Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (Mã số: 9850101) với đề tài "Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tà Đùng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hiệp thực hiện tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH. Lê Huy Bá và PGS. Lương Văn Việt, hoàn thành năm 2024.

Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được thành lập vào đầu năm 2018 trên cơ sở nâng cấp và chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng trước đây. Tại vùng đệm của vườn quốc gia, hoạt động canh tác cây cà phê đóng vai trò là nguồn thu nhập chính của các cộng đồng cư dân địa phương. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất cho thấy năng suất cây cà phê tại khu vực chỉ đạt mức dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Mức năng suất hạn chế này khiến thu nhập của người dân duy trì ở mức thấp, từ đó làm gia tăng các hoạt động khai thác sinh kế tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng và môi trường tự nhiên, đe dọa tính bền vững của khu bảo tồn. Bên cạnh đó, các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, hiện tượng nhiệt độ tăng cao làm tăng lượng bốc thoát hơi nước và gia tăng hạn hán nông nghiệp, kết hợp với các hoạt động xâm canh, xâm cư, khai thác gỗ, săn bắt và thu hái lâm sản ngoài gỗ trái phép đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu nguyên nhân, tái cấu trúc không gian sử dụng đất và lựa chọn các mô hình canh tác nông nghiệp thích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích các mô hình canh tác nông nghiệp hiện hữu của người dân ở vùng đệm VQG Tà Đùng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất; từ đó xây dựng và lựa chọn các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp tại vùng đệm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • (i) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng thay đổi thảm thực vật tại khu vực vùng đệm của VQG Tà Đùng;
    • (ii) Phân tích các hoạt động sinh kế và đánh giá tác động của sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng;
    • (iii) Phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai áp dụng cho các mô hình sinh kế từ canh tác nông nghiệp chính tại vùng đệm VQG phục vụ canh tác bền vững;
    • (iv) Đề xuất, chọn lựa mô hình và các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình sinh kế từ hoạt động canh tác nông nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi) của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (Mạ, K'ho, H'Mông, Dao và các dân tộc khác) sinh sống tại khu vực vùng đệm VQG Tà Đùng.
  • Phạm vi không gian: Vùng đệm VQG Tà Đùng gồm 03 xã: xã Đắk Som (thuộc huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông), xã Phi Liêng và xã Đạ K'Nàng (thuộc huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng). VQG Tà Đùng có tổng diện tích tự nhiên là 19.935,3 ha, tiếp giáp với 7 xã thuộc 4 huyện của 2 tỉnh Đắk Nông và Lâm Đồng, có đỉnh núi Tà Đùng cao nhất khu vực.
  • Phạm vi thời gian: Các đợt điều tra thực địa, khảo sát nông hộ và thu thập số liệu được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022, kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và tài nguyên rừng giai đoạn 2004 - 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý vùng đệm khu bảo tồn và phát triển sinh kế bền vững:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Lý thuyết và khung phân tích sinh kế: Arnold (1998), DFID (1999, 2001), Ellis (1998), Messer và Townsley (2003), IISD (2004), Chambers và Conway (1992), Scoones (1998), Solesbury (2003) đã thiết lập các khái niệm nền tảng về 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, vật chất, con người, tài chính, xã hội) và 4 chiều cạnh bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế).
  • Mô hình nông lâm kết hợp và quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng: Lundgren và Raintree (1982), Weidner và cộng sự (Philippines) nghiên cứu 100 lô nông lâm kết hợp tại Nam Leyte và Misamis Oriental, chỉ ra hệ thống dựa vào cây gỗ và cây cao su mang lại tính bền vững cao; thỏa thuận quản lý rừng cộng đồng (CBFMA) của Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (DENR, 2004) tại Claveria.
  • Bảo tồn và sinh kế cư dân bản địa: Sherry (Canada) tại VQG Vuntut về đồng quản lý văn hóa - sinh thái; J. Sato (Thái Lan) phân tích mức độ phụ thuộc sinh kế và thu nhập vào rừng; Wilkes (Trung Quốc) tại Vân Nam về vai trò tài sản sinh kế; Ajaz-ul-Islam và cộng sự (Ấn Độ) tại Jharkhand về lâm sản ngoài gỗ; UN và REDD tại Nigeria về giảm nghèo gắn với quản lý rừng; Nyaupane và cộng sự (Nepal) tại VQG Chitwan về du lịch sinh thái và bảo tồn; Guidetti và cộng sự (Ý) tại Khu bảo tồn biển Torre Guaceto về đồng quản lý đánh bắt; P. Petrovič (Slovakia) tại VQG Poloniny về cảnh quan nông nghiệp gắn với đa dạng sinh học.

Các nghiên cứu trong nước

  • Các chương trình và dự án tiêu biểu: Dự án của tổ chức MCD tại các khu bảo tồn biển; NZAID với sinh kế nông thôn Bình Định (2009-2013); Chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan giai đoạn II (1997-2002) tại VQG Bạch Mã và Nghệ An; Sổ tay hướng dẫn phát triển sinh kế của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Ngân hàng Thế giới (2014) cho vùng Tây Nguyên; Dự án phục hồi rừng phòng hộ JICA2 (thiết lập 63 mô hình sinh kế cho 1.415 hộ tại 11 tỉnh); Dự án Rừng và Đồng bằng (VFD); Dự án Quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững (SNRM) tại Sơn La.
  • Các công trình chuyên sâu theo khu vực: Lê Văn Gọi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mã Đà (Đồng Nai) về sự phụ thuộc vào trồng trọt - chăn nuôi; CORIN và VQG Xuân Thủy (2007) với mô hình trồng nấm rơm; mô hình kinh tế nông hộ tại VQG Bạch Mã; Lê Tấn và cộng sự (2015) tại VQG U Minh Hạ với các mô hình lúa - chuối - cá và tràm; Phạm Quang Tuyến và cộng sự (2019) về trồng sâm Lai Châu dưới tán rừng; Hoàng Văn Sâm và cộng sự về rau rừng tại Lào Cai và Điện Biên; các mô hình nuôi trồng thủy sản có sự tham gia của cộng đồng tại VQG Mũi Cà Mau (SIDA, WWF, HSBC); mô hình chăn nuôi hươu sao sinh sản tại Cúc Phương; Nguyễn Danh và cộng sự tại VQG Kon Ka Kinh với mô hình keo xen sắn; L. Nam và cộng sự tại VQG Chư Yang Sin với mô hình nông lâm kết hợp trên rẫy cà phê và cây hoa màu.

Nghiên cứu tại khu vực VQG Tà Đùng và khoảng trống nghiên cứu

Tại khu vực VQG Tà Đùng, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào:

  1. Đề tài định hướng du lịch sinh thái gắn liền với kỹ năng sinh tồn và cộng đồng (năm 2020), chỉ dừng ở việc đánh giá thực trạng tiềm năng du lịch mà chưa triển khai mô hình canh tác cụ thể.
  2. Đề tài đánh giá thực trạng sinh kế từ canh tác nông nghiệp của 232 hộ dân (năm 2020), sử dụng ma trận SWOT nhưng chỉ dừng ở 05 yếu tố ảnh hưởng cơ bản (đất đai, khí hậu, phân bón, thị trường, chính sách) mà chưa đánh giá sâu tính bền vững theo phương pháp định lượng.
  3. Đề tài đánh giá thích nghi đất đai sơ bộ theo FAO (năm 2021) nhưng chưa tích hợp phân tích không gian đa tiêu chí với các kịch bản biến đổi khí hậu và chưa phân vùng sinh thái để đề xuất mô hình cụ thể cho từng địa bàn xã.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Luận án đã tích hợp phương pháp đánh giá thích nghi đất đai bền vững FAO (1976, 2007) với kỹ thuật phân tích thứ bậc nhóm AHP-GDM trong môi trường GIS, kết hợp phân tích chuỗi biến động thảm phủ (VCI, TCI, LST) từ ảnh viễn thám và khảo sát toàn diện 5 nguồn vốn sinh kế của các nông hộ dân tộc thiểu số, từ đó phân vùng sinh thái nông nghiệp và thiết lập mô hình canh tác cụ thể tương ứng cho 3 xã vùng đệm VQG Tà Đùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Khung sinh kế bền vững (DFID, Chambers & Conway, Scoones): Luận án tiếp cận 5 nguồn vốn sinh kế của nông hộ (Nguồn vốn tự nhiên: diện tích đất, rừng, nguồn nước; Nguồn vốn con người: quy mô lao động, độ tuổi, trình độ học vấn; Nguồn vốn vật chất: nhà ở, chuồng trại, máy móc sản xuất; Nguồn vốn tài chính: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, vốn vay; Nguồn vốn xã hội: sự tham gia các tổ chức hội, nhóm tương trợ, hợp tác xã) và 4 chiều cạnh bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế).
  • Khung đánh giá thích nghi đất đai FAO (1976, 2007): Sử dụng các khái niệm đơn vị đất đai (Land Unit - LU), đơn vị bản đồ đất đai (Land Map Unit - LMU), yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirements - LUR) và loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT).
  • Quy định pháp lý về vùng đệm: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Luật Đa dạng sinh học 2008, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, Nghị định 117/2010/NĐ-CP, Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT và Luật Lâm nghiệp 2017.
                  +---------------------------------------------+
                  |           KHUNG ĐÁNH GIÁ CỦA LUẬN ÁN        |
                  +---------------------------------------------+
                                         |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
     |                                   |                                   |
+----+--------------------+     +--------+---------------+     +-------------+-----------+
| Phân tích Viễn thám/GIS |     | Điều tra Sinh kế Hộ    |     |  Đánh giá Đất đai FAO   |
| - Chỉ số VCI, TCI, LST  |     | - 5 nguồn lực sinh kế  |     | - Xây dựng LMU, LUR     |
| - Hồi quy Logistic      |     | - Điều tra 2 đợt phiếu |     | - Thích nghi tự nhiên   |
+----+--------------------+     +--------+---------------+     +-------------+-----------+
     |                                   |                                   |
     +-----------------------------------+-----------------------------------+
                                         |
                       +-----------------+-----------------+
                       |     Kỹ thuật AHP-GDM & SWOT       |
                       | - Trọng số tiêu chí Cấp 1 & Cấp 2 |
                       | - Tích hợp đa tiêu chí KT-XH-MT   |
                       +-----------------+-----------------+
                                         |
                       +-----------------+-----------------+
                       |    KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH        |
                       | - Phân chia 3 vùng sinh thái      |
                       | - Bố trí LUT Cà phê, Mắc ca, Xen  |
                       +-----------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kiểm kê đất đai năm 2019, quy hoạch sử dụng đất, số liệu khí tượng - thủy văn, hồ sơ giao khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2004 - 2022.
  2. Phương pháp điều tra nông thôn và khảo sát nông hộ: Thực hiện điều tra xã hội học qua 2 đợt phát phiếu khảo sát nông hộ tại 3 xã Đắk Som, Phi Liêng, Đạ K'Nàng đối với các nhóm hộ dân tộc thiểu số (Mạ, K'ho, H'Mông, Dao...) và người Kinh, kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA).
  3. Phương pháp phân tích viễn thám và GIS: Xử lý ảnh vệ tinh để trích xuất chỉ số thực vật NDVI, từ đó tính toán chỉ số điều kiện thực vật (Vegetation Condition Index - VCI), chỉ số điều kiện nhiệt độ (Temperature Condition Index - TCI) và nhiệt độ bề mặt đất (Land Surface Temperature - LST); ứng dụng mô hình phương trình hồi quy logistic để mô phỏng và xác định xu thế biến động của thảm phủ thực vật và nhiệt độ.
  4. Phương pháp phân tích thổ nhưỡng: Phân tích lý - hóa các mẫu đất đai thực địa theo các chỉ tiêu: độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, loại đất (thổ nhưỡng), độ dốc địa hình, tổng lượng mưa năm và nhiệt độ ban đêm phục vụ phân hóa mầm hoa cây trồng.
  5. Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai bền vững: Kết hợp đánh giá thích nghi tự nhiên theo FAO với đánh giá thích nghi kinh tế, xã hội và môi trường; ứng dụng kỹ thuật phân tích thứ bậc nhóm (Analytic Hierarchy Process - Group Decision Making, AHP-GDM) với việc tham vấn ý kiến chuyên gia để tính toán ma trận so sánh cặp, kiểm định tỷ số nhất quán ($CR$) và xác định trọng số cho các yếu tố cấp 1 và cấp 2.
  6. Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên và phát triển sinh kế tại vùng đệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Chương 1 tập trung phân tích cơ sở lý luận về vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ chế quản lý vùng đệm. Tác giả trình bày các khung lý thuyết quốc tế về sinh kế bền vững (DFID, Chambers & Conway, Ellis), khái niệm mô hình canh tác nông nghiệp, đơn vị đất đai (LU/LMU) và yêu cầu sử dụng đất (LUR) theo FAO.

Chương này tổng kết thực tiễn canh tác nông lâm kết hợp tại Philippines, Canada, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nigeria, Nepal, Ý, Slovakia và các mô hình sinh kế tại các VQG ở Việt Nam (Bạch Mã, Xuân Thủy, U Minh Hạ, Kon Ka Kinh, Chư Yang Sin, Mũi Cà Mau). Đồng thời, tác giả khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của VQG Tà Đùng (diện tích 19.935,3 ha, đỉnh cao nhất 1.982 m, thuộc địa bàn 3 xã vùng đệm trọng điểm Đắk Som, Phi Liêng, Đạ K'Nàng) và xác lập các giả thuyết nghiên cứu về mối tương quan giữa biến đổi khí hậu, năng suất cà phê thấp và sức ép sinh kế lên tài nguyên rừng.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 4 nội dung chính và hệ thống phương pháp thực hiện. Tác giả xây dựng sơ đồ các bước thực hiện từ thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế mạng lưới lấy mẫu và điều tra khảo sát nông hộ qua 2 đợt phiếu điều tra thực tế.

Chương này quy định cụ thể các phương pháp và chỉ tiêu phân tích đất (độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc, lượng mưa), phương pháp xử lý dữ liệu viễn thám xác định chỉ số VCI và TCI qua phương trình hồi quy logistic, phương pháp phân hạng thích nghi đất đai theo FAO (1976, 2007) cho cây Cà phê vối (Coffea canephora) và cây Mắc ca (Macadamia), quy trình AHP-GDM xây dựng ma trận so sánh cặp nhóm yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường để tính toán trọng số bền vững và quy trình lập bản đồ trên nền tảng phần mềm GIS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu qua 6 nhóm nội dung chính:

  1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: Tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2019 và hiện trạng canh tác tại 3 xã vùng đệm; chỉ rõ diện tích đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế, trong đó cà phê là cây trồng chủ lực nhưng hiệu quả kinh tế chưa tương xứng.
  2. Xu thế biến động thảm phủ và biến đổi khí hậu: Kết quả phân tích chuỗi số liệu VCI và TCI bằng phương trình hồi quy logistic chứng minh xu thế nhiệt độ bề mặt đất (LST) gia tăng tại vùng đệm và các khu chức năng của VQG. Hiện tượng nhiệt độ tăng cao làm tăng tỷ lệ bốc thoát hơi nước, gây hạn hán nông nghiệp, tác động tiêu cực đến quá trình sinh trưởng và năng suất cây trồng.
  3. Đánh giá nguồn lực sinh kế và áp lực lên tài nguyên rừng:
    • Đánh giá chi tiết 5 nguồn lực sinh kế của cộng đồng địa phương (tỷ lệ giới tính, dân tộc Mạ, K'ho, H'Mông, Dao, Kinh, trình độ học vấn, cơ cấu nghề nghiệp, độ tuổi lao động, diện tích đất canh tác, đàn gia súc - gia cầm).
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế: Phân tích lợi nhuận từ các mô hình canh tác theo nguồn gốc dân tộc và cây trồng, chỉ ra năng suất cà phê bình quân đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm là nguyên nhân chính dẫn đến thu nhập thấp.
    • Thống kê các hoạt động khai thác lâm sản, săn bắt động vật hoang dã và tình hình giao khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2004 - 2022.
  4. Phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai bền vững:
    • Dựa trên các yếu tố độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ dốc, tổng lượng mưa và nhiệt độ ban đêm phân hóa mầm hoa, luận án xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và khoanh định 03 vùng sinh thái nông nghiệp.
    • Ứng dụng kỹ thuật AHP-GDM xác định trọng số các tiêu chí cấp 1 và cấp 2 để đánh giá thích nghi tự nhiên, kinh tế, xã hội và tích hợp mức thích nghi bền vững cho các loại hình sử dụng đất (LUT) gồm Cà phê chuyên canh, Mắc ca chuyên canh và Xen canh Cà phê - Mắc ca.
  5. Phân tích ma trận SWOT: Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên, vốn vay, kỹ thuật canh tác và tiêu thụ sản phẩm nông sản của các nông hộ vùng đệm.
  6. Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp và giải pháp hỗ trợ: Luận án đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể theo 3 vùng sinh thái và đưa ra hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp, giải pháp bảo vệ rừng có sự tham gia của cộng đồng.
Vùng sinh thái nông nghiệp Địa bàn hành chính Định hướng quy hoạch loại sử dụng đất (LUT) Diện tích thích nghi đề xuất
Vùng 1 (Chuyên canh cà phê truyền thống) Xã Đắk Som (huyện Đắk Glong) Thích hợp cho cả cà phê và mắc ca; định hướng phát triển mô hình xen canh lấy cà phê làm cây trồng chính Diện tích phù hợp cho mô hình xen canh chiếm đa số diện tích đất sản xuất của xã
Vùng 2 (Vùng cà phê năng suất cao) Xã Đạ K'Nàng và xã Phi Liêng (huyện Đam Rông) - Chuyên canh cây cà phê
- Xen canh cây cà phê và cây mắc ca
- 627,01 ha thích hợp chuyên canh cà phê (tại Đạ K'Nàng)
- 2.015,25 ha thích hợp xen canh cà phê và mắc ca
Vùng 3 (Vùng phát triển cây gỗ lớn) Xã Phi Liêng (huyện Đam Rông) Xen canh cà phê và mắc ca kết hợp phát triển rừng cây gỗ lớn 3.197,48 ha phù hợp trồng xen canh cà phê và mắc ca

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học về sự tương tác giữa các nguồn lực sinh kế hộ gia đình, điều kiện sinh thái nông nghiệp và mức độ suy thoái tài nguyên rừng tại vùng đệm vườn quốc gia vùng Tây Nguyên.
  • Tích hợp thành công phương pháp đánh giá thích nghi đất đai bền vững của FAO với kỹ thuật phân tích thứ bậc nhóm AHP-GDM và công nghệ viễn thám/GIS, cung cấp một quy trình định lượng đa tiêu chí (kinh tế, xã hội, môi trường) có độ tin cậy khoa học để đánh giá và lựa chọn các mô hình canh tác nông nghiệp.
  • Xác định được mối tương quan giữa biến động nhiệt độ bề mặt đất (thông qua chỉ số TCI, VCI) với tình trạng hạn hán nông nghiệp và sự sụt giảm năng suất cây cà phê tại vùng đệm VQG Tà Đùng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khoanh định chi tiết 03 vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù tại 3 xã vùng đệm VQG Tà Đùng (Đắk Som, Phi Liêng, Đạ K'Nàng), phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
  • Cung cấp số liệu định lượng về diện tích thích nghi cho các mô hình canh tác bền vững: xác định 627,01 ha chuyên canh cà phê tại xã Đạ K'Nàng, 2.015,25 ha xen canh cà phê - mắc ca tại Vùng 2 và 3.197,48 ha xen canh cà phê - mắc ca tại Vùng 3 (xã Phi Liêng).

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Triển khai mô hình xen canh cà phê và mắc ca nhằm tạo tán che bóng, giảm bốc thoát hơi nước, chắn gió, chống xói mòn đất và đa dạng hóa nguồn thu nhập cho nông hộ.
  • Giải pháp kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp: Thiết lập cấu trúc vườn rẫy đa tầng gồm cây trồng chính (cà phê), tầng cây che bóng (mắc ca, cây ăn quả, cây gỗ lớn), tầng thảm phủ (cây họ đậu, cây dược liệu) và đai rừng cách ly ven khe suối để bảo vệ nguồn nước.
  • Giải pháp chính sách và hỗ trợ sinh kế: Củng cố hoạt động giao khoán quản lý bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng; mở rộng các chương trình tập huấn khuyến nông, chuyển giao giống mới có chất lượng; tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số và phát triển liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản theo chuỗi giá trị.
  • Giải pháp quản lý bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng: Thành lập các tổ tự quản lâm nghiệp, xây dựng quy chế đồng quản lý tài nguyên giữa Ban Quản lý VQG Tà Đùng và chính quyền, người dân các xã vùng đệm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu thực địa trong khung thời gian 2021 - 2022 trên địa bàn 3 xã vùng đệm trọng điểm (Đắk Som, Phi Liêng, Đạ K'Nàng), chưa thể bao quát toàn bộ 7 xã giáp ranh với VQG Tà Đùng. Các phân tích đánh giá cây trồng mới chỉ tập trung sâu vào hai đối tượng cây trồng chính là Cà phê vối và Mắc ca.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến kinh tế - sinh thái của mô hình xen canh cà phê và mắc ca trong chu kỳ khai thác dài hạn; mở rộng phạm vi đánh giá thích nghi đất đai cho các đối tượng cây lâm sản ngoài gỗ (dược liệu, nấm, rau rừng) dưới tán rừng tự nhiên và nghiên cứu tích hợp chuỗi giá trị du lịch sinh thái nông nghiệp tại vùng đệm VQG Tà Đùng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Địa lý ứng dụng trong việc tham khảo phương pháp tích hợp AHP-GDM, GIS và phương pháp FAO trong đánh giá thích nghi đất đai bền vững.
  2. Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện Đắk Glong (Đắk Nông) và Đam Rông (Lâm Đồng) sử dụng làm căn cứ khoa học cho quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
  3. Ban Quản lý Vườn Quốc gia Tà Đùng và các khu bảo tồn thiên nhiên: Tham khảo phương thức phối hợp phát triển sinh kế nông hộ vùng đệm gắn với quản lý bảo vệ rừng bền vững dựa vào cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính khiến năng suất cây cà phê tại vùng đệm VQG Tà Đùng đạt thấp là gì?

Theo kết quả điều tra và phân tích viễn thám của luận án, năng suất cà phê tại đây đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm do tập quán canh tác truyền thống chưa đồng bộ, chất lượng cây giống già cỗi và đặc biệt là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu: nhiệt độ tăng cao (chỉ số TCI biến động) làm tăng lượng bốc thoát hơi nước bề mặt, dẫn đến tình trạng hạn hán nông nghiệp trong giai đoạn phân hóa mầm hoa và nuôi quả.

2. Luận án đã phân chia vùng đệm VQG Tà Đùng thành mấy vùng sinh thái nông nghiệp?

Luận án đã khoanh định được 03 vùng sinh thái nông nghiệp:

  • Vùng 1: Vùng chuyên canh trồng cà phê tại xã Đắk Som (huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông).
  • Vùng 2: Vùng trồng cà phê có năng suất cao tại xã Phi Liêng và xã Đạ K'Nàng (huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng).
  • Vùng 3: Vùng trồng cây gỗ lớn tại xã Phi Liêng (huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng).

3. Diện tích thích nghi cụ thể được đề xuất cho các mô hình canh tác tại Vùng 2 và Vùng 3 là bao nhiêu?

  • Tại Vùng 2: Có 627,01 ha đất thích hợp cho mô hình chuyên canh cây cà phê (nằm trên địa bàn xã Đạ K'Nàng) và khoảng 2.015,25 ha thích hợp cho mô hình xen canh cây cà phê và cây mắc ca.
  • Tại Vùng 3: Có 3.197,48 ha đất phù hợp cho mô hình xen canh cà phê và mắc ca (thuộc địa bàn xã Phi Liêng).

4. Những kỹ thuật phân tích và phần mềm chính nào đã được sử dụng trong luận án?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO (1976, 2007), kỹ thuật phân tích thứ bậc nhóm AHP-GDM để tính toán trọng số đa tiêu chí, phương pháp phân tích ảnh viễn thám tính toán chỉ số NDVI, VCI, TCI, LST, phương trình hồi quy logistic và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để biên tập và thành lập bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ thích nghi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hiệp đã giải quyết toàn diện bài toán khoa học và thực tiễn về phát triển sinh kế bền vững tại vùng đệm VQG Tà Đùng thông qua việc tích hợp phương pháp đánh giá đất đai FAO, AHP-GDM và GIS. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các yếu tố khí hậu, sinh thái ảnh hưởng đến năng suất canh tác nông nghiệp, đồng thời phân chia thành công 03 vùng sinh thái đặc thù với diện tích phân bố thích nghi cụ thể cho các mô hình cà phê, mắc ca và xen canh cà phê - mắc ca. Đây là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, cung cấp cơ sở dữ liệu và giải pháp ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân tộc thiểu số và giảm thiểu áp lực xâm hại tài nguyên rừng VQG Tà Đùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu.