Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC NÔNG LÂM THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH ---------------------- NGUYàN NGàC SINH QUÀN LÝ MÞT Sì Y¾U Tì CĂA Hâ SINH THÁI ĐÂT TRîNG Hî TIÊU TRÊN ĐæA BÀN TäNH GIA LAI Chuyên ngành: QuÁn Lý Tài Nguyên và Môi Tr°áng Mã sá: 9.01 LUÂN ÁN TI¾N S) NGÀNH QUÀN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR¯âNG Thành Phí Hï Chí Minh - Nm 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯àNG Đ¾I HàC NÔNG LÂM THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH ---------------------- NGUYàN NGàC SINH QUÀN LÝ MÞT Sì Y¾U Tì CĂA Hâ SINH THÁI ĐÂT TRîNG Hî TIÊU TRÊN ĐæA BÀN TäNH GIA LAI Chuyên ngành: QuÁn Lý Tài Nguyên và Môi Tr°áng Mã sá: 9.01 LUÂN ÁN TI¾N S) NGÀNH QUÀN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR¯âNG H¯àNG DÀN KHOA HèC 1 H¯àNG DÀN KHOA HèC 2 PGS. LÊ QUìC TUÂN TS. NGUYàN HîNG HÀ Thành Phí Hï Chí Minh - Nm 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi cam đoan những công bá trong luận án này là trung thực và là mát phần trong đề tài nghiên cứu KHCN cÃp tỉnh mã sá KC-GL-04 (2015) do PGS. TS Lê Quíc TuÃn làm chă nhiệm.
Những sá liệu trong luận án đ°ÿc phép công bá vßi sự đãng ý căa chă nhiệm đề tài. Hã Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Tác giÁ luận án NCS. Nguyán Ngéc Sinh ii LâI CÀM ¡N Đß hoàn thành luận án nghiên cứu này, tr°ßc hết tôi xin chân tráng cÁm ¡n đến Tr°áng Đ¿i hác Nông Lâm Thành phá Hã Chí Minh, quý Thầy Cô trong Khoa QuÁn lý Tài nguyên và Môi tr°áng, phòng Đào t¿o Sau Đ¿i hác căa Tr°áng Đ¿i hác Nông Lâm Thành phá Hã Chí Minh đã nhiệt tknh giÁng d¿y, giúp đỡ cho tôi trong thái gian hác tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tát nghiệp. Vßi lòng biết ¡n chân thành và sâu sắc nhÃt, em xin trân tráng cÁm ¡n thầy giáo - PGS.
TS Lê Quác TuÃn và TS. Nguyán Hãng Hà đã trực tiếp chỉ bÁo, h°ßng dẫn khoa hác và giúp đỡ em trong suát quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án này. Xin chân thành cÁm ¡n tÃt cÁ các b¿n bè, đãng nghiệp và gia đknh đã đáng viên, t¿o điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình đß tôi hoàn thành luận án này. Xin trân tráng cÁm ¡n! TP.
Hã Chí Minh, ngày tháng năm 2203 Tác giÁ luận án NCS. Nguyán Ngéc Sinh iii TÓM TÄT NGUYàN NGàC SINH 3 <QuÁn lý mát sá yếu tá căa hệ sinh thái đÃt trãng hã tiêu trên đßa bàn tỉnh Gia Lai=. Chuyên ngành: QuÁn lý Tài nguyên và Môi tr°áng Mã sá : 9.01 Bằng ph°¡ng pháp thu thập, tång hÿp tài liệu, khÁo sát thực đßa và điều tra phßng vÃn, các ph°¡ng pháp phân tích mẫu đÃt, phân tích mẫu tuyến trùng, xây dựng các chỉ sá sinh thái, mô hình tam giác sinh thái, sử dāng Excel 2013 đß l°u trữ tính toán, xử lý sá liệu bằng phần mềm tháng kê SPSS 13. Nghiên cứu đánh giá hiện tr¿ng canh tác hã tiêu và mát sá yếu tá căa hệ sinh thái đÃt trãng hã tiêu từ đó đề xuÃt giÁi pháp quÁn lý mát sá yếu tá căa hệ sinh thái đÃt trãng hã tiêu trên đßa bàn tỉnh Gia Lai.
Diện tích đÃt trãng hã tiêu căa các há dân trên đßa bàn tỉnh Gia Lai dao đáng chă yếu từ 0,3 ha đến 1 ha, các há có diện tích canh tác lßn phần lßn ã các huyện Ch° Prông và Ch° Sê, tập trung lßn nhÃt ã quy mô gần 1 ha. Việc mã ráng thêm diện tích canh tác hã tiêu căa các há dân không tuân theo quy ho¿ch mà thay đåi mát cách tự phát và phā thuác rÃt nhiều vào điều kiện kinh tế cũng nh° giá hã tiêu trên thß tr°áng. Giáng tiêu đang đ°ÿc trãng nhiều nhÃt trên đßa bàn tỉnh Gia Lai là giáng tiêu Vĩnh Linh và giáng tiêu Lác Ninh. Vật liệu dùng làm trā tiêu phå biến nhÃt hiện nay là trā bê tông (huyện Đắc Đoa 84%, huyện Ch° Prông 51%, huyện Ch° Sê 36%) tiếp đến là trā gß và sau cùng là trā sáng chiếm diện tích thÃp nhÃt.
Mức đá phå biến căa từng lo¿i trā tiêu chßu tác đáng bãi nguãn vật liệu làm trā sẵn có t¿i đßa ph°¡ng và khÁ năng đầu t° căa há dân trãng hã tiêu. Phân bón đ°ÿc sử dāng hầu hết cho các v°án trãng hã tiêu trên đßa bàn tỉnh Gia Lai, nh°ng không sử dāng chuyên mát lo¿i phân cá đßnh mà sử dāng kết hÿp cÁ 3 lo¿i phân l¿i vßi nhau: Phân chuãng, phân hữu c¡ vi sinh và phân hóa hác. Trong đó Phân hóa hác đ°ÿc sử dāng làm lo¿i phân bón chính cho cây hã tiêu (50%). L°ÿng phân đ°ÿc các nông há bón cho cây hã tiêu chă yếu theo cÁm tính và ch°a iv đ°ÿc trang bß đầy đă kiến thức về nhu cầu dinh d°ỡng căa cây hã tiêu đß đáp ứng đă l°ÿng phân cần thiết cho cây hã tiêu.
Có 23 lo¿i thuác bÁo vệ thực vật (BVTV) sử dāng cho v°án trãng hã tiêu trên đßa bàn tỉnh Gia Lai, trong đó có 5 lo¿i thuác BVTV có chứa ho¿t chÃt Chlorpyrifos ethyl đó là Supertac 500EC, Bop 600EC, Diophos 666EC, Dragon 585 EC, Sairifos 585EC. Việc các lo¿i thuác BVTV đã bß h¿n chế hoặc cÃm sử dāng t¿i Việt Nam nh°ng trong danh māc vẫn còn nguyên nhân là vào thái đißm điều tra (năm 2016) các lo¿i thuác này ch°a đ°ÿc công bá h¿n chế hoặc cÃm sử dāng. Vì vậy, cần phÁi có những giÁi pháp đß tăng c°áng công tác quÁn lý, kißm soát chÃt l°ÿng sÁn phẩm, hàng hóa, đãng thái tuyên truyền, khuyến cáo ng°ái dân quan tâm, có trách nhiệm trong việc kißm soát, quÁn lý l°ÿng hóa chÃt, tãn d° thuác BVTV đß nâng cao chÃt l°ÿng, giá trß sÁn phẩm căa hã tiêu, sức khße căa cáng đãng và bÁo vệ môi tr°áng. Có 1 lo¿i sâu h¿i và 5 lo¿i bệnh th°áng xuyên xuÃt hiện gây h¿i trên các v°án hã tiêu, làm Ánh h°ãng đến năng suÃt hã tiêu, đó là rệp sáp (tên khoa hác là Pseudococus citri) (19%), bệnh vàng lá chết nhanh (42%), vàng lá chết chậm (62%), bệnh tiêu vi rút (30%), bệnh thán th° (28%) và bệnh nÃm hãng (26%).
Riêng bệnh vàng chết nhanh và vàng lá chết chậm là hai đái t°ÿng nguy hißm nhÃt, gây h¿i phå biến ã tÃt cÁ các vùng trãng hã tiêu trên đßa bàn tỉnh Gia Lai. Thành phần c¡ gißi đÃt trãng hã tiêu t¿i khu vực nghiên cứu có sa cÃu mßn, khÁ năng giữ n°ßc tát. Giá trß pH căa đÃt dao đáng từ 4,3 đến pH 5,8, đá ẩm dao đáng từ 24% - 29%, hàm l°ÿng Nit¡ tång sá t¿i khu vực nghiên cứu đ¿t giá trß thÃp nhÃt là 0,1% t¿i khu vực xã Ia Tiêm và giá trß cao nhÃt 0,67% t¿i xã Nam Yang, hàm l°ÿng P tång sá dao đáng từ 0,3% - 1,35%, hàm l°ÿng chÃt hữu c¡ trong đÃt trãng hã tiêu dao đáng từ 4,96% - 6,83%. Trong thành phần quần xã tuyến trùng căa hệ sinh thái đÃt trãng hã tiêu t¿i khu vực nghiên cứu đã xác đßnh đ°ÿc 26 giáng tuyến trùng thuác 17 há và 7 bá.
Trong đó bá Tylenchida xuÃt hiện ã tÃt cÁ các đißm vßi mật sá cao căa 3 há Heteroderidae, Tylenchidae và Hoplolaimidae là các nhóm ký sinh thực vật chă v yếu. Có 8 giáng tuyến trùng ký sinh thực vật (Hirschmanniella sp.), 8 giáng ăn vi khuẩn (Eucephalobus sp.), 4 giáng ăn nÃm (Aphelenchoides sp.), 4 giáng thuác nhóm ăn thßt (Actus sp.) và 2 giáng thuác nhóm ăn t¿p (Aporcelaimellus sp.) Mái t°¡ng quan giữa mật sá tuyến trùng và P2O5 tång sá xác đßnh đ°ÿc mô hình hãi quy bậc 2 (quadratic) phù hÿp h¡n mô hình hãi quy tuyến tính (linear). Đã thß t°¡ng quan đ¿t cực tißu t¿i đißm có giá trß (0. Khi P2O5 tång sá trong đÃt tăng dần đến 0,9% thì mật sá tuyến trùng giÁm dần, nh°ng khi P2O5 tång sá từ 0,9% tăng dần thì mật sá tuyến trùng cũng tăng theo.
Kết quÁ phân tích và xây dựng chỉ sá đa d¿ng sinh hác căa tuyến trùng trong vùng đÃt nghiên cứu ã mức trung bình (dao đáng từ 0,31 đến 1,93). Riêng t¿i huyện Ch° Sê có chỉ sá đa d¿ng sinh hác căa tuyến trùng trong môi tr°áng đÃt trãng hã tiêu cao (2,16). Kết quÁ thß hiện trong tam giác sinh thái cho thÃy thành phần tuyến trùng có chỉ sá c 3 p = 3 đến 5 chiếm °u thế trong môi tr°áng canh tác, nhóm c 3 p = 1 chiếm tỷ lệ thÃp. Điều này chứng tß môi tr°áng đÃt t¿i vùng trãng hã tiêu tỉnh Gia Lai đa sá có tính ån đßnh, riêng t¿i khu vực huyện Ch° Sê môi tr°áng đÃt đang chßu áp lực căa hoá chÃt đ°ÿc sử dāng trong vùng canh tác.
Đề xuÃt giÁi pháp quÁn lý mát sá yếu tá căa hệ sinh thái đÃt trãng hã tiêu t¿i khu vực nghiên cứu phāc vā phát trißn hã tiêu bền vững trên đßa bàn tỉnh Gia Lai. vi SUMMARY Nguyen Ngoc Sinh- <Some aspects of pepper-growing soil ecosystem management in Gia Lai province= Major: Natural Resources and Environment Management Code: 9.01 This study uses methods of collecting and synthesizing documents, conducting field surveys and interviews, analyzing soil samples, analyzing nematode samples, developing ecological indicators, creating an ecological triangle model, and using Excel 2013 to store, calculate, and process data with the statistical software SPSS 13. In addition, investigation and assessment the current state of pepper cultivation as well as some aspects of the pepper-growing soil ecosystem are used to manage some aspects of the pepper-growing ecosystem in Gia Lai province. Households' land area for pepper cultivation in Gia Lai province ranges from 0.3 ha to 1 ha, with the majority of large cultivation areas located in the Chu Prong and Chu Se districts (the largest at nearly 1 hectare in size).
The expansion of household pepper farming areas does not follow a plan, but rather changes spontaneously and is heavily influenced by economic conditions as well as market pepper prices. Vinh Linh and Loc Ninh pepper varieties are the most widely grown pepper varieties in Gia Lai province. Concrete piers are the most commonly used material for pier construction today (Dac Doa district 84%, Chu Prong district 51%, Chu Se district 36%), followed by wooden poles, and finally living poles occupy the smallest area. The popularity of each type of pole is influenced by locally available pole materials and pepper growers' investment capacity.
Fertilizers are mostly used in pepper gardens in Gia Lai province, but they are not fixed fertilizers, but rather a combination of all three types of fertilizers: animal manure, micro-organic fertilizer, and organic fertilizer. Fertilizers, both biological and chemical. Chemical fertilizers are the primary fertilizer for pepper plants (50%). Farmers' application of fertilizer to pepper plants is primarily based vii on feelings, and they are not fully equipped with knowledge about the nutritional needs of pepper plants to meet the necessary amount of fertilizer for pepper plants.
In Gia Lai province, 23 pesticides are used in pepper gardens, five of which contain the active ingredient Chlorpyrifos ethyl: Supertac 500EC, Bop 600EC, Diophos 666EC, Dragon 585 EC, and Sairifos 585EC are all possible.