LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2017 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Vũ Hoàng Nghiên ii CẢM TẠ Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gởi lời cảm ơn tới các thầy giáo những ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy định hƣớng cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Tp. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS.
Phạm Sơn Minh đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, những góp ý của thầy là những kiến thức quý báu và là nguồn động viên rất lớn cho tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và những ngƣời bạn, đồng nghiệp xung quanh đã đóng góp rất nhiều về tinh thần cũng nhƣ những góp ý hết sức quý giá, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Mong đƣợc sự chỉ bảo tận tình của Quý thầy Tp.
HCM, ngày 22 tháng 9 năm 2017 Học viên Vũ Hoàng Nghiên iii TÓM TẮT Việc xử lí nhiệt trong lĩnh vực khuôn ép nhựa đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Điều khiển nhiệt độ, tối ƣu hóa quá trình gia nhiệt khuôn ép giúp hạn chế các lỗi trên bề mặt sản phẩm ép, tăng năng suất sản phẩm. Cho phép chế tạo bộ khuôn và sản xuất các bộ phận, chi tiết siêu nhỏ ở cấp độ micro. Những phƣơng pháp gia nhiệt truyền thống, nhƣ làm nóng bằng điện trở hay các chất dẫn trung gian là nƣớc, dầu, gas…chúng đều có những hạn chế là thời gian gia nhiệt lâu và hiệu quả sản xuất thấp.
Gia nhiệt bằng phƣơng pháp dùng dòng điện cao tần cho phép giảm tối đa thời gian cho một chu kì ép bởi mật độ truyền dẫn nhiệt rất cao và khả năng làm nóng cục bộ. Hơn nữa, gia nhiệt bằng phƣơng pháp dùng dòng điện cao tần giúp giảm thiểu chi phí sản xuất, chất lƣợng bề mặt đƣợc nâng cao. Từ những kết quả mô phỏng và thực nghiệm trong luận văn cho thấy có thể áp dụng “Phƣơng pháp gia nhiệt cho khuôn phun ép bằn dòng điện cao tần” trong lĩnh vực khuôn ép nhựa. Phƣơng pháp gia nhiệt bằng dòng điện cao tần có thể giảm đến 50% thời gian so với các phƣơng pháp gia nhiệt khác khác.
Phù hợp với xu thế đa dạng hóa sản phẩm, năng suất cao và chất lƣợng tốt. iv ABSTRACT Heat treatment is one of the most important process for manufacture of injection molding which could have a direct impact on precision, strength, working life and even manufacturing costs. Thus optimization of heat treatment is a prerequirement to obtain a precision mold in small size, especially in micro scale. Traditional heat treatment methods such as: stream heating, hot water-assisted annealing etc.
spend long treatment time, energy consumption and low efficiency. The increasing demand for precision micro scale mold necessitate an annealing process which satisfy the specific functional and technical requirements of micro scale mold. In recent years, high-frequency proximity heating which demonstrated significantly accuracy, enhanced performance and quality, creating capabilities for mass manufacture of micro scale mold, was widely used. The method utilizes the proximity effect between a pair of electrode which inserts facing each other with a small distance and thus produce a high-frequency electric loop.
Due to the proximity effect, the high-frequency current induce at the inner surface of the electrodes and cause the local heating in a short time. The simulations and experiments results indicate that high-frequency proximity heating could dramatically reduce the annealing time (up to 50%) in compare with traditional method. Our results prove that high-frequency proximity annealing could utilize as mold annealing technology which can provide the basis of the next industrial revolution in injection mold heat treatment. v MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC.
i LỜI CAM ĐOAN. ii CẢM TẠ .viii DANH MỤC HÌNH. xii DANH MỤC BẢNG BIỂU .xiii CHỮ VIẾT TẮT. xiv Chƣơng 1: TỔNG QUAN.
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trong và ngoài nƣớc. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu đề tài. Cách tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu.
Cách tiếp cận. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện. 12 Chƣơng 2 QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT THEO PHƢƠNG PHÁP CẢM ỨNG TỪ. Giới thiệu chung về phƣơng pháp gia nhiệt bằng cảm ứng từ.
Hiệu ứng bề mặt. Thiết kế của cuộn dây gia nhiệt (coil design) .4 Một số đặc điểm nổi bật của quá trình gia nhiệt theo phƣơng pháp cảm ứng từ 16 vi Chƣơng 3: THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM .1 Trang thiết bị thí nghiệm. Phƣơng pháp thí nghiệm. 26 CHƢƠNG 4: MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT BẰNG CẢM ỨNG TỪ .2 Mô phỏng quá trình gia nhiệt ứng với các thiết kế khác nhau của cuộn dây .1 Qui trình mô phỏng bằng phần mềm COMSOL Multiphysics .2 Kết quả mô phỏng.
29 CHƢƠNG 5: Thí nghiệm quá trình gia nhiệt bằng DÒNG ĐIỆN CAO TẦN .2 Các thông số thực nghiệm. 46 Chƣơng 6: Kết luận và hƣớng phát triển .2 Hƣớng phát triển của đề tài. 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sự khác biệt về độ bóng của sản phẩm phụ thuộc vào nhiệt độ khuôn .2: Hệ thống gia nhiệt cho khuôn bằng hơi nƣớc .3: Hệ thống gia nhiệt cho khuôn bằng tia hồng ngoại .4: Phƣơng pháp gia nhiệt cho khuôn bằng dòng khí nóng (Gas heating) .5: Hệ thống khuôn phun ép đƣợc gia nhiệt khuôn bằng giòng khí nóng .6: Phƣơng pháp gia nhiệt cho khuôn bằng cảm ứng từ .7: Đƣờng nhiệt độ của nƣớc cuối qt gia nhiệt và giải nhiệt của khuôn nhôm .8: So sánh kết quả giữa mô phỏng và thí nghiệm cho tấm khuôn nhôm .9: So sánh kết quả giữa mô phỏng và thí nghiệm cho tấm khuôn C45.10: So sánh kết quả giữa mô phỏng và thí nghiệm cho tấm khuôn Al .1: Nguyên lý hoạt động của phƣơng pháp gia nhiệt bằng cảm ứng từ .2: Dòng điện cảm ứng trong phƣơng pháp gia nhiệt bằng cảm ứng từ.3: Một hệ thống gia nhiệt cảm ứng từ điển hình .1: Máy gia nhiệt bằng cảm ứng từ .3: Cuộn dây thí nghiệm .4: Bệ gá tấm khuôn và cuộn dây cảm ứng từ.
5: Tấm khuôn thí nghiệm hình chữ nhật .10: Thiết bị đo nhiệt (tiếp xúc).11: Hệ thống đo nhiệt độ .1 : Kích thƣớc của tấm khuôn L=100 mm, T=3 mm và W thay đổi.2: So sánh kết quả mô phỏng tấm khuôn 100x3xW mm .3: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x3 mm .4: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x40x3 mm .5: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x60x3 mm gia nhiệt 3 giây .6: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x60x3 mm gia nhiệt 6 giây .7: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x3x80 mm gia nhiệt 3 giây .8: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x80x3 mm gia nhiệt 6 giây .9: Phân bố nhiệt độ tấm 100x100x3 mm gia nhiệt 3 giây .10: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x100x3 mm gia nhiệt 6 giây .11: So sánh kết quả mô phỏng tấm khuôn 100x3xW mm .12: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn 100x20x3 mm .13: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn 100x20x7 mm .14: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x11 mm .15: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x15 mm .16: Tấm khuôn âm W thay đổi.17: So sánh kết quả mô phỏng tấm khuôn âm W thay đổi .18: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn W=20mm .19: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn W=40mm .20: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn W=60mm .21: Tấm khuôn dƣơng W thay đổi .22: So sánh kết quả mô phỏng tấm khuôn dƣơng W thay đổi .23: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn dƣơng W=20 mm .24: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn dƣơng W=40 mm.25: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn dƣơng W=60 mm .26: Tấm khuôn dƣơng chiều cao h thay đổi .27: So sánh kết quả mô phỏng tấm khuôn dƣơng chiều cao h thay đổi.28: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn dƣơng h=20mm.29: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn dƣơng h=40mm .30: Phân bố nhiệt độ của tấm khuôn có phần khuôn dƣơng h=60mm.31: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí kẹp đầu tấm phôi .32: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí kẹp chặt ở giữa tấm phôi .33: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí kẹp chặt cuối phôi.34: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí cấp nguồn cho bộ gia nhiệt, tấm khuôn 100x40x3 mm, gia nhiệt 3 giây .35: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí cấp nguồn cho bộ gia nhiệt, tấm khuôn 100x40x3 mm, gia nhiệt 6 giây.36: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí cấp nguồn cho bộ gia nhiệt, tấm khuôn 100x60x3 mm, gia nhiệt 3 giây.37: Kết quả mô phỏng ảnh hƣởng của vị trí cấp nguồn cho bộ gia nhiệt, tấm khuôn 100x60x3 mm, gia nhiệt 6 giây.1: Hệ thống thiết bị thí nghiệm .2: Cuộn dây và tấm khuôn cho thí nghiệm .3: Hình vẽ tấm khuôn có chiều dài L thay đổi .4: So sánh nhiệt độ các tấm khuôn có chiều dài L thay đổi.5: Hình vẽ tấm khuôn có chiều rộng W thay đổi .6: So sánh nhiệt độ các tấm khuôn có chiều rộng W thay đổi.7: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x3mm mô phỏng và thực nghiệm .8: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x3mm mô phỏng và thực nghiệm .9: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x40x3mm mô phỏng và thực nghiệm .10: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x40x3mm mô phỏng và thực nghiệm .11: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x60x3mm mô phỏng và thực nghiệm .12: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x60x3mm mô phỏng và thực nghiệm .13: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x80x3 thực nghiệm và mô phỏng .14: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x80x3mm thực nghiệm, mô phỏng .15: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x100x3 mm thực nghiệm, mô phỏng.16: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x100x3 mm thực nghiệm, mô phỏng .17: Hình vẽ tấm khuôn có chiều dày T thay đổi .18: So sánh nhiệt độ các tấm khuôn có chiều dày T thay đổi.19: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x3mm mô phỏng và thực nghiệm .20: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x3mm mô phỏng và thực nghiệm .21: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x7mm mô phỏng và thực nghiệm .22: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x7mm mô phỏng và thực nghiệm .23: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x11mm mô phỏng và thực nghiệm .24: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x11mm mô phỏng và thực nghiệm .25: Phân bố nhiệt độ tấm khuôn 100x20x15mm mô phỏng và thực nghiệm.