Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của Bùi Thanh Tùng nghiên cứu vấn đề phát triển thị trường sức lao động (TTSLĐ) ở thành phố Hà Nội, thuộc lĩnh vực kinh tế chính trị Mác – Lênin, theo hướng tiếp cận định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tác giả xác định TTSLĐ là bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), đồng thời là nguồn lực tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển TTSLĐ được tác giả đánh giá là yêu cầu cấp thiết và có tính lâu dài với sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Tác giả chỉ ra rằng mặc dù TTSLĐ ở Hà Nội đã có chuyển biến tích cực — cung cầu sức lao động tăng dần, chất lượng lao động được cải thiện, cơ cấu lao động chuyển biến, tỷ lệ thất nghiệp thấp — nhưng thị trường này vẫn còn nhiều hạn chế: sức cầu về lao động còn thấp; cung lao động chưa đảm bảo chất lượng; mất cân đối giữa cung và cầu; giá cả sức lao động còn thấp; hệ thống cơ chế chính sách thiếu và chưa đồng bộ; hệ thống hỗ trợ giao dịch trên TTSLĐ còn nhiều hạn chế. Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác nhận chưa có công trình kinh tế chính trị nào nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội; đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo thứ tự tác giả trình bày):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Làm rõ cơ sở lý luận cho phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội: quan niệm, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTSLĐ ở một số địa phương trong nước và rút ra bài học cho Hà Nội.
- Đánh giá thực trạng phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội bao gồm thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu: Phát triển thị trường sức lao động.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội bao gồm quy mô TTSLĐ, chất lượng TTSLĐ và cơ cấu TTSLĐ.
- Về không gian: Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng chủ yếu từ năm 2011 đến 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu nước ngoài được tác giả điểm lại
Tác giả tổng quan hai nhóm tài liệu quốc tế: nghiên cứu về TTSLĐ và nghiên cứu về phát triển TTSLĐ.
Nhóm nghiên cứu về TTSLĐ:
- Guasch, J. nghiên cứu sáu vấn đề về thị trường lao động khu vực Mỹ Latinh và Caribe, đề xuất tăng cường mạng lưới đảm bảo an toàn lao động và chính sách kinh tế vĩ mô duy trì tăng trưởng kinh tế.
- Felipe, Hasan, Rana (2006), "Labor market in Asia: Issues and Perspectives", Palgrave Macmillan UK: nghiên cứu thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở các nước châu Á, kiến nghị chính phủ xây dựng mục tiêu kết hợp tăng trưởng với phát triển nguồn nhân lực.
- Ravi Kanbur & Jan Svejnar (2009), "Labor Markets and Economic Development", Routledge: luận giải về nhu cầu linh hoạt của TTSLĐ và tạo ra các công việc "tốt" trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặt ra chương trình nghị sự mới về cấu trúc mạng lưới an toàn và điều tiết thị trường lao động.
- Flinn (2010), "The Minimum Wage and Labor Market Outcomes", MIT Press: phát triển mô hình thương lượng và tìm kiếm việc làm để đánh giá tác động của mức lương tối thiểu, đề xuất xác định mức lương tối thiểu "tối ưu" theo hệ thống chỉ số phúc lợi.
- Sangheon Lee & Deirdre McCan, ILO (2011), "Regulating for Decent Work. New Directions in Labour Market Regulation", Palgrave Macmillan: nghiên cứu ba vấn đề chính là sự không chắc chắn của TTSLĐ, hiệu quả của quy phạm pháp luật và các phương pháp đánh giá sự giao thoa của các mức quy định khác nhau.
- OECD (2014), "The 2012 Labour Market Reform in Spain", OECD Publishing: đánh giá cải cách TTSLĐ Tây Ban Nha năm 2012.
- Jaromir Gottvald (2017), "New Features of Labor Market and Their Impact in China", Proceedings of the 3rd Czech-China Scientific Conference 2017, ISBN 978-953-51-3596-8: nghiên cứu mô tả các tính năng mới của TTSLĐ Trung Quốc dựa trên dữ liệu từ Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBSC) giai đoạn 2000–2015.
Nhóm nghiên cứu về phát triển TTSLĐ:
- Xin Meng (2000), "Labor market reform in China", Cambridge University Press: phân tích thay đổi thể chế TTSLĐ Trung Quốc trong hơn hai mươi năm, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự cần thiết cải cách.
- Chris Benner (2002), "Work in the New Economy: Flexible Labor Markets in Silicon Valley", Wiley-Blackwell: phân tích lao động linh hoạt và vai trò của trung gian thị trường lao động trong nền kinh tế tri thức qua khảo sát thị trường lao động Silicon Valley.
- Dipak Mazumdar & Sandip Sarkar (2008), "Globalization, labor markets and inequality in India", Center for International Studies: phân tích tác động của toàn cầu hoá đến cải cách kinh tế Ấn Độ, xu hướng phân hoá giàu nghèo và bất bình đẳng sau cải cách.
- Khong How Ling & K. Jomo (2009), "Labour Market Segmentation in Malaysian Services", National University of Singapore Press: nghiên cứu đầu tiên sử dụng cách tiếp cận phân khúc thị trường lao động để nghiên cứu lao động Malaysia trong lĩnh vực dịch vụ.
- Emanuela Di Gropello, Hong W. Tan, Prateek Tandon (2010), "Skills for the Labor Market in the Philippines", World Bank Publications: phân tích khoảng trống kỹ năng lao động và vai trò hệ thống giáo dục – đào tạo ở Philippines.
- Yang Liu (2013), "China's Urban Labor Market", Hong Kong University Press / Kyoto University Press: phân tích thị trường lao động thành thị Trung Quốc bằng các mô hình kinh tế lượng hiện đại.
Các công trình trong nước được tác giả điểm lại
- Trần Thanh Dũng (1999), Thị trường sức lao động trong nền kinh tế hàng hóa theo định hướng XHCN ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Bùi Thị Xuyến (2002), Vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động của Mác vào thực tiễn kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Minh Quang (2008), Thị trường hàng hoá sức lao động chất lượng cao: Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bùi Sỹ Tuấn (2012), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Đỗ Thị Xuân Phương (2000), Phát triển thị trường sức lao động, giải quyết việc làm (qua thực tế ở Hà Nội), Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đinh Thị Kim Chi (2006), Chính sách tác động tới sự phát triển thị trường sức lao động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
- Đinh Thị Kim Chi (2015), Phát triển thị trường sức lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học, Liên hiệp Khoa học Kinh tế Kỹ thuật Môi trường miền Nam.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận định các công trình hiện có, dù toàn diện về lý luận và có khảo sát thực tiễn, song: (1) còn mang tính định hướng tổng thể, một số đã quá lâu; (2) chưa làm rõ các nhân tố bên trong, bên ngoài và mối quan hệ giữa chúng tác động đến phát triển TTSLĐ; (3) chưa đi sâu phân tích nguyên nhân của các hạn chế. Quan trọng hơn, đến thời điểm thực hiện luận án, chưa có công trình kinh tế chính trị nào nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về phát triển TTSLĐ riêng tại thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án đặt nền tảng lý luận trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, cụ thể là học thuyết giá trị – lao động của C. Mác, bao gồm:
- Khái niệm sức lao động theo Mác: "Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó."
- Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa: người lao động phải tự do về thân thể; người lao động phải bị tước đoạt tư liệu sản xuất.
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động: giá trị (được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động, bao gồm yếu tố vật chất, tinh thần và lịch sử) và giá trị sử dụng (khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân).
- Ba nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa theo chủ nghĩa Mác – Lênin: năng suất lao động, cường độ lao động và mức độ giản đơn hay phức tạp của lao động.
- Quan niệm về thị trường theo C. Mác: "Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường."
Bên cạnh học thuyết Mác – Lênin, luận án tham khảo quan niệm về TTSLĐ từ Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Ngân hàng Thế giới, Ađam Smith, học giả Nga Kostin Leonit Alecxeevich, và các tác giả Việt Nam như Phạm Đức Chính, Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Xuân Bá, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Tiệp, Vương Thanh Tú.
Định nghĩa TTSLĐ tác giả luận án xây dựng: Thị trường sức lao động là một loại thị trường mà ở đó quan hệ cung và cầu sức lao động được thực hiện bởi hoạt động trao đổi, mua bán giữa người sở hữu sức lao động có nhu cầu bán (cho thuê) sức lao động và người sử dụng sức lao động có nhu cầu mua (thuê) sức lao động thông qua hợp đồng lao động.
Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển TTSLĐ cũng được xác định là cơ sở lý luận của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp sau:
| Phương pháp |
Ứng dụng chính |
| Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử |
Toàn bộ luận án (phương pháp chung) |
| Trừu tượng hóa khoa học |
Xác định nội dung, tiêu chí đánh giá, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn |
| Thống kê – so sánh |
Tổng quan tài liệu; đánh giá thực trạng TTSLĐ Hà Nội 2011–2018 (Chương 3) |
| Phân tích – tổng hợp |
Cả 4 chương, trọng tâm là Chương 3 |
| Logic – lịch sử |
Hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng, phân tích kinh nghiệm địa phương |
| Chuyên gia |
Được đề cập trong danh mục phương pháp chuyên ngành |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Số liệu thống kê thu thập từ các cơ quan chức năng thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2018.
- Kết quả khảo sát, điều tra thực tiễn phát triển TTSLĐ ở Hà Nội.
- Kinh nghiệm phát triển TTSLĐ ở một số địa phương trong nước: Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương.
- Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 — Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương này lược thuật và đánh giá các công trình nghiên cứu nước ngoài và trong nước liên quan đến TTSLĐ và phát triển TTSLĐ theo hai nhóm riêng biệt. Tác giả khái quát những đóng góp chung của các công trình đã công bố, đồng thời chỉ ra ba hạn chế còn tồn tại: tính định hướng tổng thể, thiếu phân tích nhân tố và thiếu luận giải nguyên nhân. Từ đó, tác giả xác định năm câu hỏi nghiên cứu mà luận án cần tiếp tục giải quyết, bao gồm câu hỏi về khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm, thực trạng và giải pháp phát triển TTSLĐ ở Hà Nội.
Chương 2 — Cơ sở lý luận về phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội và kinh nghiệm thực tiễn
Chương này được chia thành ba nội dung lớn:
Tiết 2.1 — Những vấn đề chung về thị trường và TTSLĐ: Tác giả xây dựng hệ thống khái niệm từ sức lao động, hàng hóa sức lao động đến thị trường và TTSLĐ dựa trên học thuyết Mác – Lênin. Luận án phân tích các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động, và các yếu tố cấu thành TTSLĐ (cung, cầu, giá cả sức lao động, cơ chế điều tiết). Trong đó, cung sức lao động được phân tích theo các nhân tố tác động: số lượng dân số có khả năng lao động, định mức giờ làm việc, tiền lương, yếu tố di dân. Cầu sức lao động được phân tích qua các nhân tố: năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, thu nhập dân cư, giá cả hàng hóa sức lao động.
Tiết 2.2 — Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội: Tác giả xây dựng quan niệm, tiêu chí đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng đặc thù đến phát triển TTSLĐ tại địa bàn thành phố Hà Nội.
Tiết 2.3 — Kinh nghiệm phát triển TTSLĐ ở một số địa phương và bài học cho Hà Nội: Khảo sát kinh nghiệm của Quảng Ninh, Đà Nẵng và Bình Dương nhằm rút ra bài học thực tiễn có thể vận dụng cho thành phố Hà Nội.
Chương 3 — Thực trạng phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội
Đây là chương chứa dữ liệu thực nghiệm phong phú nhất. Tác giả tổng hợp và phân tích số liệu giai đoạn 2011–2018 qua hệ thống bảng và biểu đồ:
| Nội dung bảng/biểu đồ |
Ký hiệu |
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội so với cả nước 2011–2018 |
Bảng 3.1 |
| Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Hà Nội 2011–2018 |
Bảng 3.2 |
| Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình 2011–2016 |
Bảng 3.3 |
| Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và qua đào tạo |
Bảng 3.4 |
| Thu nhập bình quân đầu người/tháng của Hà Nội 2011–2018 |
Bảng 3.5 |
| Số lao động phân theo khu vực kinh tế |
Bảng 3.6 |
| Cơ cấu lao động có việc làm chia theo loại hình kinh tế và khu vực 2016 |
Bảng 3.7 |
| Cơ cấu lao động theo vị thế việc làm trên địa bàn Hà Nội |
Bảng 3.8 |
| Tỷ lệ lao động phân theo khu vực kinh tế |
Bảng 3.9 |
Ngoài ra, chương sử dụng 7 biểu đồ bổ sung về cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế, tỷ lệ lao động qua đào tạo theo khu vực năm 2018, cơ cấu tuổi lực lượng lao động theo giới tính năm 2016, số lượng lao động xuất khẩu 2011–2018, cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực, phân bổ lực lượng lao động theo khu vực và giới tính Quý 1/2017, cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo.
Tiết 3.1 — Thành tựu, hạn chế trong phát triển TTSLĐ ở Hà Nội: Đánh giá toàn diện những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại của TTSLĐ Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu.
Tiết 3.2 — Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra: Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ đó xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
Chương 4 — Quan điểm và giải pháp phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội thời gian tới
Tiết 4.1 — Quan điểm phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian tới: Tác giả hệ thống các quan điểm định hướng cho phát triển TTSLĐ tại Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Tiết 4.2 — Giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian tới: Đây là tiết dài nhất trong luận án (từ trang 132 đến 165), trình bày hệ thống giải pháp cụ thể nhằm giải quyết các hạn chế đã được xác định ở Chương 3.
Kết quả và những đóng góp mới
Theo phần "Những đóng góp mới của luận án" được tác giả nêu tại Mở đầu, luận án tự xác định ba nhóm đóng góp:
Về lý luận:
- Xây dựng quan niệm, nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội.
- Rút ra bài học về phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội trên cơ sở khảo sát kinh nghiệm phát triển TTSLĐ ở một số địa phương trong nước.
- Góp phần bổ sung, hoàn thiện lý luận về phát triển TTSLĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Về thực tiễn:
- Đánh giá thành tựu và hạn chế để khái quát những vấn đề cần giải quyết từ thực trạng phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
Giá trị ứng dụng được tác giả xác định: Kết quả nghiên cứu có thể được tham khảo cho các chủ thể quản lý kinh tế, nhà khoa học nghiên cứu việc hoạch định các chính sách của các cơ quan chức năng trong phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội, đồng thời có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu về TTSLĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án không có mục riêng trình bày hạn chế của bản thân công trình. Tuy nhiên, từ phạm vi nghiên cứu được xác định, có thể nhận thấy một số giới hạn tự thân: dữ liệu thực trạng được giới hạn từ 2011 đến 2018 nên các diễn biến sau thời điểm này không được phản ánh; phạm vi địa lý chỉ là thành phố Hà Nội, không cho phép so sánh trực tiếp với các đô thị lớn khác như TP. Hồ Chí Minh; các kinh nghiệm rút ra từ địa phương khác (Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương) được phân tích để rút ra bài học nhưng không trở thành đối tượng so sánh hệ thống.
Giá trị tham khảo
Luận án có thể hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Hà Nội liên quan đến lao động – việc làm, có thể tham khảo phần quan điểm và hệ thống giải pháp ở Chương 4.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành kinh tế chính trị, đặc biệt những người nghiên cứu về TTSLĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, có thể tham khảo Chương 2 về cơ sở lý luận và Chương 1 về tổng quan tài liệu.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế lao động, kinh tế chính trị, có thể sử dụng hệ thống số liệu tổng hợp giai đoạn 2011–2018 ở Chương 3.
- Các cơ quan nghiên cứu quan tâm đến kinh nghiệm phát triển TTSLĐ của các đô thị lớn Việt Nam có thể tham khảo tiết 2.3 về bài học kinh nghiệm từ Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nội dung phát triển TTSLĐ ở Hà Nội gồm những khía cạnh nào?
Theo tác giả, phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội được nghiên cứu trên ba khía cạnh: quy mô TTSLĐ, chất lượng TTSLĐ và cơ cấu TTSLĐ. Đây là ba tiêu chí đánh giá xuyên suốt trong phân tích thực trạng ở Chương 3.
2. Luận án sử dụng lý thuyết nào làm nền tảng và vì sao chọn thuật ngữ "thị trường sức lao động" thay vì "thị trường lao động"?
Luận án dựa trên học thuyết giá trị – lao động của C. Mác. Theo đó, tác giả giải thích: các nhà nghiên cứu theo lý thuyết kinh tế thị trường của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng hàng hóa được giao dịch trên thị trường là sức lao động (không phải dịch vụ lao động hay lao động), nên thị trường đó phải gọi là "thị trường sức lao động". Quan điểm này đối lập với trường phái "Tân cổ điển hiện đại" vốn cho rằng thị trường chỉ mua bán dịch vụ lao động.
3. Luận án khảo sát kinh nghiệm của những địa phương nào để rút ra bài học cho Hà Nội?
Luận án khảo sát kinh nghiệm phát triển TTSLĐ của ba địa phương trong nước: Quảng Ninh, Đà Nẵng và Bình Dương. Các địa phương này được lựa chọn nhằm cung cấp bài học thực tiễn đa dạng có thể tham khảo cho đặc thù của thành phố Hà Nội.
4. Giai đoạn và phạm vi số liệu được sử dụng để đánh giá thực trạng TTSLĐ Hà Nội là gì, và luận án sử dụng bao nhiêu bảng số liệu?
Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập chủ yếu từ năm 2011 đến 2018. Chương 3 tổng hợp 9 bảng số liệu (Bảng 3.1 đến Bảng 3.9) và 7 biểu đồ (Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.7) phản ánh các chiều cạnh như lực lượng lao động, tỷ lệ tham gia lao động, cơ cấu doanh nghiệp, trình độ đào tạo, thu nhập, xuất khẩu lao động và phân bổ lao động theo khu vực kinh tế.
5. Điều kiện nào để sức lao động trở thành hàng hóa theo quan điểm Mác – Lênin mà luận án vận dụng?
Luận án trình bày hai điều kiện cơ bản mà C. Mác đã chỉ ra: Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình. Hai là, người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sinh sống. Tác giả nhận định hai điều kiện này đến nay vẫn còn nguyên giá trị và có ý nghĩa phương pháp luận sâu sắc trong phân tích sự phát triển TTSLĐ ở từng quốc gia cụ thể.
Kết luận
Luận án của Bùi Thanh Tùng tiếp cận phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội từ góc độ kinh tế chính trị Mác – Lênin, lấy học thuyết giá trị – lao động làm nền tảng lý luận xuyên suốt. Công trình kết hợp phân tích lý luận về sức lao động, hàng hóa sức lao động và TTSLĐ với đánh giá thực trạng bằng hệ thống số liệu thống kê giai đoạn 2011–2018. Trên cơ sở tổng quan rộng các công trình trong và ngoài nước cùng khảo sát kinh nghiệm ba địa phương (Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương), luận án xác định khoảng trống nghiên cứu về phát triển TTSLĐ tại Hà Nội và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế được phát hiện. Phạm vi tập trung vào ba chiều đo: quy mô, chất lượng và cơ cấu TTSLĐ; kết quả nghiên cứu hướng đến phục vụ công tác hoạch định chính sách lao động và giảng dạy, nghiên cứu về TTSLĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.