới 3.213 Các hoạt động quản lý 3.22 Thực trạng tài nguyên 9] Thực trạng tài nguyên rừng phân theo can $2.22 Hiện trạng tầng cây cao © 5.3 Hiện trạng tầng cây tái sinh ® 5.3 Những giải pháp quản lý và phát tri = 5.1 Các giải pháp về tổ chức quản lý bảo vệ + 9.2) Các giải pháp kĩ thuật phát triển rừng cho "+ tượng 5.3 Các giải pháp kinh tế xã hội Chương VI Kết luận - Tồn tại - Kiến nghị © 6.3 Kiến nghị XY 48 Tài liệu tham khảo c 49 e° LOI NOI DAU Để đánh giá kết quả bốn năm học tập và vận dụng một cách.tổng hợp những kiến thức đã học vào để giải quyết các vấn đề thực tiễn, mỗi sinh viên cần hoàn thành một công trình nghiên cứu khoa học. ‘ ` Được sự đồng ý của bộ môn: Quản lý môi trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường - trường đại học Lâm Nghiệp. Chúng tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “ Nghiên cứu thực trạng quản lý tài nguyên thực vật rừng tại khu rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh - Vị Xuyên - Hà Giang”. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo - Tiến sĩ: Trần Tuyết Hằng, đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành để tài này và cám ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, bộ môn Quản lý môi trường cùng cán bộ, công nhân viên Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh, nhân dân xã Cao Bồ tỉnh Hà Giang và bạn bề đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù đã cố găng, nỗ lực, song do năng lực chuyên môn còn hạn chế, điều kiện thực hiện chưa đầy đủ, nên đề tài này không tránh khỏi những tồn tại nhất định. Để khoá luận hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn hơn, chúng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp'ý kiến của các thây, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp. Một lần nữa chúng tôi xin chân thành cảm ơn ! Xuân Mai, ngày 5 tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Quý Chuong I DAT VAN DE Rừng là tài nguyên có tác dụng nhiều mặt, ngoài gía trị kinh tế (tực tiếp như cung cấp gỗ, lâm sản, dược liệu. Phục vụ cho nhú/cẩu và phát triển kinh tế và cuộc sống con người, rừng còn có nhiều giá trị quan trọng khác.
Đặc biệt là rừng có chức năng duy trì và bảo vệ môi trường sống ổn định. Do vậy bảo vệ và phát triển rừng không còn mang ý nghĩa đơn thuần mà còn bảo VỆ và cải tạo môi trường sống của loài người. Việt Nam có trên 60% diện tích đất tự nhiên được xác định là đất lâm nghiệp, phần lớn chúng phân bố ở các tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc, Miễn trung, và Tây nguyên. Địa bàn rừng núi là nơi cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
nơi có địa hình chia cất mạnh, giao thông đi lại rất khó khăn, kinh tế - xã hội chậm phát triển. Đời sống đổfg bào miền núi, vùng sâu vùng xa gặp nhiều hạn chế, trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác: còn lạc hậu, du canh du cư. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tài nguyên rừng và ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình kinh tế; chính trị, xã hội và môi trường sinh thái của cả nước. Hà Giang là tỉnh miền núi cực Bắc của tổ quốc, là tỉnh nghèo nhất nước, có tổng diện tích tự.
Trong đó đất nông nghiệp: 133.233ha, đất lâm nghiệp: 614.642ha, địa hình chia cắt mạnh, núi cao vực sâu, có nhiều dãy núi.000m, Tây Côn Lĩnh 2.819 người, gồm 22 dân tộc anh em.cùng:chùng sống. Để xây dựng Hà Giang trở thành tỉnh giầu dep van minh không fụtậu so với các tỉnh bạn trong cả nước, một trong những tiêm ñiãpg thế mạnh:đó là Lâm nghiệp, là kinh tế đồi rừng. Do đặc điểm như vậy Hã Gians được chia làm 3 ving: ving | gồm các huyện Mèo vạc, Yên minh, Dong van, Quan-ba. Ving 2 gồm 2 huyện Hoàng Su Phì và Xín mần.
Vùng 3 gổm các huyện Bắc mê, Thi xã Ha Giang,Vi xuyén, Bắc quang. Theð:kết-luận phiên họp thường kỳ ngày 25 và 26 tháng 05 năm 1999 của UBND tỉnh Hà-Giang số 909/ QÐ - UB. Tai khu vực Tây Côn Lĩnh, ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh được thành lập với sự sát nhập của ban quản lý rừng, đặc dụng Tây Côn Lĩnh I và ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh II. Đây là một khu vực có kiểu rừng kín thường xanh á nhiệt đới ẩm vùng núi cao cùng với sinh cảnh rừng trên núi đá vôi với nhiều loài thực Yật quý hiếm, đặc trưng như: Pơ Mu, Nghiến, Hoàng Đàn, Kim Giao, Thông Tre.
Nhưng những năm trở lại đây do áp lực của dân số tăng nhanh và cách thức sử dụng.tài nguyên không hợp lý, đã gây ra tác động to lớn đến tài nguyên và mội trường sinh thái. Để bảo vệ và phát triển một khu vực có giá trị tính đa dạng sinh.họe cao, nơi còn tồn tại nhiều hệ thực vật quý hiếm, sự sát nhập của hai Tây Côn Lĩnh là phù hợp với mục đích bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có“T5:953 ha, làm giầu rừng, táng diện tích rừng phòng hộ đặc dụng bằng các biện pháp khoanh nuôi, phục hồi, bằng trồng rừng với những loài cây bản địa thích hợp ở địa phương. Để đánh giá quá trình quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ở khu vực Tây Côn Lĩnh - Hà Giang nhằm góp.phần đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển tài nguyên rừng bến vững về tái sinh phục hồi rừng,tự nhiên và cách thức quản lý, chúng tôi thực hiện khoá luận: “ Nghiên cứu thực trạng quản lý tài nguyên thực vật rừng tại khu rừng/đặc dụng Tây Côn Lĩnh - Vị Xuyên - Ha Giang”. Chuong II LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU 2.
Trên Thế Giới. Trên thế giới việc nghiên cứu tái sinh phục hồi rừng trải qua.hàng trăm năm nhưng riêng rừng nhiệt đới vấn dé này mới chỉ đề cập đến những năm 1930 trở lại đây. Richard và Poisson đã tổng kết các kết quả nghiên cứu về tái sinh và đưa ra nhận xét: “ Tái sinh tự nhiên trong các ODB'có dạng phân bố cụm”. Nam 1938, theo lý thuyết: “ Tái sinh tuần hoàn thành bức khảm” của Aubreville thì thành phần ưu thế trong rừng mưa hỗn lớài đều không cố định trong không gian và thời gian.
Không có loài nào đạt được thể “ cân bằng sinh thái” với hoàn cảnh một cách vĩnh viễn và ổn định. Do tính phức tạp của rừng nhiệt đới, hiện tượng tái sinh cũng có nhiều điểm khác biệt. Năm 1956 Vanstelis đã kết luận hai đặc điểm tái sinh phổ biến đó là: Tái sinh phân tán liên tục với các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt với loài cây ưa sáng. Ở Châu Phi, Taylor (1954), Bennard (1955), đã xác định cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt, cần phải bổ xung bằng cách trồng rừng.
Các tác giả nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới Châu Á như: Budowski (1956), Bara (1.954), Catinot (1965) đưa ra kết luận: dưới tán rừng nhiệt đới, nhìn chung có đủ số lượng cây tát sinh có giá trị kinh tế, do. vậy cần có các biện pháp lâm sinh để bảo vệ cây tái sinh sẵn có ở dưới tán rừng. Nhiều các công trình nghiên cứu, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tái sinh rừng: Như cáG tác gia Baur G. Trong đó ánh sáng được eo¡ là nhân tố có tính quyết định, thông qua độ tàn che của rừng.
Các nhân tố khác như thảm /cỏ, cây bụi, độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi day leo là những.nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng. tổ Các công trình được trích dẫn trên, cơ bản đã làm sáng tỏ đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Nó là cơ sở, nên tảng định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo. Trong những điều kiện nhất định với từñg đối tượng cự thể, cần xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên từ đó có những biện pháp xúc tiến phù hợp.
So với các lĩnh vực khác, trong lâm nghiệp vấn đề tái sinh tự nhiên ở nước ta còn mới mẻ và chưa phổ biến để nghiên cứu. Một số kết quấ Về tái sinh mới chỉ được đề cập trong các công trình nghiên cứu. về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần trên các tạp chí lâm nghiệp. ; O mién Bắc nước ta từ năm 1962 đến 1969 viện Điểu tra quy hoạch rừng kết hợp với các chuyên gia Trung Quốc điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các “ loại hình thực vật ưu thế”.
Đặc biệt chú ý là nghiên cứu tái sinh tự nhiên ở khu vực sông Hiếu - Nghệ An, kết quả được Vũ Đình Huề (1975) tổng kết trong báo cáo khoa học “ Khái quát về'tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc - Việt Nam”. Theo báo cáo đó, tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam cũng. mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới. Cụ thể ở rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ.
Dưới tán rừng thứ sinh, tồn tại nhiều cây gỗ mềm, kém giá trị; hiện tượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét, tạo nên sự phân bố số cây không đồng:đều trên mặt đất rừng. Với những kết quả đó tác giá đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tượng rừng lá rộng miền Bắc nước ta. ) Dựa vào mật độ cây tái:sinh, Vũ Đình Huê (1969) đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp. Trong đó cấp rất tốt có mật độ cây tái sinh trên 12000 cây/ha,cấp tốCiật độ từ:8000 - 12000, cấp trung bình từ 4000 - 8000 cây/ha, cấp xấu có-mat độ tỲ'2000 - 4000 cây/ ha.
Nhìn chung đây mới chỉ là những nghiên cứu về số lượng cay tai.