ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -----------*----------- NGUYỄN DOÃN TÙNG NGHIÊN CỨU CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH CHUẨN VÀ TĂNG CƢỜNG CHẤT LƢỢNG ẢNH RADAR LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI - 2019 1 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -------------------- NGUYỄN DOÃN TÙNG NGHIÊN CỨU CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH CHUẨN VÀ TĂNG CƢỜNG CHẤT LƢỢNG ẢNH RADAR Chuyên ngành: Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý Mã số: 60440214 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lại Anh Khôi PGS. TS Đinh Thị Bảo Hoa Giáo viên hƣớng dẫn TS. Lại Anh Khôi Hà Nội - 2019 2 z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019 Nguyễn Doãn Tùng 3 z LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến: Phòng Sau Đại học cùng các quý thầy cô Khoa Địa lý đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lại Anh Khôi - Nghiên cứu viên chính tại Viện Công nghệ Vũ Trụ/Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và PGS.
TS Đinh Thị Bảo Hoa - Trƣởng bộ môn Bản đồ - Viễn Thám/Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên/Đại học Quốc gia Hà Nội, những ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên, truyền đạt những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tiếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thủ trƣởng Cục Bản đồ, Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ và Viện Công nghệ Vũ trụ đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp một số tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này. Các bạn và tập thể lớp Cao học Bản đồ Viễn Thám và Hệ thông tin địa lý khóa 2015-2017, Khoa Địa lý, đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn. Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha, mẹ, các anh chị em và ngƣời thân trong gia đình, tôi xin chân thành cảm ơn vợ tôi, đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và làm việc sau này! Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019 Nguyễn Doãn Tùng 4 z DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CSA: Cơ quan Vũ trụ Canada CSDL: Cơ sở dữ liệu DN: Giá trị số của các điểm ảnh JAXA: Cơ quan khai thác hàng không vũ trụ Nhật Bản ESA: Cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu InSAR: Radar khẩu độ tổng hợp giao thoa NASA: Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ ODA: Nguồn vỗn vay hỗ trợ tài chính từ các nƣớc phát triển cho các nƣớc đang phát triển.
PASAL: Radar độ mở tổng hợp băng L PRF: Tần số lặp lại xung PRISM: thiết bị viễn thám toàn sắc cho lập bản đồ lập thể SAR: Radar khẩu độ tổng hợp SLAR: Hệ radar nhìn nghiêng UAV: Máy bay không ngƣời lái VNREDSat1: Vệ tinh quang học quan sát Trái Đất đầu tiên của Việt Nam VNSC: Trung tâm vệ tinh quốc gia 5 z MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết quả đạt đƣợc, ý nghĩa khoa học, thực tiễn. 13 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LÝ TẠO ẢNH RADAR .1 Khái niệm về viễn thám Radar .2 Tổng quan về kỹ thuật thu ảnh Radar .3 Đặc điểm của ảnh Radar. Độ phân giải của ảnh RADAR. Ảnh hƣởng của yếu tố hình học.
Tính chất bức xạ của ảnh RADAR. Phân cực của ảnh RADAR. So sánh giữa ảnh radar và ảnh quang học .4 Một số vệ tinh radar tiêu biểu. 34 CHƢƠNG 2: ĐỊNH CHUẨN VÀ TĂNG CƢỜNG CHẤT LƢỢNG ẢNH RADAR .1 Phƣơng trình radar .2 Định chuẩn ảnh radar .3 Hiệu chỉnh ảnh hƣởng của địa hình .1 Phƣơng pháp Terrain Normalization.2 Phƣơng pháp David Small .4 Lọc nhiễu ảnh radar .1 Nguyên nhân gây nhiễu ảnh radar .2 Các phép lọc chuyên dụng cho ảnh radar.
52 CHƢƠNG III: THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC PHƢƠNG PHÁP LỌC ĐỐI VỚI ẢNH RADARSAT KHU VỰC TỈNH THÁI BÌNH. Khu vực nghiên cứu .1 Vị trí, địa giới và phân chia hành chính .2 Điều kiện tự nhiên .2 Tƣ liệu sử dụng. 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 73 Tài liệu tham khảo.
74 7 z DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Các kênh sóng của viễn thám RADAR .2: Hệ thống viễn thám chủ động .3: Trƣờng điện từ phản xạ Es, trƣờng điện từ tới Ei .4: Mô hình radar khẩu độ tổng hợp thƣờng thấy Hanssen (2001) .5: Quan sát 3D đã đƣợc đơn giản hóa thành 2 chiều trên ảnh SAR .6: Độ phân giải theo phƣơng vị (azimuth) .7: Độ phân giải theo hƣớng bắn .8: Ảnh hƣởng hình học của ảnh RADAR .9: Ảnh hƣởng hình học của ảnh RADAR (Elachi, 1989) .10: Ảnh RADAR ảnh hƣởng bởi góc tới .11: Ví dụ về ảnh RADAR .12: Phƣơng thức truyền sóng .13: Vệ tinh Radarsat - 2 .14: Các chế độ thu ảnh của vệ tinh Radarsat – 2 .15: Vệ tinh ALOS - 2 .16: So sánh cơ chế thu ảnh giữa ALOS và ALOS – 2 .17: Vệ tinh RISAT – 1 .18: Vệ tinh Sentinel – 1.19: Các chế độ thu ảnh của vệ tinh Sentinel – 1 .1: Các mặt phẳng tham chiếu để xácđịnh hệ số phản xạ .2: Tƣơng quan giữa radar và điểm mặt đất trong hệ tọa độ Địa tâm .3: Các tham số dùng trong hiệu chỉnh ảnh hƣởng của địa hình .4: Tƣơng quan giữa ảnh và thực địa trên ảnh radar .5: Bóng trên dòng ảnh .6: Mô phỏng bề mặt địa hình từ mô hình số độ cao .7: Nguyên nhân nhiễu speckle trên ảnh radar .1: Trích đoạn tệp tin lutBeta.xml của ảnh Radarsat-2 ngày 25/6/2015 .2: Ảnh Radarsat-2 ngày 25/6/2015 phân cực VH trƣớc định chuẩn.3: Ảnh Radarsat-2 ngày 25/6/2015 phân cực VH sau định chuẩn .4: Dao động giá trị các pixel trên 1 mặt cắt của ảnh trƣớc định chuẩn .5: Dao động giá trị các pixel trên 1 mặt cắt của ảnh sau định chuẩn .6: Ảnh Radarsat – 2 phân cực VH sau định chuẩn .7: Ảnh Radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Frost .8: Ảnh Radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Lee .9: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Kuan .10: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Local Sigma .11: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Bit Error .12: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Gamma .13: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Enhanced Frost .14: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Enhanced Lee .15: Ảnh radarsat – 2, phân cực VH sau lọc Multitemporal. 71 9 z DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các kênh sóng trong kỹ thuật radar .2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến tín hiệu thu radar .3: Đặc tính kỹ thuật vệ tinh Radarsat - 2 .4: Các chế độ thu ảnh của vệ tinh Radarsat - 2 .5: Chỉ tiêu kỹ thuật của vệ tinh ALOS – 2.6: Thông số kỹ thuật của vệ tinh RISAT – 1 .7: Các chế độ thu ảnh của vệ tinh RISAT – 1.8: Thông số kỹ thuật các vệ tinh Sentinel - 1.9: Các chế độ thu ảnh của Sentinel – 1 .10: Các giá trị thống kê tính trên mặt nƣớc. Tính cấp thiết của đề tài Những tiến bộ vƣợt bậc của khoa học hàng không, vũ trụ đã nâng cao khả năng sử dụng dữ liệu viễn thám và các công nghệ đi kèm cho việc thu thập và xử lý thông tin. Nhiều vệ tinh quan trắc Trái đất đã đƣợc phóng thành công cung cấp nhiều hơn dữ liệu ảnh viễn thám với độ phân giải không gian ngày càng cao, không chỉ có ảnh quang học mà còn sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến khác nhƣ Radar, laser.
Viễn thám đa tầng (vệ tinh, hàng không và thiết bị không ngƣời lái UAV) đƣợc sử dụng đã làm phong phú thêm nguồn dữ liệu viễn thám. Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng có giá trị đi theo hƣớng khai thác thông tin từ việc tích hợp nhiều nguồn ảnh viễn thám đa độ phân giải, đa thời gian để cập nhật CSDL nền địa lý chung, trong đó phải kể đến các quốc gia sở hữu và vận hành hệ thống vệ tinh viễn thám quan trắc Trái đất nhƣ Mỹ, Nga, Pháp, Nhật Bản, Thái Lan. Riêng đối với lĩnh vực quân sự, ở mỗi nƣớc đều có những nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu nhƣng do có những qui định, nguyên tắc phải tuân thủ khác nhau nên việc công bố kết quả thƣờng rất hạn chế, rất khó cho đơn vị bên ngoài tiếp cận. Đƣợc du nhập vào Việt Nam từ những năm 80 của Thế kỷ trƣớc, tuy nhiên công nghệ viễn thám lại phát triển chƣa đồng bộ.
Ở nhiều Bộ, Ngành đều đã có đơn vị, bộ phận với những cán bộ kỹ thuật làm công tác chuyên môn liên quan tới viễn thám nhƣng do chƣa có sự thống nhất về mục tiêu, các qui định nên còn bị chồng chéo về công việc, ít có sự trao đổi, giao lƣu học thuật. Từ năm 2013, việc phóng thành công và vận hành hiệu quả vệ tinh quan trắc Trái đất VNREDSat-1 đã thực sự đi vào lịch sử của ngành Viễn thám Việt Nam. Lần đầu tiên chúng ta có thể chủ động trong việc điều khiển, đặt lệnh chụp cho bất kỳ vị trí nào trên bề mặt Trái đất, không chỉ riêng trong lãnh thổ mà còn có thể hỗ trợ thu thập thông tin, đánh giá tình hình ngoài lãnh thổ. Đồng thời, sự kiện trên đã mở ra hàng loạt hƣớng nghiên cứu ứng dụng, khai thác hiệu quả tƣ liệu viễn thám phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của nền kinh tế quốc dân và phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ vững chắc 11 z Tổ quốc trong tình hình mới.
Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định của kỹ thuật viễn thám quang học là phụ thuộc quá nhiều vào thời tiết trong khi đất nƣớc chúng ta với điều kiện khí hậu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên gặp những khó khăn không nhỏ trong việc thu nhận, xử lý nguồn tƣ liệu này.