Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn nhưng cũng là nguồn phát sinh nước thải công nghiệp phức tạp bậc nhất. Theo các số liệu quan trắc môi trường ngành dệt nhuộm, nước thải từ các công đoạn giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất có độ màu cực cao (đạt tới $7.000\text{ Pt-Co}$), nồng độ nhu cầu oxy hóa học (COD) dao động từ $450\text{ mg/L}$ đến trên $3.000\text{ mg/L}$, và giá trị pH kiềm mạnh từ $10$ đến $>12$. Khoảng $10% - 30%$ lượng thuốc nhuộm sử dụng không bám dính vào xơ sợi mà bị đào thải trực tiếp vào dòng thải.

Đặc biệt, nhóm thuốc nhuộm azo như Methyl Orange (Methylene Orange - MO) chứa các liên kết dị vòng thơm bền vững $-\text{N}=\text{N}-$, có khả năng tạo ra các amin thơm gây độc tế bào, ức chế quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh và cản trở truyền ánh sáng trong môi trường nước tiếp nhận. Khi pH vượt quá 9, nước thải còn gây độc hại trực tiếp cho hệ vi sinh và ăn mòn hệ thống công trình thoát nước.

[Vỏ Hạt Mắc-ca Tây Nguyên] 
[Than Cốc Mắc-ca (Biochar)]
[Than Hoạt Tính Macadamia Nano-pore] 
[Nước Thải Dệt Nhuộm Khử Màu MO Đạt 92.17%]

Nhằm giải quyết bài toán ô nhiễm trên bằng giải pháp kinh tế tuần hoàn, đề tài "Nghiên cứu xây dựng phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir từ than Maccadamia được hoạt hóa từ $\text{K}_2\text{CO}_3$ để xử lý màu Methylene Orange" của tác giả Cao Văn Mỹ Như (Trường Đại học Thủ Dầu Một, hướng dẫn bởi TS. Đào Minh Trung) tập trung tận dụng nguồn phụ phẩm vỏ hạt Mắc-ca dồi dào tại Lâm Đồng (chiếm tới $70% - 77%$ khối lượng quả) để chế tạo vật liệu hấp phụ carbon nano cấu trúc xốp cao cấp.

Mục tiêu dự án

  1. Chế tạo vật liệu: Nghiên cứu quy trình nhiệt phân than hóa ở $350^\circ\text{C}$ và hoạt hóa hóa học bằng tác nhân $\text{K}_2\text{CO}_3$ ở $650^\circ\text{C}$ từ vỏ hạt Mắc-ca.
  2. Khảo sát thực nghiệm hấp phụ: Xác định các thông số tối ưu gồm pH ($2 - 10$), thời gian tiếp xúc ($0 - 360\text{ phút}$), và liều lượng chất hấp phụ ($0.5 - 2.0\text{ g/L}$) trên mẫu nước thải chứa Methyl Orange.
  3. Mô hình hóa toán học: Thiết lập và giải phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir để xác định dung lượng hấp phụ cực đại $q_{\max}$ và hằng số cân bằng $K_L$.
  4. Đặc trưng hóa cấu trúc: Phân tích hình thái học bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và định danh nhóm chức bề mặt bằng phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Nguyên liệu: Vỏ hạt Mắc-ca thu gom tại xã An Lộc, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.
  • Đối tượng xử lý: Nước thải dệt nhuộm nhân tạo chứa chất màu Methyl Orange ở quy mô phòng thí nghiệm (Batch Adsorption System).
  • Mô hình cân bằng: Tập trung sâu vào mô hình đẳng nhiệt đơn lớp Langmuir và đối chứng hiệu năng giữa than cốc thô (Biochar) và than hoạt tính hóa học ($\text{K}_2\text{CO}_3\text{-AC}$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm Chi phí vận hành
Keo tụ - Tạo bông ($\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, PAC) Tách nhanh chất lơ lửng, thiết bị đơn giản Phát sinh lượng bùn thải hóa học lớn, kém hiệu quả với phẩm màu tan Trung bình
Oxy hóa nâng cao / Điện hóa Phân hủy triệt để mạch vòng azo Tiêu tốn năng lượng điện cực lớn, chi phí điện cực cao Rất cao
Lọc màng Nano / RO Nước đầu ra đạt độ tinh khiết cao Hiện tượng tắc màng (fouling) nhanh, chi phí thay màng đắt Cao
Hấp phụ than thương phẩm Hiệu suất khử màu cao ($>90%$) Nguồn gốc khoáng sản, giá thành cao ($1.500 - $3.000/\text{tấn}$), tái sinh phức tạp Cao
Than hoạt tính Mắc-ca $\text{K}_2\text{CO}_3$ (Đề tài) Tận dụng sinh khối thải, diện tích bề mặt cao, thân thiện môi trường Cần kiểm soát quy trình nhiệt nung và rửa trung tính Thấp

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have: Đạt hiệu suất khử màu $\text{MO} > 90%$; thiết lập phương trình Langmuir tuyến tính với $R^2 > 0.95$; xác định rõ phổ FT-IR và ảnh SEM.
  • Should Have: Tối ưu hóa liều lượng vật liệu ở mức $\le 1.0\text{ g/L}$; quy trình rửa than sau nung đạt $\text{pH} = 7.0$.
  • Could Have: Đánh giá so sánh khả năng hấp phụ đối chứng với than cốc chưa hoạt hóa.
  • Won't Have: Thử nghiệm cột lọc liên tục quy mô công nghiệp pilot hoặc khảo sát giải hấp phụ đa chu kỳ trong phạm vi đồ án này.

Thiết kế hệ thống và công nghệ

Cấu trúc quy trình thực nghiệm và phân tích dữ liệu được chuẩn hóa theo sơ đồ kỹ thuật:

                [Than hóa yếm khí (350°C, 60 phút)]
          [Ngâm tẩm K2CO3 (Tỷ lệ 1:1 w/w, lắc 24h)]
       [Phân tích đặc tính: FT-IR 4600 & SEM FEI Quanta 200]

Thiết bị và tiêu chuẩn phân tích

  • Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis: Jasco V-630 (Nhật Bản), bước sóng đo mật độ quang tối ưu cho Methyl Orange.
  • Kính hiển vi điện tử quét (SEM): FEI-QUANTA 200 (Mỹ), quan sát vi cấu trúc và độ rỗng mao quản.
  • Máy quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR): Jasco FT-IR 4600, dải quét $400 - 4000\text{ cm}^{-1}$ ép viên KBr.
  • Hệ thống phân tích diện tích bề mặt riêng BET: Quantachrome Instruments NovaWin v11.0.
  • Lò nung nhiệt độ cao: Nabita B150 (Mỹ), dải gia nhiệt lên tới $1200^\circ\text{C}$.
  • Hệ tiêu chuẩn kiểm định: TCVN 5999:1995 (Lấy mẫu nước thải), TCVN 4556:1988 (Bảo quản mẫu), TCVN 6185:2015 (Xác định độ màu), GB/T 12496.10-1999 & TCVN 2305-78 (Phương pháp thử than hoạt tính).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm phòng thí nghiệm (Laboratory Experimental Design) kết hợp phương pháp mô hình hóa toán học phi tuyến/tuyến tính:

  1. Giai đoạn chuẩn bị & tổng hợp (Tuần 1 - 4): Thu gom, sơ chế vỏ Mắc-ca (độ ẩm $<10%$), than hóa bán phần và hoạt hóa bằng $\text{K}_2\text{CO}_3$.
  2. Giai đoạn đặc trưng hóa vật liệu (Tuần 5 - 7): Đo đạc nhóm chức bề mặt (FT-IR) và hình thái xốp (SEM).
  3. Giai đoạn khảo sát hấp phụ Batch (Tuần 8 - 12): Thay đổi đơn biến các thông số ảnh hưởng (pH từ 2 đến 10, thời gian từ 10 đến 360 phút, liều lượng từ 0.5 đến 2.0 g/L).
  4. Giai đoạn mô hình hóa & xử lý số liệu (Tuần 13 - 16): Khớp dữ liệu vào phương trình đẳng nhiệt Langmuir, tính toán dung lượng hấp phụ và sai số thống kê.

Implementation và kết quả

Development process

Cơ chế phản ứng hoạt hóa nhiệt hóa học giữa carbon sinh khối và muối kali cacbonat diễn ra ở $650^\circ\text{C}$ theo phương trình:

$$2\text{C} + \text{K}_2\text{CO}_3 \xrightarrow{650^\circ\text{C}} 2\text{K}\uparrow + 3\text{CO}\uparrow$$

$$\text{K}_2\text{CO}_3 \rightarrow \text{K}_2\text{O} + \text{CO}_2$$

$$\text{K}_2\text{O} + \text{C} \rightarrow 2\text{K} + \text{CO}$$

$$\text{CO}_2 + \text{C} \rightarrow 2\text{CO}$$

Quá trình này giải phóng các túi khí $\text{CO}$, $\text{CO}_2$ và hơi kim loại $\text{K}$, ăn mòn sâu vào mạng lưới tinh thể carbon tạo ra hệ thống vi mao quản (micropores $<2\text{ nm}$) và trung mao quản (mesopores $2 - 50\text{ nm}$).

Dung lượng hấp phụ ($q$) và hiệu suất xử lý ($H%$) được tính toán thông qua thuật toán:

import numpy as np
import matplotlib.pyplot as plt
from scipy.stats import linregress

def calculate_adsorption_metrics(c0: float, ce: float, v_liters: float, m_grams: float):
    """
    Tính dung lượng hấp phụ q (mg/g) và hiệu suất khử màu H (%)
    c0: Nồng độ Methyl Orange ban đầu (mg/L)
    ce: Nồng độ Methyl Orange tại thời điểm cân bằng (mg/L)
    v_liters: Thể tích dung dịch mẫu (L)
    m_grams: Khối lượng vật liệu than hoạt tính (g)
    """
    qe = ((c0 - ce) * v_liters) / m_grams
    removal_efficiency = ((c0 - ce) / c0) * 100.0
    return qe, removal_efficiency

def fit_langmuir_isotherm(ce_array: np.ndarray, qe_array: np.ndarray):
    """
    Khớp dữ liệu theo phương trình Langmuir dạng tuyến tính:
    Ce / qe = (1 / (qmax * KL)) + (Ce / qmax)
    """
    y_values = ce_array / qe_array
    slope, intercept, r_value, p_value, std_err = linregress(ce_array, y_values)
    
    q_max = 1.0 / slope
    k_l = slope / intercept
    r_squared = r_value ** 2
    
    return {
        "q_max (mg/g)": q_max,
        "K_L (L/mg)": k_l,
        "R_squared": r_squared,
        "Linear_Equation": f"Ce/qe = {slope:.4f}*Ce + {intercept:.4f}"
    }

# Dữ liệu thực nghiệm nồng độ cân bằng và dung lượng hấp phụ
ce_exp = np.array([2.5, 5.0, 10.0, 20.0, 35.0])
qe_exp = np.array([18.2, 34.5, 62.1, 88.4, 98.7])

results = fit_langmuir_isotherm(ce_exp, qe_exp)
print("=== KẾT QUẢ KHỚP PHƯƠNG TRÌNH LANGMUIR ===")
for k, v in results.items():
    print(f"{k}: {v}")

Testing và validation

Đặc trưng hóa phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)

Vật liệu Số sóng ($\text{cm}^{-1}$) Liên kết hóa học Nhóm chức đại diện
Than cốc Mắc-ca (Biochar) $3422.06$ Dao động kéo giãn $-\text{OH}$ Polyphenol tự nhiên
$2929.82$ Dao động liên kết $\text{C}\equiv\text{C}$ Alkyne
$1696.84 / 1805.53$ Dao động liên kết $\text{C}=\text{O}$ Hợp chất Carbonyl
$1595.20 / 1524.45$ Dao động liên kết $\text{C}=\text{C}$ Vòng thơm thơm nhân Graphit
Than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$ $3533.92 / 3436.53$ Dao động $-\text{OH}$ tự do & hydrat Nhóm Hydroxyl hoạt tính cao
$2924.52$ Dao động $\text{C}-\text{H}$ trong $\text{N}-\text{CH}_3$ Nhóm alkyl liên kết bề mặt
$1585.20$ Dao động $\text{C}=\text{O}$ carboxylate Gallocatechin / Carboxylat
$1049.09$ Dao động $\text{C}-\text{N} / \text{C}-\text{O}$ Aliphatic amin / Alcohol
$839.85$ Dao động uốn $\text{C}-\text{H}$ Vòng thơm benzen thế

Phân tích hình thái kính hiển vi điện tử quét (SEM)

  • Than cốc Mắc-ca (Biochar $350^\circ\text{C}$): Bề mặt thể hiện tính chất gồ ghề nguyên thủy, các lỗ xốp thưa thớt chủ yếu do sự bay hơi của các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong vỏ hạt.
  • Than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$ ($650^\circ\text{C}$): Bề mặt bị ăn mòn mạnh tạo ra mạng lưới vi mao quản chằng chịt, mật độ lỗ xốp li ti dày đặc đồng đều, gia tăng đáng kể diện tích tiếp xúc hiệu dụng cho các phân tử màu Methyl Orange khuếch tán vào bên trong.

Kết quả đạt được

HIỆU SUẤT KHỬ MÀU METHYLENE ORANGE THEO THỜI GIAN
     0 30      60      120     180     240     360 (Phút)
  1. Ảnh hưởng của pH: Than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$ đạt dung lượng hấp phụ tối ưu tại $\text{pH} = 8.0$, trong khi than cốc đạt tối ưu tại $\text{pH} = 7.0$. Ở môi trường kiềm nhẹ, bề mặt than hoạt hóa xuất hiện các điện tích âm tương tác tĩnh điện và liên kết hydro mạnh mẽ với phân tử ion hóa của Methyl Orange.
  2. Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc: Quá trình hấp phụ diễn ra nhanh trong $60\text{ phút}$ đầu và đạt trạng thái cân bằng động tại thời điểm $t = 240\text{ phút}$.
  3. Hiệu suất xử lý và liều lượng tối ưu:
    • Than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$: Đạt hiệu suất khử màu $92.17%$ ở liều lượng chỉ $1.0\text{ g/L}$.
    • Than cốc (Biochar): Đạt hiệu suất $88.41%$ nhưng đòi hỏi liều lượng lên tới $2.0\text{ g/L}$.
  4. Mô hình đẳng nhiệt Langmuir: Dữ liệu thực nghiệm của than hoạt tính $\text{K}2\text{CO}3$ tương thích chặt chẽ với phương trình Langmuir tuyến tính ($\frac{C_e}{q_e} = \frac{1}{q{\max} K_L} + \frac{C_e}{q{\max}}$) với hệ số tương quan $R^2 > 0.985$, khẳng định cơ chế hấp phụ đơn lớp (monolayer adsorption) trên các tâm hoạt tính đồng nhất.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  • Chuyển hóa phế phẩm nông nghiệp giá trị thấp: Tận dụng triệt để vỏ hạt Mắc-ca (hàm lượng cellulose $41.2%$, hàm lượng tro thấp $<1%$) thành vật liệu nano carbon xốp có giá trị gia tăng cao, giải quyết bài toán rác thải rắn nông nghiệp tại Tây Nguyên.
  • Tác nhân hoạt hóa thân thiện môi trường ($\text{K}_2\text{CO}_3$): Thay thế hoàn toàn các tác nhân hoạt hóa truyền thống độc hại như $\text{ZnCl}_2$ (nguy cơ phát tán ion kẽm gây ô nhiễm thứ cấp) hoặc $\text{H}_3\text{PO}_4$ (gây chua đất và phú dưỡng nguồn nước).

So sánh hiệu quả với các nghiên cứu công bố

Vật liệu sinh khối Tác nhân điều chế Hiệu suất / Dung lượng hấp phụ Nguồn trích dẫn
Vỏ chuối & Vỏ cam Sấy $120^\circ\text{C}$, không hóa chất $18.60\text{ mg/g}$ Annadurai et al. (2002)
Vỏ trấu nông nghiệp $\text{ZnCl}_2$ ($1:2$), nung $500^\circ\text{C}$ $40.59\text{ mg/g}$ Vadivelan & Kumar (2005)
Phế phẩm cao su Hơi nước $925^\circ\text{C}$, 640 phút $49.00\text{ mg/g}$ San Miguel et al. (2002)
Mùn cưa gỗ Hoạt hóa nhiệt $80^\circ\text{C}$ $74.00%$ Garg et al. (2004)
Vỏ Mắc-ca (Nghiên cứu này) $\text{K}_2\text{CO}_3$ ($1:1$), nung $650^\circ\text{C}$ $92.17%$ (Liều lượng $1\text{ g/L}$) Đồ án tốt nghiệp (2020)

Vật liệu than hoạt tính từ vỏ Mắc-ca hoạt hóa bằng $\text{K}_2\text{CO}_3$ giúp tiết kiệm $50%$ lượng vật liệu tiêu hao so với than cốc thông thường trong khi nâng cao hiệu suất xử lý thêm $3.76%$ tuyệt đối.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng công nghiệp

  1. Module lọc tinh nước thải dệt nhuộm: Đặt làm công đoạn xử lý bậc 3 (Tertiary Treatment) sau các bể xử lý sinh học hiếu khí/kỵ khí để triệt tiêu màu dư khó phân hủy.
  2. Xử lý nước thải làng nghề dệt lụa truyền thống: Ứng dụng trong các bể lọc tĩnh chi phí thấp, phù hợp điều kiện kinh tế của các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ.

Đánh giá khả năng mở rộng (Scalability) và Chi phí

  • Nguồn nguyên liệu: Tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên cung cấp hàng chục nghìn tấn vỏ Mắc-ca mỗi năm với chi phí thu gom gần như bằng $0\text{ VNĐ}$.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Chi phí sản xuất ước tính khoảng $12.000 - $15.000\text{ VNĐ/kg}$, chỉ bằng $25% - $35%$ giá thành than hoạt tính thương mại nhập khẩu gáo dừa hoặc than đá hoạt tính cao cấp ($40.000 - $60.000\text{ VNĐ/kg}$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian tiếp xúc để đạt trạng thái cân bằng hấp phụ tối ưu tương đối dài ($240\text{ phút}$), đòi hỏi thể tích bể tiếp xúc lớn trong điều kiện dòng chảy liên tục.
  • Nghiên cứu mới dừng lại ở khảo sát nước thải đơn cấu tử Methyl Orange nhân tạo trong phòng thí nghiệm, chưa đánh giá hiện tượng hấp phụ cạnh tranh giữa nhiều ion kim loại nặng và chất trợ phân tán phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thiết kế hệ thống cột lọc dòng liên tục (Fixed-bed Continuous Column) và xác định đường cong xuyên phá (Breakthrough Curve) theo mô hình Thomas và Yoon-Nelson.
  • Khảo sát các phương pháp giải hấp và tái sinh than hoạt tính bằng dung môi hữu cơ hoặc phương pháp nhiệt vi sóng (Microwave Regeneration) để tái sử dụng qua 5-10 chu kỳ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường/Hóa học: Nắm vững quy trình chế tạo vật liệu nano carbon sinh học, phương pháp đo phổ UV-Vis, FT-IR, SEM và kỹ năng xử lý mô hình đẳng nhiệt Langmuir.
  • Kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước thải: Có thêm phương án công nghệ thay thế than thương phẩm đắt tiền bằng vật liệu sinh khối nội địa.
  • Doanh nghiệp chế biến nông sản Mắc-ca: Tạo đầu ra thương mại cho hàng nghìn tấn phế phẩm vỏ hạt, chuyển đổi chi phí xử lý chất thải thành nguồn thu kinh tế.
  • Các nhà nghiên cứu khoa học vật liệu: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về động học và phổ nhóm chức của than biến tính $\text{K}_2\text{CO}_3$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để chế tạo than hoạt tính từ vỏ Mắc-ca là gì?

Cần tuân thủ quy trình 2 giai đoạn: Than hóa yếm khí ở $350^\circ\text{C}$ trong $60\text{ phút}$ để tạo khung carbon ban đầu, sau đó ngâm tẩm hóa chất $\text{K}_2\text{CO}_3$ theo tỷ lệ khối lượng $1:1$, sấy khô ở $110^\circ\text{C}$ và tiến hành nung hoạt hóa ở $650^\circ\text{C}$ trong $60\text{ phút}$. Than sau nung phải được rửa sạch bằng nước RO cho đến khi dịch rửa đạt $\text{pH} = 7.0$.

2. Tại sao than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$ lại có hiệu suất xử lý Methyl Orange cao hơn than cốc thô?

Dưới tác động ăn mòn hóa học của muối $\text{K}_2\text{CO}_3$ ở nhiệt độ cao, cấu trúc vi mao quản (micropore) và trung mao quản (mesopore) phát triển vượt bậc làm tăng diện tích bề mặt riêng. Đồng thời, phổ FT-IR cho thấy sự hình thành phong phú của các nhóm chức hoạt tính $-\text{OH}$, $\text{C}=\text{O}$, $\text{C}-\text{N}$, tạo lực tương tác tĩnh điện và liên kết hydro mạnh mẽ với chất màu.

3. Mô hình Langmuir chứng minh điều gì trong cơ chế hấp phụ này?

Hệ số tương quan tuyến tính $R^2 > 0.985$ của phương trình Langmuir chứng minh rằng quá trình hấp phụ chất màu Methyl Orange lên than hoạt tính Mắc-ca diễn ra theo cơ chế đơn lớp (monolayer) trên bề mặt đồng nhất, mỗi tâm hấp phụ chỉ giữ một phân tử chất màu và không có tương tác đẩy chéo giữa các phân tử bị hấp phụ kề cận.

4. Nước thải dệt nhuộm thực tế có pH cao ($>10$) thì vật liệu có hoạt động tốt không?

Kết quả khảo sát cho thấy than hoạt tính $\text{K}_2\text{CO}_3$ hoạt động tối ưu ở $\text{pH} = 8.0$. Với nước thải dệt nhuộm thực tế có $\text{pH} > 10$, hệ thống chỉ cần châm axit $\text{HCl}$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng để trung hòa nhẹ về khoảng pH 7 - 8 trước khi dẫn vào cột hấp phụ để đạt hiệu suất xử lý cao nhất ($>92%$).

5. Khả năng tái sinh và tuổi thọ của vật liệu ra sao?

Vật liệu có thể được tái sinh bằng phương pháp rửa giải hóa học với dung dịch kiềm nhẹ hoặc cồn hữu cơ để giải hấp các phân tử phẩm màu, sau đó sấy khô tái sử dụng. Dự kiến than có thể duy trì trên $80%$ dung lượng hấp phụ sau 3 - 5 chu kỳ hoàn nguyên.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Cao Văn Mỹ Như đã nghiên cứu thành công quy trình chế tạo than hoạt tính cấu trúc nano từ phụ phẩm vỏ hạt Mắc-ca thông qua hoạt hóa hóa học bằng $\text{K}_2\text{CO}_3$ ở $650^\circ\text{C}$. Vật liệu tổng hợp đạt hiệu suất khử màu Methyl Orange ấn tượng $92.17%$ tại $\text{pH} = 8.0$, thời gian tiếp xúc $240\text{ phút}$ với liều lượng chỉ $1.0\text{ g/L}$.

Mô hình đẳng nhiệt Langmuir được thiết lập thành công với độ tin cậy thống kê cao ($R^2 > 0.98$), cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc cho việc tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải công nghiệp. Đây là giải pháp công nghệ xanh, biến phụ phẩm nông nghiệp Tây Nguyên thành vật liệu môi trường giá trị cao, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và bảo vệ hệ sinh thái nguồn nước tiếp nhận tại Việt Nam.