Nghiên Cứu Phát Triển Các Mô Hình Sinh Thái Rừng Phòng Hộ Ven Hồ Hòa Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hòa Bình tại tiểu khu 54 và xã Thung Nai, huyện Cao Phong.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sinh Thái Rừng Phòng Hộ Hòa Bình

Nghiên cứu về sinh thái rừng và ảnh hưởng của rừng phòng hộ đến môi trường ngày càng được quan tâm. Đặc biệt, khu vực ven hồ Hòa Bình có vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn. Tuy nhiên, việc khai thác rừng bừa bãi và canh tác không đúng kỹ thuật đã gây suy thoái tài nguyên đất và rừng. Việc phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn khu vực xung yếu, nhất là vùng lòng hồ sông Đà, trở thành vấn đề cấp bách. Theo Đặng Huy Huỳnh (1990), diện tích lưu vực hồ Hoà Bình là 2.000 ha , trong đó diện tích rừng trên lưu vực chỉ còn 266 . Lượng bùn cát lắng đọng hàng năm do mưa, bão, trượt lở trung bình khoảng 83,6 triệu tấn. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ hiệu quả tại khu vực này.

1.1. Nghiên Cứu Chức Năng Sinh Thái Rừng Trên Thế Giới

Nhiều nghiên cứu trên thế giới khẳng định vai trò to lớn của rừng trong phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, kiểm soát xói mòn, điều tiết dòng chảy, và cung cấp nguồn nước. Việc mất lớp thảm phủ rừng do khai thác gỗ hoặc sử dụng đất không hợp lý có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho vùng hạ lưu (Hamilton và King, 1993). Các nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của rừng trồng tới lập địa, dinh dưỡng đất, chế độ nước, khả năng ngăn cản xói mòn. Tuy nhiên, cần đánh giá kỹ lưỡng tác động tích cực và tiêu cực của việc trồng rừng đến cân bằng dinh dưỡng trong đất. Nghiên cứu sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn cũng được quan tâm. Các mô hình sử dụng đất đã được xây dựng có thể kể tới nh ư : mô hình du can h của Conklin, 1975; tiếp đ ó là ph ươ ng thức Taungya đư ợc U. Các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ đ ầu nguồn cũng đư ợc nhiều tác giả quan tâ m nghiên cứu.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Sinh Thái Rừng Tại Việt Nam Hiện Nay

Việt Nam có tài nguyên rừng phong phú, nhưng khai thác quá mức và suy giảm chức năng sinh thái là vấn đề cấp bách. Các nghiên cứu về sinh thái môi trường rừng chưa được chú ý xứng đáng. Từ năm 1973 đến năm 1981, Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp đã xây dựng các khu nghiên cứu thủy văn rừng định vị ở Núi Tiên và Tứ Quận. Các công trình nghiên cứu trong thời gian này tập trung chủ yếu vào nghiên cứu một số các nhân tố khí hậu rừng, khả năng ngăn cả n nước mưa của tán rừng, ảnh hưởng của độ tàn che rừng tới khả năng giữ đất và điều tiết dòng chảy mặt của rừng như công trình của Bùi Ngạnh và Nguyễn Danh Mô (1984) , của Ho àng Ni ê m (1994) . Cần có nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo để giải quyết các bất cập hiện tại, bao gồm đánh giá tác động của rừng tự nhiên, khả năng chống xói mòn và điều tiết nguồn nước. Nghiên cứu của Võ Đại Hải (1996) , Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đại Hải (1996 ) đã xây dựng 20 khu nghiên cứu định vị ở Tây Nguyên dưới các dạng thảm thực vật có cấu trúc khác nhau. Đây là những công trình nghiên cứu tương đối toàn diện về xói mòn đất rừng ở nước ta, đặc biệt là đã làm rõ vai trò phòng hộ chống xói mòn và điều tiết.

II. Thách Thức Giải Pháp Phát Triển Rừng Phòng Hộ Hòa Bình

Việc suy thoái rừng phòng hộ ở khu vực ven hồ Hòa Bình gây ra nhiều thách thức. Xói mòn đất, bồi lắng lòng hồ, và suy giảm chất lượng nước là những vấn đề nghiêm trọng. Giải pháp là phải nghiên cứu và phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ phù hợp với điều kiện địa phương. Các mô hình này cần đảm bảo khả năng chống xói mòn, điều tiết dòng chảy, và bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng thời, cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình xây dựng và quản lý rừng.

2.1. Tác Động Của Hồ Thủy Điện Hòa Bình Tới Kinh Tế Xã Hội

Hồ chứa Hòa Bình có những tác động đáng kể đến đời sống kinh tế - xã hội và môi trường vùng ven hồ. Dân số, dân tộc và lao động trong khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp. Đặc điểm kinh tế cũng thay đổi do sự xuất hiện của hồ. Cần đánh giá kỹ lưỡng các tác động này để có giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực. Các tác động phải kể đến như dân số, dân tộc và lao động khu vực; đặc điểm kinh tế; những tác động c ủa h ồ ch ứa Ho à B ình t ới đ ời s ống kinh t ế x ã h ội v à m ô i tr ư ờng v ùng ven h ồ.

2.2. Hiện Trạng Mô Hình Trồng Rừng Phòng Hộ Tại Khu Vực Nghiên Cứu

Nghiên cứu cần đánh giá hiện trạng các mô hình trồng rừng phòng hộ đã được xây dựng tại khu vực. Phân tích diễn biến của các yếu tố khí tượng, thảm thực vật, hiệu quả chống xói mòn, điều tiết dòng chảy, và ảnh hưởng đến tính chất đất. Từ đó, xác định những ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình để có cơ sở lựa chọn và cải tiến. Bên cạnh đó, diễn biến của một số yếu tố khí tượng tại khu vực nghiên cứu; Diễn biến thảm thực vật tại các mô hình nghi ê n c ứ u; Hiệu qu ả ch ống x ói m òn c ủa c ác m ô h ình nghi ê n c ứu; Hiệu qu ả đ i ều tiết d òng ch ảy b ề m ặt t ại c ác m ô h ình nghi ê n c ứu; Ảnh h ư ởng c ủa c ác m ô h ình t ới t ính ch ất đ ất ; L ư ợng r ơ i rụng t ại c ác m ô h ình nghi ê n c ứu cần được phân tích và đánh giá.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phát Triển Mô Hình Rừng Phòng Hộ

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp ngoại nghiệp được sử dụng để khảo sát thực địa, thu thập mẫu đất, và quan sát diễn biến thảm thực vật. Phương pháp nội nghiệp được sử dụng để phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu. Phương pháp kế thừa được sử dụng để tổng hợp thông tin từ các nghiên cứu trước đây. Dữ liệu được phân tích thống kê để đánh giá hiệu quả của các mô hình sinh thái rừng phòng hộ.

3.1. Phương Pháp Ngoại Nghiệp Khảo Sát Thực Địa Rừng Hòa Bình

Phương pháp ngoại nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập dữ liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu. Khảo sát thực địa giúp đánh giá chất lượng đất, thành phần loài cây, mức độ xói mòn, và tình hình sử dụng đất của người dân địa phương. Thông tin thu thập được là cơ sở để xây dựng và điều chỉnh các mô hình sinh thái rừng phòng hộ phù hợp. Việc đánh giá điều kiện thổ nhưỡng; tài nguyên rừng; tài nguyên động vật cần phải được đánh giá chi tiết và cụ thể.

3.2. Phân Tích Trong Phòng Thí Nghiệm Đánh Giá Chất Lượng Đất

Phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm cung cấp thông tin chi tiết về các tính chất lý hóa học của đất. Các chỉ tiêu như độ pH, hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, kali được xác định để đánh giá khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Kết quả phân tích được sử dụng để lựa chọn loài cây phù hợp và đề xuất biện pháp cải tạo đất. Bên cạnh đó, nghiên cứu lượng dinh d ưỡng b ị m ất theo c ác d òng ch ảy b ề m ặt t ại c ác m ô h ình nghi ê n c ứu cũng là một phần không thể thiếu.

3.3. Phương Pháp Thống Kê Xử Lý Số Liệu Thu Thập Được

Xử lý số liệu bằng các phương pháp thống kê giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau và đánh giá hiệu quả của các mô hình sinh thái rừng phòng hộ. Các chỉ số như tỷ lệ sống của cây, tốc độ sinh trưởng, lượng xói mòn giảm được, và lượng nước điều tiết được được tính toán và so sánh giữa các mô hình. Kết quả phân tích thống kê cung cấp bằng chứng khoa học để lựa chọn mô hình tối ưu.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Phục Hồi Rừng Phòng Hộ Xung Yếu Sông Đà

Nghiên cứu tập trung vào phát triển các mô hình phục hồi rừng phòng hộ xung yếu ven hồ sông Đà. Các mô hình này cần kết hợp các giải pháp kỹ thuật và kinh tế - xã hội. Giải pháp kỹ thuật bao gồm lựa chọn loài cây phù hợp, kỹ thuật trồng và chăm sóc cây, và biện pháp chống xói mòn. Giải pháp kinh tế - xã hội bao gồm tạo thu nhập cho người dân địa phương, nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng, và xây dựng cơ chế quản lý rừng bền vững.

4.1. Các Giải Pháp Kỹ Thuật Phục Hồi Rừng Ven Hồ Hòa Bình

Các giải pháp kỹ thuật cần tập trung vào việc lựa chọn loài cây bản địa có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện địa phương, có khả năng chống chịu xói mòn, và có giá trị kinh tế. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cần đảm bảo tỷ lệ sống cao và sinh trưởng nhanh. Biện pháp chống xói mòn bao gồm trồng cây theo đường đồng mức, xây dựng bờ kè, và sử dụng vật liệu che phủ đất. Nghiên cứu ph át tri ển c ác m ô h ình ph ục h ồi r ừng ph òng h ộ xung y ếu ven h ồ s ô ng Đ à t ỉn h Ho à B ình.

4.2. Giải Pháp Kinh Tế Xã Hội Phát Triển Bền Vững Cộng Đồng

Giải pháp kinh tế - xã hội cần tạo thu nhập cho người dân địa phương thông qua các hoạt động như trồng rừng kết hợp với cây nông nghiệp, chăn nuôi, và du lịch sinh thái. Nâng cao nhận thức về bảo vệ rừng thông qua các chương trình giáo dục và tuyên truyền. Xây dựng cơ chế quản lý rừng bền vững với sự tham gia của cộng đồng địa phương. Tạo cơ hội cho cộng đồng địa phương tham gia vào quá trình quản lý, giám sát và hưởng lợi từ rừng.

V. Kết Luận Khuyến Nghị Nghiên Cứu Rừng Phòng Hộ Hòa Bình

Nghiên cứu về phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hòa Bình có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các mô hình này để áp dụng rộng rãi trong khu vực và các vùng có điều kiện tương tự. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của rừng phòng hộ và tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Kỹ Thuật Bổ Sung Cho Rừng Phòng Hộ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật bổ sung để nâng cao hiệu quả của các mô hình sinh thái rừng phòng hộ. Các giải pháp này có thể bao gồm cải tiến kỹ thuật trồng và chăm sóc cây, sử dụng phân bón hữu cơ, và áp dụng các biện pháp sinh học để kiểm soát sâu bệnh. Bảng 3. Đề xuất bổ sung một số giải pháp kỹ thuật.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách Bảo Vệ Rừng Bền Vững

Khuyến nghị các chính sách hỗ trợ phát triển rừng phòng hộ bền vững, bao gồm chính sách khuyến khích người dân tham gia trồng và bảo vệ rừng, chính sách hỗ trợ tài chính cho các dự án phục hồi rừng, và chính sách tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác và sử dụng rừng. Đề xuất một số giải pháp về chính sách và quản lý để đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng phòng hộ.

23/05/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ hòa bình thí điểm tại tiểu khu 54 lòng hồ sông đà và khoảnh 3 xã thung nai huyện cao phong tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Vùng đầu nguồn sông Đà là vùng phòng hộ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta. Trong những năm qua, cùng với việc xây dựng đập Hoà Bình là việc khai thác rừng bừa bãi, tập quán canh tác trên đất dốc không đúng kỹ thuật của dân cư địa phương rất phổ biến (như đốt nương làm rẫy và thức sử dụng đất không hợp lý. Hậu quả là tài nguyên đất, rừng nơi đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, kinh tế xã hội cũng như đời sống cộng đồng dân cư trong khu vực.

Do vậy, việc phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn khu vực xung yếu nói chung và ở khu vực vùng lòng hồ sông Đà nói riêng đang là vấn đề cấp bách trong những năm gần đây. Theo Đặng Huy Huỳnh (1990), diện tích lưu vực hồ Hoà Bình là 2.000 ha, trong đó diện tích rừng trên lưu vực chỉ còn 266. Lượng bùn cát lắng đọng hàng năm do mưa, bão, trượt lở trung bình khoảng 83,6 triệu tấn. Với tốc độ đó sau 25 năm lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình sẽ mất 60% dung tích chính.

Theo Lưu Danh Doanh (Trung tâm khảo quản lý và khảo sát môi trường) [38] thì “Lưu vực sông Đà và hồ chứa Hoà Bình thuộc khu vực có cường độ xói mòn vào loại mạnh nhất so với các lưu vực sông khác ở nước ta. Trung bình hàng năm trên 1km2 bị mất đi khoảng 20.000 tấn đất màu. Mức độ bồi lắng của hồ Hoà Bình thuộc loại nghiêm trọng”. Nguyên nhân của tình trạng trên là do rừng phòng hộ trong khu vực đã, đang bị suy thoái nghiêm trọng, chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường của rừng bị suy giảm.

Hậu quả trực tiếp của việc mất rừng và suy thoái rừng là xói mòn, mất đất, bồi lắng lòng hồ do các nguyên nhân khác nhau. Do vậy, kiểm soát sự mất đất do xói mòn đã trở thành vấn đề mang tính cấp thiết. Một trong những biện pháp quan trọng là trồng rừng hay phục hồi lại rừng đã mất. Trong những năm qua, nhà nước đã triển khai rất nhiều các chương trình, dự án nhằm khôi phục lại diện tích rừng đã bị tàn phá tại khu vực ven hồ sông Đà (như chương trình PAM, dự án 661, 9 (LUAN.binh) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.binh) LUẬN VĂN THẠC SỸ NĂM 2012 dự án RENFODA- JICA.

Các chương trình, dự án đã thiết kế và triển khai nhiều mô hình trồng rừng và bước đầu mang lại những hiệu quả nhất định về mặt môi trường vùng đầu nguồn. Tuy vậy, những nghiên cứu chuyên sâu mang tính quan trắc theo thời gian của các công trình trên còn hạn chế. Vì vậy để đóng góp các cơ sở khoa học cho vấn đề này, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh thái rừng phòng hộ ven hồ Hoà Bình. CHƢƠNG 1 10 (LUAN.binh) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.binh) LUẬN VĂN THẠC SỸ NĂM 2012 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Khái quát các nghiên cứu chức năng sinh thái rừng trên thế giới và ở Việt Nam 1.

Trên thế giới Việc nghiên cứu về sinh thái rừng và ảnh hưởng của rừng trồng đến môi trường đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vai trò to lớn của rừng trong việc phòng hộ đầu nguồn. Các chức năng phòng hộ của rừng bao gồm cả việc giữ đất và do đó kiểm soát xói mòn và quá trình lắng đọng bùn cát, điều tiết dòng chảy, hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước. Việc mất đi lớp thảm phủ rừng do việc khai thác gỗ bừa bãi hoặc sử dụng đất không hợp lý ở vùng đầu nguồn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với vùng hạ lưu (Hamilton và King, 1993)[43].

Ở các nước phát triển trên thế giới, việc nghiên cứu về sinh thái rừng nói chung và sinh thái rừng trồng nói riêng đã được rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và giới thiệu trong các tài liệu và diễn đàn quốc tế từ đầu thế kỷ 20. Các nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của rừng trồng tới lập địa. Mấy chục năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về rừng đã bước đầu cho thấy sự thoái hóa lập địa do khai thác rừng Thông Pinus radiata với chu kỳ ngắn ở Úc. Theo các tác giả, có tới 90% chất dinh dưỡng trong sinh khối bị lấy đi khỏi rừng khi khai thác.

Turvey (1983) [35] cũng cho rằng sự thay thế rừng Bạch đàn tự nhiên bằng rừng Thông Pinus radiatan với chu kỳ chặt 15- 20 năm cũng làm giảm độ phì của đất do khai thác gỗ. Mặt khác, tầng thảm mục dày và khó phân giải của Thông cũng làm chậm sự quay vòng của các nguyên tố khoáng và đạm ở các lập địa này. Các nghiên cứu của các tác giả cũng quan tâm nhiều tới vai trò của rừng trong việc phòng hộ môi trường, đề cập tới vấn đề dinh dưỡng đất, chế độ nước, khả năng ngăn cản xói mòn, dòng chảy. Tác giả Gosh (1978) [35] đã đánh giá ảnh hưởng của rừng trồng Bạch đàn đến chế độ nước và chất dinh dưỡng trong đất tại Ấn Độ và nhiều vùng trên thế giới nhưng chưa có những kết luận khẳng định.binh) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.binh) LUẬN VĂN THẠC SỸ NĂM 2012 Gósh các mối lợi về kinh tế do Bạch đàn đưa lại còn lớn hơn nhiều so với mặt hại nếu có.

Những nghiên cứu cho thấy việc trồng rừng có thể đem lại những ảnh hưởng tích cực khi mà độ phì đất được cải thiện và đem lại ảnh hưởng tiêu cực nếu nó làm mất cân bằng hay cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất. Nhìn chung, việc trồng rừng cải thiện các tính chất vật lý đất (xét sau một khoảng thời gian dài sau khi trồng). Tuy nhiên, việc sử dụng cơ giới hoá trong xử lý thực bì, khai thác, trồng rừng cũng chính là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất [41]. Trong vùng nhiệt đới, rừng cây mọc nhanh ảnh hưởng đến đất không chỉ ở việc tiêu thụ dinh dưỡng.

Tốc độ tuần hoàn vật chất cũng diễn ra một cách nhanh chóng hơn. Khi trồng rừng thì có một yếu tố quan trọng là khi đó có sự đảo lộn quá trình trao đổi vật chất giữa rừng và đất khi thay thế các hệ sinh thái tự nhiên đa dạng bằng một hệ sinh thái nhân tạo độc canh có sự tác động của con người. Những nghiên cứu gần đây tập trung tìm hiểu về các chức năng sinh thái môi trường của rừng. Theo Lee Soo-hwa (Lee-Soo-hwa, 2007.net/news/news) cho rằng đất rừng tốt có thể thấm được khoảng 250 mm nước mưa trong một giờ.

Tuy nhiên, theo ông thì rừng Thông qua tác động tới cấu trúc sẽ không tốt cho cải thiện nguồn nước thậm chí còn làm tăng sự thiếu nước do làm cho một lượng nước lớn bị ngăn giữ lại từ các tầng tán và bốc hơi. Ngược lại, khi rừng được cải thiện tầng tán thì sẽ tạo điều kiện cho nước mưa thấm vào đất nhiều hơn, đất lưu giữ được nước tốt hơn và sự chiếu sáng sẽ làm cho các vi sinh vật đất như giun hoạt động tốt hơn. Vì vậy có tác dụng duy trì nguồn nước và cải thiện nguồn nước tốt hơn. Theo Farley và cộng sự (2005) [35] đã chỉ ra rằng khi đất trảng cỏ và đất cây bụi chuyển sang rừng trồng thì lượng dòng chảy năm giảm đi 44% và 31%.

Tác động làm giảm dòng chảy kiệt của rừng trồng còn thể hiện rõ hơn cả lượng dòng chảy trung bình năm. Theo Nisbet (2001)[35], rừng có thể có tác dụng làm giảm dòng chảy mặt và chống xói mòn tốt; tuy nhiên các hoạt động trồng rừng và tác 12 (LUAN.binh) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.binh) LUẬN VĂN THẠC SỸ NĂM 2012 động vào rừng như: làm đường giao thông, làm đất khi trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác .có thể dẫn tới làm tăng dòng chảy mặt và xói mòn cho lưu vực. Theo Zhang và cộng sự (2007)[35] cho rằng, nếu các chỉ số về trạng thái thảm thực vật rừng (cấu trúc, loại đất, địa hình.) có ảnh hưởng đến dòng chảy của lưu vực thì phân bố không gian của rừng cũng ảnh hưởng quan trọng, nhất là khi rừng được phân bố ở những khu vực tiếp nối trực tiếp với hệ thống tích nước của thuỷ vực như sông, suối, hồ. Mặt khác, rừng trồng có ảnh hưởng đối với dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm cho nên nó gây ảnh hưởng đối với độ mặn của nước sông suối trong lưu vực.

Ở những nơi lượng muối phân bố nhiều ở tầng lớp đất mặt thì ảnh hưỏng đó sẽ thể hiện rõ chỉ trong vòng 2 - 5 năm sau khi trồng rừng. Tuy nhiên, đối với vùng mà sự phân bố nguồn mặn chủ yếu ở tầng nước ngầm thì ảnh hưởng đó sẽ chậm hơn rất nhiều tuỳ thuộc vào đặc điểm của hệ thống nước ngầm nơi đó. Ngoài ra, những khoảng trống ở phần trên sườn dốc có thể gây ra ảnh hưởng đối với sản lượng nước thấp hơn ở phần dưới sườn dốc. Vì vậy, cần ưu tiên lựa chọn vùng trồng rừng cho hợp lý trên quan điểm quản lý nguồn nước.

Guardiola và cộng sự (2010)[35], việc thay thế các rừng cây bản địa bằng rừng Cao su ở Nam Keng (Trung Quốc) và ở Pang Khum (miền Bắc Thái Lan) đã làm tăng lượng bốc thoát hơi nước, do đó làm giảm dòng chảy cũng như lượng nước được tích trữ trong lưu vực. Mặc dù, việc trồng rừng và những biện pháp bảo tồn đất có những tác dụng nhất định trong việc giảm đỉnh lũ nhưng ít có trường hợp nào cho thấy các biện pháp đó có tác dụng làm tăng dòng chảy kiệt. Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy việc trồng rừng đã làm giảm sản lượng nước bình quân và dòng chảy trong mùa khô của lưu vực. Trong không ít trường hợp, dòng chảy kiệt bị giảm đáng kể sau khi trồng rừng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp nó lại tăng dòng chảy ngầm và dòng chảy kiệt nhờ có việc làm tăng tính thấm nước của đất. Trung bình sự giảm sản lượng dòng chảy do trồng rừng biến động trong khoảng từ 50 mm/năm đối với vùng khô cho đến 300 mm/năm đối với vùng ẩm ướt. Điều đó có thể làm giảm sản lượng nước tương đối năm ở mức 20 - 40% (Ge Sun và cộng sự, 2005).binh) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.binh) LUẬN VĂN THẠC SỸ NĂM 2012 Sự ảnh hưởng của rừng trồng tới dòng chảy không chỉ ở diện tích mà còn sự phân bố của nó và các biện pháp tác động vào rừng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phát Triển Mô Hình Sinh Thái Rừng Phòng Hộ Ven Hồ Hòa Bình" tập trung vào việc xây dựng và phát triển các mô hình sinh thái rừng nhằm bảo vệ và duy trì hệ sinh thái ven hồ Hòa Bình. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của rừng phòng hộ trong việc bảo vệ môi trường mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình sinh thái này, bao gồm cải thiện chất lượng nước, bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu, nơi nghiên cứu vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu tại các xã ven biển. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động do thiên tai đến trồng trọt sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên nhu cầu nước cho cây trồng, giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của khí hậu đến tài nguyên nước và nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sinh thái và biến đổi khí hậu.