MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. TỔNG HỢP VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC PHỐI TỬ NGHIÊN CỨU.
Tổng hợp và tính chất của alkyl eugenoxyacetate. Tổng hợp và tính chất dẫn xuất của phosphine. Tổng hợp và tính chất của phối tử carbene dị vòng nitrogen (NHC). Tổng hợp và tính chất của một số amine dị vòng dung lượng phối trí hai.
TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT PHỨC CHẤT CỦA PLATINUM(II) CHỨA OLEFIN/PHOSPHINE/NHC. Tình hình nghiên cứu tổng hợp và cấu trúc phức chất Pt(II) chứa olefin. Tình hình nghiên cứu tổng hợp và cấu trúc phức chất Pt(II) chứa dẫn xuất của phosphine. Tình hình nghiên cứu tổng hợp và cấu trúc phức chất Pt(II) chứa NHC.
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHỨC CHẤT PLATINUM(II). Hoạt tính kháng ung thư của phức chất platinum(II). Hoạt tính xúc tác của phức chất platinum(II). HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU.
TỔNG HỢP PHỐI TỬ NGHIÊN CỨU TẠO PHỨC. Tổng hợp isopropyl eugenoxyacetate (iPrEugH). Tổng hợp một số muối azolium chloride. TỔNG HỢP CÁC PHỨC CHẤT NGHIÊN CỨU.
Tổng hợp phức chất K[PtCl3(iPrEugH)]. Tổng hợp phức chất [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2. Nghiên cứu tương tác của [Pt(µ-Cl)(iPrEug)]2 với amine dung lượng phối trí hai33 2. Nghiên cứu tương tác của [Pt(µ-Cl)(iPrEug)]2 với dẫn xuất của phosphine.
Nghiên cứu tương tác của [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 với muối azolium chloride. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC CÁC SẢN PHẨM. Nghiên cứu thành phần. Nghiên cứu cấu trúc.
THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC VÀ HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT. Thăm dò hoạt tính ức chế tế bào ung thư của một số phức chất. Thăm dò hoạt tính xúc tác của một số phức chất. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC CÁC CHẤT ĐẦU. Tổng hợp, xác định cấu tạo của iPrEugH. Tổng hợp, xác định cấu tạo của muối azolium chloride. Tổng hợp, xác định thành phần, cấu trúc K[PtCl3(iPrEugH)].
Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và tính chất của [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2. NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC CỦA [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 VỚI AMINE DUNG LƯỢNG PHỐI TRÍ HAI VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC PHỨC CHẤT THU ĐƯỢC. Nghiên cứu tương tác của [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 với amine dung lượng phối trí hai 60 3. Xác định thành phần, cấu trúc các phức chất thu được.
NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC CỦA [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 VỚI PHOSPHINE VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC PHỨC CHẤT THU ĐƯỢC. Nghiên cứu tương tác của [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 với phosphine. Xác định thành phần, cấu trúc các phức chất thu được. NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC CỦA [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 VỚI MUỐI AZOLIUM CHLORIDE VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC PHỨC CHẤT THU ĐƯỢC.
Nghiên cứu tương tác của [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 với muối azolium chloride. Xác định thành phần, cấu trúc các phức chất thu được. MỘT SỐ KẾT QUẢ RÚT RA TỪ VIỆC SO SÁNH CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC PHỨC CHẤT NGHIÊN CỨU. Mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất phổ của các phức chất.
Hướng phản ứng của [Pt(μ-Cl)(arylolefin)]2 với phối tử σ cho. HOẠT TÍNH ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ VÀ HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT. Thăm dò hoạt tính ức chế tế bào ung thư của một số phức chất. Thăm dò hoạt tính xúc tác của một số phức chất.
110 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ SỬ DỤNG KẾT QUẢ TRONG LUẬN ÁN. 112 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 128 vi DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Chú giải AlkEugH alkyl eugenoxyacetate br broad (NMR) Bn2-bimy·HCl 1,3-dibenzylbenzimidazolium chloride Bn2-imy·HCl 1,3-dibenzylimidazolium chloride Bn2-tazy·HCl 1,3-dibenzyl-1,2,4-triazolium chloride Bpy 2,2’-bipyridine Cy cyclohexyl ClQOH 5,7-dichloroquinolin-8-ol d doublet (NMR) dd doublet of doublet (NMR) ĐHSPHN Đại học Sư phạm Hà Nội DMSO dimethylsulfoxide DMF dimethylformamide δ độ chuyển dịch hóa học EA elemental analysis ESI MS Electrospray Ionisation Mass Spectrometry EtEugH ethyl eugenoxyacetate HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation IC50 nồng độ ức chế 50% đối tượng thử IR Infra Red (phổ hấp thụ hồng ngoại) m multiplet (NMR) m/z tỉ lệ khối lượng/điện tích (ESI MS) MeugH methyleugenol MeQOH 2-methylquinolin-8-ol 4-MeBpy 4,4’-dimethyl-2,2’-bipyridine 6-MeBpy 6,6’-dimethyl-2,2’-bipyridine MeEugH methyl eugenoxyacetate M khối lượng phân tử NHC·HCl muối azolium chloride NMR Nuclear Magnetic Resonance vii ov overlap (NMR) Ph phenyl Phen 1,10-phenanthroline i Pr,Bn-bimy·HCl 1-isopropyl-3-benzylbenzimidazolium chloride i PrEugH isopropyl eugenoxyacetate QCOOH quinolin-2-carboxylic acid QOH quinolin-8-ol s singlet (NMR) SafH safrole SC-XRD Single Crystal X-Ray Diffraction t triplet (NMR) ttss tương tác spin spin v/v tỉ lệ thể tích VAST Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Phức chất Kí hiệu Phức chất Kí hiệu K[PtCl3(iPrEugH)] 1 [PtCl(iPrEug)(4-MeBpy)] 12 [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 2 [PtCl(iPrEug)(6-MeBpy)] 13 [PtCl(iPrEug)(MeCN)].H2O 3 [PtCl(iPreug)(PCy3)] 14 [PtCl(iPrEug)(DMSO)] 4 [PtCl(iPrEug)(PCy3)2] 15 [PtCl(iPrEug)(DMF)] 5 [PtCl(iPrEug)(PPh3)2] 16 [Pt(iPrEug)(QO)] 6 [PtCl(iPrEug)(Bn2-imy)] 17 [Pt(iPrEug)(MeQO)] 7 [PtCl(iPrEug)(Bn2-bimy)] 18 [Pt(iPrEug)(ClQO)] 8 [PtCl(iPrEug)(Bn2-tazy)] 19 [Pt(iPrEug)(QCOO)] 9 [PtCl(iPrEug)(Bn,iPr-bimy)] 20 [PtCl(iPrEug)(Phen)] 10 [PtBr(iPrEug)(Bn2-bimy)] 21 [PtCl(iPrEug)(Bpy)] 11 [PtI(iPrEug)(Bn2-bimy)] 22 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tính chất của một số amine nghiên cứu tạo phức. Một số tín hiệu cộng hưởng của MeEugH tự do và trong một số phức chất Pt(II), δ (ppm), J (Hz). δ của Ccarbene, độ dài liên kết Pt−Ccarbene trong một số phức chất Pt(II)/NHC. Giá trị IC50 của một số phức chất Pt(II)/quinolin-8-ol, (µM).
Hóa chất và nguồn gốc xuất xứ. Một số thiết bị sử dụng trong quá trình nghiên cứu. Một số tính chất vật lí của các muối tổng hợp. Một số tính chất vật lí của các phức chất 6–13.
Một số tính chất vật lí của các phức chất 14–16. Một số tính chất vật lí của các phức chất 17–22. Các phương pháp xác định cấu tạo của phối tử nghiên cứu tạo phức. Các phương pháp sử dụng nghiên cứu thành phần, cấu trúc phức chất 1–22.
Điều kiện thích hợp để tổng hợp muối 1,3-dibenzylazolium chloride. Một số tính chất vật lí của các phức chất 2−5. Một số giá trị độ dài (Å) và góc liên kết (o) của phân tử anti-2 và 3. Điều kiện thích hợp nhất để tổng hợp các phức chất 6−13.
Một số ion phát hiện được trên phổ ESI-MS của 6−13, m/z (au), %. Tín hiệu 1H NMR của iPrEug trong 2 và 6−13, (ppm), J (Hz). Một số giá trị góc liên kết của phân tử 7, 9−11 và 13 (0). Một số giá trị độ dài liên kết của phân tử 7, 9−11 và 13 (Å).
Một số thí nghiệm nghiên cứu tương tác của PR3 với 2. Một số tín hiệu NMR của iPrEug trong 2 và 14–16, (ppm), J (Hz). Giá trị một số độ dài dài (Å) và góc liên kết (o) của phân tử 14 và 16. Một số thí nghiệm nghiên cứu tương tác của azolium chloride với 2.
Cụm pic ion trên phổ +MS của 17–22, m/z (au), cường độ (%). Tín hiệu 1H NMR của iPrEug trong 2 và 17–22, (ppm), J (Hz). Một số tín hiệu 13C của 2 và 17–22, ppm. Một số giá trị độ dài và góc liên kết của phân tử 18 và 20–22.
Dữ kiện NMR của một số phức chất Pt(II)/olefin, δ (ppm), J (Hz). Độ chuyển dịch hóa học của C9 và C10 trong một số phức chất, ppm. Độ dài liên kết Pt−C9, Pt−C10 và C9−C10 ở một số phức chất, Å. Giá trị IC50 của phức chất nghiên cứu và một số hợp chất, (µM).
Một số thí nghiệm nghiên cứu khả năng xúc tác của 18 cho phản ứng giữa phenylacetylene và 4-bromobenzaldehyde. Kết quả nghiên cứu hoạt tính xúc tác của 17–19 cho phản ứng giữa triethylsilane và phenylacetylene. Ảnh hưởng của phức chất 18 đến phản ứng hydrosilic hóa PhCCH/MePhCCH với dẫn xuất của silane. 106 x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ tổng hợp một số phức chất cơ platinum(II)/arylolefin. Liên kết σ và π trong anion Zeise (a) và cấu trúc của muối Zeise (b). Hai kiểu phối trí của AlkeugH với Pt(II). Cấu trúc K[PtCl3(EtEugH)] xác định bằng SC-XRD.
Liên kết σ và π trong liên kết kim loại-phosphours. Cấu trúc điện tử và các cấu trúc cộng hưởng của NHC. Công thức một số carbene tự do. Liên kết kim loại-carbene (a) và cấu trúc cis-[PtCl2(NHC)(DMSO)] (b).
Công thức cấu tạo của safrole, eugenol và một số dẫn xuất của eugenol. Cấu trúc của [PtCl(Saf)(piperidine)] xác định bằng SC-XRD. Cơ chế tạo thành phức chất khép vòng hai nhân [Pt2Cl2(AlkEug)2]. Cấu trúc của trans-[PtCl2(MeEugH)(2-aminopyridine] (a) và [PtCl(Meug)(2-methylaniline)] (b) xác định bằng XRD.
Một số nghiên cứu về phức chất của Pt chứa triphenylphosphine. Cấu trúc của trans-[PtCl2(PPh3)2] (a), cis-[PtCl2(PPh3)2] (b) và cis- [PtCl2(PPh3)(prop-2-en-1-o1)] (c). Một số phương pháp tổng hợp phức chất chứa carbene. Cấu trúc của trans-[PtI2(tetramethylxatin-8-ylidene)(cyclohexylamine)] và cis-[PtCl2(1,5-cyclooctadiene)(bis(2,6-diisopropylpheny)imidazol-2-ylidene)] xác định bằng SC-XRD.
Cấu trúc của một số phức chất sử dụng trong điều trị ung thư. Công thức của một số phức chất cis-[PtCl(NH3)2(amine)]NO3. Công thức của một số phức chất dạng cis-[PtCl2(amine1)(amine2)], trans-[PtCl2(arylolefinH)(amine)] và khép vòng [PtCl(arylolefin)(amine)]. Cơ chế phản ứng hidrosilic hóa alkyne.
Sơ đồ tổng hợp muối azolium chloride. Sơ đồ tổng hợp các phức chất nghiên cứu. Phổ 1H NMR của iPrEugH. Cơ chế phản ứng alkyl hóa azole.
Phổ 1H NMR của iPr,Bn-bimy·HCl. Phương trình phản ứng tổng hợp K[PtCl3(iPrEugH)] (1). Tín hiệu 1H NMR của H8, H9, H10 của iPrEugH tự do (a) và trong 1 (b). Phương trình phản ứng tổng hợp [Pt(μ-Cl)(iPrEug)]2 (2).
Một phần phổ +MS (a) và –MS (b) của 2. Quá trình tạo anion trên phổ -MS của 2. Phổ 1H NMR của 2 đo trong CDCl3 tại thời điểm ngay sau khi pha mẫu 54 Hình 3. Phổ 13C NMR của phức chất 2.
Đồng phân anti và syn của 2. Cấu trúc của 2 (a) và 3 (b) xác định bằng phương pháp SC-XRD. Phản ứng tạo thành phức chất đơn nhân [PtCl(iPrEug)(dung môi)] (3−5). Phương trình phản ứng tổng hợp [Pt(iPrEug)(amine)] (6−9).
Một số cấu trúc có thể có của 10−13. Phổ +MS của phức chất 7 (a) và 11 (b). Cụm pic ion [11 - Cl]+ xác định bằng thực nghiệm (a) và tính toán (b). Quá trình hình thành ion trên phổ +MS của 6−9.
Quá trình hình thành ion trên phổ -MS của 6−9. Phổ 1H NMR của 13. Tín hiệu 1H NMR của Bpy tự do (a) và Bpy trong 11 (b). Cấu trúc có thể có của các phức chất 6−9.
Cấu trúc phân tử của 7 (a) và 9 (b) xác định bằng SC-XRD. Cấu trúc phân tử của 10 (a), 11 (b) và 13 (c) xác định bằng SC-XRD. Phản ứng giữa 2 với dẫn xuất của phosphine. Một phần phổ -MS (a) của 15; +MS của 14 (b) và 15 (c).
Sơ đồ hình thành ion trên phổ -MS của 14–16. Sơ đồ hình thành ion trên phổ +MS của 15, 16. Một phần phổ IR của 14 (a) và 15 (b). Một phần phổ 1H NMR của 14.
Một phần phổ 1H NMR của 15. Một phần phổ HSQC của 14. Hai cấu trúc có thể có của 14 và cấu trúc dự kiến của 15, 16. Cấu trúc phân tử 14 (a) và 16 (b) xác định bằng SC-XRD.
Sơ đồ phản ứng của 2 với muối azolium khi có mặt base. Phản ứng tổng hợp 21 và 22.