CHƯƠNG 1.1 Các phương pháp hữu hạn (Finite methods) .2 Các phương pháp tích phân số. PHƯƠNG PHÁP PEEC .1 Lịch sử phát triển .2 Phương pháp tích phân số mạch điện thay thế tương đương PEEC (Partial Element Equivalent Circuit) .1 Phép đạo hàm của phương trình tích phân điện trường (EFIE) 19 2.2 Chuyển đổi phương trình tích phân điện trường EFIE thành PEEC .3 Mạch điện thay thế tương đương PEEC. MÔ HÌNH HÓA TRƯỜNG ĐIỆN TỪ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PEEC – GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ.1 Biến đổi PEEC cơ bản.2 Sự hỗ cảm của hai sợi dây đồng trục .3 Bài toán áp dụng – giải pháp hạn chế nhiễu điện từ. 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
41 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PTHH : Phần tử hữu hạn FEM : Finite element method (Phương pháp phần tử hữu hạn) FDM : Finite difference Method (Phương pháp sai phân hữu hạn) MoM : Moment of method (phương pháp moment) PEEC : Partial element equivalent circuit (phương pháp mạch điện thay thế tương đương) FDTD : Phương pháp sai phân hữu hạn trong miền thời gian FVM : Phương pháp thể tích hữu hạn DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG Hình 1.1 Sóng điện từ .2 Mô hình Cell gồm các thành phần trường điện từ trong mô phỏng FDTD .3 Miền thể tích hữu hạn V trong trường hợp một chiều .4 Ô lưới tính toán trong mặt kiểm soát .5 Các phần tử hữu hạn được sử dụng trong quá trình rời rạc: (a) Một chiều, (b) hai chiều và (c) ba chiều .6 Hàm MoM cơ bản điển hình, (a) Hàm xung chữ nhật, (b) Hàm xung tam giác, (c) Hàm xung hàm sin.7 Mô hình MoM sử dụng cơ sở xung f cho phép tính gần đúng của phân bố tần số cộng hưởng cho một lưỡng cực nửa bước sóng .8 Mô hình ME được thay thế bằng mạch tương đương .1 Phần tử dây dẫn được chia thành các phần tử hình hộp chữ nhật với mật độ dòng không đổi .2 Bề mặt phần tử dây dẫn được chia thành chia thành các ô với mỗi ô có mật độ điện tích mặt không đổi .3 Mô hình PEEC của phần tử cuộn cảm gồm có độ tự cảm của phần tử và tổng suất điện động hỗ cảm .4 Mô hình PEEC cho phần tử tụ điện (P) với là hệ số thế và là tổng hiệu điện thế .5 Mô hình PEEC cho phần tử điện trở R .6 Mô hình PEEC cho mạch .7 Mô hình PEEC cho mạch RLC .8 Mô hình PEEC cho mạch RLC có thành phần điện môi .9 Mô hình PEEC cho mạch RLC chịu tác động của điện trường ngoài .1 Hai cuộn dây đồng trục L1 và L2 với mặt cắt hình chữ nhật.2 Mô hình chia lưới cuộn dây .3 Mô hình cuộn kháng 3 pha và vòng ngắn mạch .4 Mạch điện thay thế tương đương.5 Mô hình cuộn dây 2D (trái), và sự phân bố của từ trường bằng phương pháp FEM 2D (phải).6 Sự phân bố của từ trường trên mặt cắt vòng dây chắn từ .7 Kết quả áp dụng tính toán bằng phương pháp PEEC .8 Sự phân bố của từ trường dọc trục cắt qua mặt phẳng có vòng chắn từ.Kết quả so sánh của dòng điện cảm ứng trên vòng chắn bằng các phương pháp khác nhau .1 Tổng quan Chúng ta đang sống trong thời đại điện từ, bao quanh ta là những đường dây tải điện, điện thoại, wifi, ti vi, tủ lạnh, vi tính, máy giặt, lò vi sóng… việc nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường điện từ trường là vấn đề cần thiết. Trường điện từ là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất, đặc trưng bởi tập hợp các tính chất điện và từ. Các tham số cơ bản, biểu thị đặc tính của trường điện từ là: tần số, chiều dài sóng và tốc độ lan truyền.1 Sóng điện từ Điện từ trường là những nguồn bức xạ điện tử Electromagnetic Fields (EMFs). Nguồn EMFs đến rất nhiều nơi và tiếp xúc với con người khác nhau, trong đó có nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo.
Trong tự nhiên các EMFs được tạo ra bởi quá trình sấm chớp và từ trường của Trái đất. Trong cơ thể con người cũng có trường điện từ để vận chuyển các thông tin trong hệ thống thần kinh. Các nguồn EMFs nhân tạo sinh ra từ quá trình sản xuất, truyền tải và sử dụng điện. Cả điện và từ trường dưới dạng bức xạ (tần số cao) sẽ xuyên qua bất cứ vật cản nào và tác động một nguồn năng lượng lên con người, do đó ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường điện từ trường là đáng lo ngại.
Dòng điện là nguyên nhân sinh ra điện từ trường. Điện gia dụng thường là dòng điện xoay chiều (alternating current; AC). Dòng điện AC có thể xoay chiều và cực theo theo chu kỳ. Dòng điện 50Hz là dòng điện xoay chiều 50 lần trong vòng 1 giây.
Chu kỳ này tạo nên dòng điện và từ trường có cùng tần số. Điện từ trường được phân làm 5 loại theo tần số của nó: - Loại ELF (tần số cực thấp; extremely low frequencies) – các thiết bị điện gia dụng, đường dây điện. - Loại HF và LF (tần số cao [high frequencies] và tần số thấp [low frequencies]) – sóng radio AM - Loại VLF (tần số rất thấp; very low frequencies) – tivi và video - Loại VHF (tần số rất cao; very high frequencies) sóng tivi và radio FM 1 - Loại SHF (siêu tần số; super high frequencies) tần số của microwave SHF có thể ảnh hưởng đến các phân tử. Khi microwaves đi ngang những vật thể có nước, nó làm cho các phân tử nước bị rung động và tạo ra nhiệt.
Tất cả các hiện tượng điện từ xảy ra trong thiết bị điện và hệ thống điện đều được mô tả bởi hệ phương trình Maxwell cùng với các luật trạng thái của chúng. Lý thuyết trường điện từ của Maxwell thống nhất giữa điện trường và từ trường, bằng cách phân tích những hiện tượng điện từ sự chi phối của chúng Maxwell nhận thấy rằng giữa từ trường và điện trường có một mối quan hệ chặt chẽ. Theo thuyết này, giữa điện trường và từ trường có mối quan hệ biện chứng, chúng có thể chuyển hóa lẫn nhau. Mọi sự biến đổi của điện trường đều làm xuất hiện từ trường và ngược lại.
Chúng đồng thời tồn tại trong không gian, tạo thành trường thống nhất là trường điện từ. Trường điện từ là một dạng vật chất đặc trưng cho sự tương tác giữa các hạt mang điện. Để diễn tả trường điện từ một cách định lượng, Maxwell thiết lập nên hệ phương tình Maxwell diễn tả điện từ trường trong những trường hợp tổng quát của môi trường. Đó là một tập hợp các phương trình đạo hàm riêng liên kết mối quan hệ trường điện từ (E, H) phân bố trong không gian và biến đổi theo thời gian, sự phân bố của các dòng và điện tích (J, ) và đặc tính vật liệu (µ, σ): phương trình Maxwell-Faraday, Phương trình Maxwell-Ampere, Định lí Ostrogradsky – Gauss (OG) đối với điện trường, Định lí OG đối với từ trường.
Hệ phương trình Maxwell: Dạng vi phân Dạng tích phân PT 1.4 : Véc tơ cường độ điện : Vecto cường độ từ trường trường : Véc tơ dòng điện dịch : Vector từ cảm : Véc tơ mật độ dòng điện : Mật độ điện tích khối 2 Hệ phương trình Maxwell là hệ phương trình tổng quát của điện từ trường, xác định được mọi đại lượng vật lý của trường điện từ và bằng quá trình tính toán và phân tích hiện tượng Maxwell đưa ra luận điểm thứ nhất: “Mọi từ trường biên thiên theo thời gian đều làm xuất hiện một điện trường xoáy”. Phương trình (1.5) là phương trình Maxwell – Faraday ở dạng vi phân và tích phân, diễn tả luận điểm thứ nhất của Maxwell về mối liên hệ giữa từ trường biến thiên và điện trường xoáy, phương trình Maxwell-Ampere là một trong những phương trình cơ bản của thuyết Maxwell được rút ra từ định luật Faraday về hiện tượng cảm ứng điện từ. Sóng điện từ bao gồm điện trường biến thiên và từ trường biến thiên lan truyền trong không gian. Ðiện trường và từ trường là những dạng của vật chất, có thuộc tính của vật chất và chúng có năng lượng.
Vì thế sóng điện từ nói riêng hay điện từ trường nói chung, cũng có năng lượng. Quá trình truyền của sóng điện từ cũng chính là quá trình truyền của năng lượng điện từ. Quá trình truyền sóng điện từ gây ra sự nhiễu điện từ (nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ) ảnh hưởng trực tiếp đến các thiết bị điện điện tử, môi trường và con người. Trên thực tế các thiết bị y tế như máy đo nhịp tim, máy đo huyết áp rất dễ bị sai lệch kết quả đo lường điều khiển giám sát của các thiết bị như máy đo nhịp tim, máy đo huyết áp trong ngành y tế, các thiết bị như ca-mê-ra, cửa tự động., dễ bị ảnh hưởng trong điều khiển, giám sát do ảnh hưởng của nhiễu điện từ.
Đặc biệt đối với con người. Điện từ trường ảnh hưởng trực tiếp đến con người, tác động đầu tiên của năng lượng điện từ lên cơ thể con người đó là tác động nhiệt. Sự đốt nóng có thể dẫn đến sự biến đổi, thậm chí sự tổn thương cho các tế bào và mô của cơ thể sống. Hiện tượng quá nhiệt của cơ thể khi hấp thụ năng lượng điện từ dẫn đến sự thay đổi tần số của mạch đập, nhịp tim và phản ứng mao mạch.
Máu được coi là một chất điện phân, dưới tác động của trường điện từ, trong máu sinh ra các dòng điện ion, làm nóng các mô và tế bào. Với một cường độ xác định trường điện từ gây ra một ngưỡng đốt nóng mà cơ thể người không chịu nổi. Sự đốt nóng đặc biệt nguy hiểm đối với các cơ quan có hệ thống mao mạch kém với sự lưu thông máu ít (như mắt, não, dạ dày…). Đặc biệt nhạy cảm đối với hiệu ứng nhiệt là thủy tinh thể của mắt, túi mật, bọng đái và một số cơ quan khác.
Cùng với tác động nhiệt, trường điện từ còn gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống thần kinh. Sự tác động của trường điện từ lên cơ thể người biểu hiện ở sự rối loạn chức năng của hệ thống thần kinh trung ương, biểu hiện dễ nhận thấy là sự mệt mỏi, đau đầu … Ngoài ra, trường điện từ còn gây rối loạn chức năng của hệ thống tim mạch và hệ thống trao đổi chất. Sự tác động lâu dài của trường điện 3 từ gây hiện tượng đau thắt ở vùng tim.