Tổng quan nghiên cứu

Công suất phụ tải cực đại của hệ thống điện tỉnh Bình Định năm 2021 đã chạm mốc 451 MW (ghi nhận lúc 14h00 ngày 25/6/2021), tăng trưởng 19% so với năm 2020 (379 MW), với tổng sản lượng điện thương phẩm đạt 2.335,74 triệu kWh. Tỉnh Bình Định luôn duy trì vị thế nằm trong nhóm 4 đơn vị có sản lượng điện tiêu thụ lớn nhất do Tổng công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) quản lý, với tốc độ tăng trưởng nhu cầu phụ tải bình quân xấp xỉ 7%/năm.

Sự bứt phá của hạ tầng công nghiệp tại Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu công nghiệp Becamex Bình Định, Cát Trinh cùng sự phát triển nhanh của các nguồn năng lượng tái tạo phân tán với sản lượng điện mặt trời mái nhà mua từ khách hàng đạt hơn 13,02 triệu kWh đã tạo ra những biến động và xung nhiễu lớn trên đồ thị phụ tải. Thực trạng này đặt ra thách thức phức tạp cho công tác điều độ, vận hành và quản lý lưới điện. Việc sai lệch trong dự báo phụ tải ngắn hạn không chỉ làm tăng nguy cơ quá tải cục bộ trên hệ thống truyền tải mà còn gây thiệt hại kinh tế đáng kể khi tham gia thị trường điện giao ngay (Spot Market).

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện các phương pháp dự báo chuỗi thời gian truyền thống và mô hình trí tuệ nhân tạo, từ đó đề xuất mô hình dự báo phụ tải ngắn hạn tối ưu kết hợp giữa mạng nơ-ron nhân tạo và tiêu chuẩn phương sai – hiệp phương sai. Nghiên cứu thực hiện thu thập và xử lý tập dữ liệu phụ tải thực tế theo từng chu kỳ đo trên địa bàn tỉnh Bình Định trong 6 tháng đầu năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là kiểm soát sai số dự báo phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE) xuống dưới mức 2%, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên 483 km đường dây 110 kV và 2.914,54 km đường dây 22 kV, đồng thời tối ưu hóa chi phí phát điện hàng tỷ đồng mỗi năm cho ngành điện địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết phân tích chuỗi thời gian thống kê cổ điển và lý thuyết trí tuệ nhân tạo hiện đại. Hệ thống mô hình khảo sát bao gồm:

  • Nhóm mô hình thống kê: Phương pháp trung bình trượt (Moving Average), phương pháp làm mịn lũy thừa của Brown (gồm làm mịn đơn giản, làm mịn kép, làm mịn có điều chỉnh theo mùa vụ và làm mịn giảm dần xu hướng), cùng mô hình Tự hồi quy tích hợp trung bình trượt ARIMA(p, d, q) theo phương pháp luận của Box-Jenkins.
  • Nhóm mô hình trí tuệ nhân tạo: Mạng nơ-ron nhân tạo truyền thẳng nhiều lớp (Multi-layer Perceptron), Mạng nơ-ron tự động hồi quy phi tuyến (NARNET), Máy vector hỗ trợ (Support Vector Machine - SVM) sử dụng hàm nhân RBF, và kỹ thuật logic mờ (Fuzzy Logic).
  • Mô hình kết hợp: Phương pháp kết hợp tuyến tính tối ưu dựa trên tiêu chuẩn phương sai – hiệp phương sai (Variance – Covariance method) nhằm phân bổ trọng số thích nghi cho các kết quả dự báo thành phần.

Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt gồm: Bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn (STLF) trong phạm vi từ 1 giờ đến 168 giờ; Tính dừng của chuỗi dữ liệu thông qua bậc sai phân tích hợp I(d); Hàm truyền kích hoạt phi tuyến (như Hàm liên tục Sigmoid, Tansig, Purelin); Thuật toán huấn luyện lan truyền ngược Levenberg-Marquardt (trainlm); và Hệ thống 6 chỉ số đánh giá sai số chuẩn hóa gồm MAE, MAPE, WAPE, MSE, RMSE cùng chỉ số xu hướng Dstat.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu và Cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng toàn bộ chuỗi số liệu đo đếm công suất phụ tải thực tế theo từng giờ từ ngày 01/01/2022 đến ngày 30/06/2022 do Phòng Điều độ – Công ty Điện lực Bình Định quản lý. Tổng cỡ mẫu bao gồm 4.344 điểm đo thời gian liên tục, được phân chia thành 3 kịch bản thực nghiệm: Trường hợp 1 gồm 744 điểm đo (tháng 01/2022), Trường hợp 2 gồm 2.160 điểm đo (quý I/2022 từ tháng 01 đến tháng 03/2022), và Trường hợp 3 gồm 4.344 điểm đo (6 tháng đầu năm 2022).
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian thực tế (Census Time-Series Sampling). Tập mẫu bao gồm đầy đủ chu kỳ ngày làm việc, ngày nghỉ cuối tuần và các giai đoạn biến động đặc thù như dịp Tết Nguyên đán 2022 nhằm thu thập trọn vẹn các đặc tính dao động phụ tải sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất công nghiệp.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phần mềm kỹ thuật MATLAB được lựa chọn để lập trình mô phỏng, huấn luyện mạng nơ-ron và giải bài toán tối ưu trọng số. Phương pháp mạng nơ-ron NARNET kết hợp thuật toán tối ưu phương sai – hiệp phương sai được lựa chọn ưu tiên vì khả năng tự học sâu, nhận diện hoàn hảo các mối quan hệ phi tuyến phức tạp giữa phụ tải quá khứ với các thời điểm biến động đột ngột, khắc phục triệt để nhược điểm chậm thích ứng của các mô hình thống kê tuyến tính truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Hiệu quả vượt trội của mô hình kết hợp: Việc kết hợp giữa mô hình thống kê và mạng nơ-ron nhân tạo thông qua tiêu chuẩn phương sai – hiệp phương sai mang lại độ chính xác cao nhất trong mọi kịch bản. Trong trường hợp nghiên cứu 1 (744 điểm đo tháng 01/2022), mô hình kết hợp đạt chỉ số sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE) ở mức dưới 1,85%, giảm hơn 38% sai số so với mô hình ARIMA đơn lẻ (ghi nhận MAPE ở mức 3,02%).
  • Năng lực bám sát phụ tải đỉnh của mạng nơ-ron NARNET: Mạng nơ-ron NARNET thể hiện khả năng thích ứng xuất sắc tại các khung giờ cao điểm khi công suất hệ thống dao động quanh mốc 380 MW đến 450 MW. Tại các điểm uốn công suất cực đại (14h00 hàng ngày), sai số tuyệt đối trung bình (MAE) của mạng nơ-ron thấp hơn 27,6% so với phương pháp làm mịn lũy thừa Holt-Winters.
  • Tính ổn định của sai số theo quy mô dữ liệu: Khi mở rộng cỡ mẫu từ 744 điểm đo (Trường hợp 1) lên 4.344 điểm đo trong 6 tháng (Trường hợp 3), các tiêu chí đánh giá sai số bình phương trung bình (MSE) và căn bậc hai sai số bình phương trung bình (RMSE) của mô hình đề xuất vẫn duy trì mức độ hội tụ rất cao. Chỉ số thống kê hướng xu hướng (Dstat) đạt trên 91,8%, khẳng định khả năng bám sát chiều biến thiên của đồ thị phụ tải thực tế tại 15 trạm biến áp 110 kV trên toàn địa bàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu kết quả nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua các đồ thị đường biểu diễn sự so sánh chồng lấn giữa đường cong phụ tải thực tế đo được và đường cong dự báo theo chu kỳ 24 giờ của các ngày điển hình. Đồng thời, bảng tổng hợp so sánh 6 tham số sai số định lượng (MAE, MAPE, WAPE, MSE, RMSE, Dstat) giữa các mô hình trung bình trượt, làm mịn lũy thừa, ARIMA, mạng nơ-ron truyền thẳng, NARNET và mô hình kết hợp đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về ưu thế của mô hình đề xuất.

Nguyên nhân cốt lõi giúp mô hình kết hợp đạt độ chính xác cao là nhờ cơ chế phân bổ trọng số nghịch đảo với phương sai sai số: khi một mô hình thành phần xuất hiện sai lệch lớn tại các điểm nhiễu, mô hình kia sẽ tự động bù trừ nhằm triệt tiêu phương sai tổng thể. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại khu vực thành phố Đà Nẵng hay lưới điện huyện Phù Cát vốn chỉ áp dụng mô hình ARIMA hoặc mạng nơ-ron truyền thẳng đơn lẻ, giải pháp kết hợp đa mô hình trong luận văn này đã cải thiện độ chính xác thêm khoảng 15% đến 25%. Ý nghĩa then chốt của phát hiện này là cung cấp cho các kỹ sư vận hành một công cụ dự báo tin cậy, hỗ trợ vận hành an toàn 25 máy biến áp 110 kV với tổng dung lượng 889 MVA và giảm thiểu đáng kể tình trạng nghẽn mạch truyền tải.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tích hợp thuật toán dự báo kết hợp vào hệ thống SCADA/EMS: Phòng Điều độ thuộc Công ty Điện lực Bình Định cần triển khai tích hợp mô-đun phần mềm dự báo phụ tải ngắn hạn sử dụng thuật toán mạng nơ-ron kết hợp vào hệ thống quản lý năng lượng SCADA/EMS hiện hữu. Mục tiêu là đưa sai số dự báo MAPE toàn lưới xuống dưới 1,5% và thời gian xuất kết quả tự động dưới 3 phút cho chu kỳ 24 giờ tiếp theo, hoàn thành trong giai đoạn Quý I – Quý II/2023.
  • Nâng cấp và cải tạo các tuyến đường dây 110 kV vận hành lâu năm: Ban Quản lý Dự án Điện lực Bình Định phối hợp cùng EVNCPC tiến hành thay thế dây dẫn có tiết diện nhỏ (AC185) bằng dây siêu nhiệt tại các tuyến đường dây xây dựng từ năm 1994 như Vĩnh Sơn – Đồn Phó, Hoài Nhơn – Tam Quan. Mục tiêu là nâng khả năng truyền tải công suất thêm 50%, giảm tỷ lệ tổn thất kỹ thuật lưới truyền tải xuống dưới 3,5%, thực hiện trong lộ trình 2023 – 2025.
  • Thiết lập hệ thống quan trắc và giám sát thời gian thực nguồn năng lượng tái tạo: Trung tâm Điều khiển phân phối cần lắp đặt các thiết bị đo đếm thông minh giám sát công suất phát tức thời của hơn 13,02 triệu kWh điện mặt trời mái nhà và các nhà máy điện gió trên địa bàn. Mục tiêu là thu thập dữ liệu thời gian thực đạt độ bao phủ 100%, phục vụ hiệu chỉnh sai số dự báo bù tải, hoàn thành trong năm 2023.
  • Đẩy nhanh tiến độ khép vòng liên kết lưới điện 22 kV liên tỉnh: Công ty Điện lực Bình Định phối hợp cùng các đơn vị điện lực lân cận hoàn thiện tuyến đường dây 22 kV liên kết Tam Quan – Nam Quảng Ngãi và tuyến liên kết TBA Long Mỹ – TBA Đồng Xuân (Phú Yên) với tổng chiều dài xây mới hơn 4 km. Mục tiêu là đảm bảo tiêu chuẩn vận hành tin cậy N-1 cho 100% các phụ tải trọng điểm, hoàn thành trước Quý IV/2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Kỹ sư điều độ và vận hành hệ thống điện tại các Công ty Điện lực: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về cách xây dựng mô hình mạng nơ-ron NARNET và giải thuật kết hợp phương sai – hiệp phương sai. Ứng dụng trực tiếp vào việc lập lịch huy động nguồn phát, cân bằng công suất và điều độ tối ưu 15 trạm biến áp 110 kV theo chu kỳ ngày và tuần.
  • Chuyên viên quy hoạch và phát triển lưới điện phân phối: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tốc độ tăng trưởng phụ tải 7%/năm cùng phương pháp phân tích đặc tính đồ thị phụ tải công nghiệp, đô thị. Ứng dụng trong việc lập phương án đầu tư, nâng cấp 2.914,54 km lưới trung áp và tính toán vị trí đặt các trạm biến áp 110 kV mới.
  • Các đơn vị phát điện (GENCO) và doanh nghiệp tham gia thị trường bán buôn điện: Hỗ trợ nắm bắt phương pháp dự báo nhu cầu phụ tải ngắn hạn có độ chính xác cao. Ứng dụng trong việc xây dựng chiến lược chào giá giao ngay (Spot Price) trên thị trường điện cạnh tranh, tối đa hóa doanh thu và giảm thiểu rủi ro phạt sai lệch công suất.
  • Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Kỹ thuật điện: Cung cấp khung phương pháp luận học thuật hoàn chỉnh từ phân tích chuỗi thời gian đến mô phỏng trí tuệ nhân tạo trên phần mềm MATLAB. Ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu về lưới điện thông minh (Smart Grid) và điều khiển tối ưu hệ thống năng lượng.

Câu hỏi thường gặp

  • Dự báo phụ tải ngắn hạn đóng vai trò gì trong việc vận hành thị trường điện cạnh tranh?
    Dự báo phụ tải ngắn hạn xác định chính xác nhu cầu công suất từng giờ trong ngày tới, từ đó giúp lập biểu đồ phát điện tối ưu cho các nhà máy. Tại Bình Định với công suất đỉnh 451 MW, việc dự báo chính xác giúp các đơn vị chào giá giao ngay hiệu quả, tránh tình trạng phát thiếu gây phạt hợp đồng hoặc phát thừa làm giảm giá bán điện.
  • Vì sao phương pháp kết hợp phương sai – hiệp phương sai lại vượt trội hơn mô hình ARIMA?
    Mô hình ARIMA bị hạn chế khi xử lý các chuỗi dữ liệu phi tuyến và có biến động đột ngột. Phương pháp kết hợp tận dụng khả năng bao quát xu hướng của thống kê cùng năng lực học sâu phi tuyến của mạng nơ-ron, giúp triệt tiêu phương sai sai số và hạ thấp chỉ số MAPE từ mức 3,02% xuống dưới 1,85% trên tập dữ liệu thực nghiệm.
  • Các yếu tố thời tiết ảnh hưởng như thế nào đến độ chính xác của mô hình dự báo?
    Nhiệt độ môi trường, độ ẩm và bức xạ mặt trời tác động trực tiếp đến nhu cầu sử dụng thiết bị làm mát và sản lượng của hơn 13 triệu kWh điện mặt trời mái nhà. Khi đưa các biến thời tiết vào lớp đầu vào của mạng nơ-ron, mô hình sẽ tự động điều chỉnh trọng số liên kết để dự báo chính xác các đỉnh công suất vào lúc 14h00.
  • Luận văn sử dụng những tiêu chuẩn nào để đánh giá mức độ chính xác của các mô hình?
    Nghiên cứu sử dụng 6 tiêu chí định lượng chuẩn mực bao gồm: Sai số tuyệt đối trung bình (MAE), Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình (MAPE), Sai số phần trăm có trọng số (WAPE), Sai số bình phương trung bình (MSE), Căn bậc hai sai số bình phương trung bình (RMSE) và chỉ số thống kê hướng xu hướng (Dstat).
  • Mô hình dự báo đề xuất trong luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác không?
    Mô hình có tính tổng quát và khả năng mở rộng rất cao. Cấu trúc mạng nơ-ron và mã nguồn thuật toán MATLAB hoàn toàn có thể triển khai cho các công ty điện lực lân cận như Phú Yên, Quảng Ngãi hay Gia Lai bằng cách đưa tập dữ liệu phụ tải quá khứ của địa phương đó vào để huấn luyện lại các trọng số mạng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc hiện trạng hệ thống điện tỉnh Bình Định với quy mô 15 trạm biến áp 110 kV (tổng công suất 889 MVA) cùng 2.914,54 km lưới điện phân phối 22 kV.
  • Xây dựng thành công khung phương pháp dự báo phụ tải ngắn hạn tối ưu dựa trên sự kết hợp giữa mạng nơ-ron tự hồi quy phi tuyến NARNET và tiêu chuẩn phương sai – hiệp phương sai.
  • Kiểm chứng thực nghiệm toàn diện trên 4.344 điểm đo công suất thực tế qua 3 trường hợp nghiên cứu trong 6 tháng đầu năm 2022, chứng minh sai số MAPE giảm xuống dưới mức 1,85% với độ tin cậy xu hướng Dstat đạt trên 91,8%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, nâng cấp hạ tầng đường dây và tự động hóa hệ thống điều độ giai đoạn 2023 – 2025 nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cung cấp điện an toàn N-1.
  • Đóng góp chương trình tính toán hoàn chỉnh trên môi trường MATLAB, sẵn sàng chuyển giao công nghệ phục vụ lộ trình hiện đại hóa và xây dựng lưới điện thông minh Smart Grid.

Trong lộ trình phát triển giai đoạn 2023 – 2025, việc số hóa công tác điều độ và ứng dụng các giải thuật trí tuệ nhân tạo là yêu cầu cấp thiết của ngành điện lực. Hãy tham khảo và khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện để áp dụng ngay các giải thuật mô phỏng tiên tiến vào công tác quy hoạch, điều độ và tối ưu hóa vận hành hệ thống điện tại đơn vị của bạn.