Tổng quan nghiên cứu
Kinh tế tập thể và mô hình hợp tác xã giữ vị trí chiến lược trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Dữ liệu từ các cuộc Tổng điều tra nông nghiệp cho thấy, trong một thời gian dài, tỷ lệ lao động làm việc chính thức trong khu vực hợp tác xã nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 0,68% tổng lực lượng lao động nông thôn. Tại tỉnh Điện Biên, một tỉnh miền núi biên giới còn nhiều khó khăn, các hợp tác xã nông nghiệp truyền thống bộc lộ rõ sự hạn chế về năng lực tài chính, trình độ quản trị và sức cạnh tranh trên thị trường.
Nhằm khắc phục tình trạng hoạt động mang tính hình thức, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Quyết định số 419/QĐ-UBND và Nghị quyết số 383/2015/NQ-HĐND nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể. Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào GDP địa phương lên mức 0,6%, thực hiện giải thể 13 hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả, củng cố và tổ chức lại 135 hợp tác xã theo đúng tinh thần của Luật Hợp tác xã năm 2012, phấn đấu nâng tổng số lên 265 hợp tác xã toàn tỉnh.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Chu Văn Bách, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Hồng tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, xác định các điểm nghẽn về thể chế, quản trị, thị trường và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để hiện thực hóa chính sách hỗ trợ từ 20% đến 30% chi phí sản xuất, thúc đẩy các dự án cánh đồng lớn, tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác và nguyên tắc vận hành phong trào hợp tác xã quốc tế do Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA – thành lập năm 1895, hiện quy tụ 224 tổ chức thành viên với hơn 850 triệu xã viên trên toàn cầu) xác lập. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các quy định cốt lõi của Luật Hợp tác xã năm 2012 với 7 nguyên tắc căn bản: Gia nhập tự nguyện, quản lý dân chủ bình đẳng, phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ và chăm lo phát triển cộng đồng bền vững.
Khung lý thuyết vận dụng mô hình phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại, coi hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ đóng vai trò cầu nối trung gian giữa kinh tế hộ gia đình nhỏ lẻ với thị trường nông sản quy mô lớn. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Kinh tế tập thể, Tổ hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, Cánh đồng mẫu lớn và Tài sản không chia. Luận văn đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ Liên minh Châu Âu (nơi có 30.000 hợp tác xã nông nghiệp đạt doanh số 210 tỷ euro mỗi năm) và Nhật Bản (với hệ thống JCCU cung cấp hơn 10.000 sản phẩm thương hiệu Co-op) để rút ra bài học thích ứng cho khu vực miền núi Tây Bắc.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Điện Biên cùng các báo cáo chuyên ngành giai đoạn 2011-2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp tại 85 hợp tác xã nông nghiệp và 170 hộ thành viên trên địa bàn 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thung lũng lòng chảo (sản xuất lúa hàng hóa) và các huyện vùng cao đặc biệt khó khăn (trồng trọt cây ăn quả, chăn nuôi gia súc). Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh chuỗi thời gian và phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép định lượng chính xác hiệu quả kinh doanh, năng lực huy động vốn và mức độ hài lòng của thành viên, từ đó đưa ra những luận chứng khách quan nhất cho giai đoạn thực hiện đề tài từ năm 2015 đến năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu giai đoạn 2011-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Quá trình chuyển đổi mô hình còn chậm và nặng tính hình thức: Toàn tỉnh có 135 hợp tác xã nông nghiệp cần chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012, song tiến độ triển khai còn lúng túng. Khoảng 13 hợp tác xã yếu kém ngừng hoạt động nhiều năm chưa được giải thể dứt điểm, làm ảnh hưởng tiêu cực đến bức tranh chung của phong trào kinh tế tập thể.
- Năng lực tài chính và quy mô vốn hạn chế: Hơn 75% hợp tác xã nông nghiệp tại Điện Biên có vốn hoạt động dưới 500 triệu đồng. Tỷ lệ vốn góp thực tế của thành viên rất thấp, dẫn đến việc không đủ năng lực đầu tư máy móc, kho bãi hoặc công nghệ chế biến nông sản.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu nhập chưa cao: Thu nhập bình quân của người lao động và ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn chỉ đạt từ 1,2 đến 1,8 triệu đồng/người/tháng. Mức thu nhập này thấp hơn đáng kể khi so sánh với các mô hình tiêu biểu tại miền xuôi như Hợp tác xã Tân Dĩnh (Bắc Giang) có lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm đạt trên 213 triệu đồng hay Hợp tác xã Lam Cầu (Nghệ An) đạt lợi nhuận từ 600 đến 700 triệu đồng mỗi năm.
- Mức độ tiếp cận chính sách ưu đãi đạt tỷ lệ thấp: Dù Nghị quyết số 383/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ 30% năm đầu và 20% năm thứ hai về vật tư nông nghiệp, bảo vệ thực vật cho cánh đồng lớn, nhưng chỉ có khoảng 15% hợp tác xã lập được hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thụ hưởng nguồn vốn ngân sách.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản nhận thức của người dân khi vẫn còn tâm lý trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước, chưa xem hợp tác xã là doanh nghiệp của chính mình. Bên cạnh đó, địa hình chia cắt phức tạp khiến chi phí logistics tăng cao từ 15% đến 25% so với vùng đồng bằng. Trình độ chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo hợp tác xã còn nhiều bất cập khi trên 70% cán bộ quản lý chưa qua đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh hay nông học.
Khi so sánh với các điển hình thành công như Hợp tác xã Tín Phát (Sóc Trăng) với vốn lưu động 1,4 tỷ đồng liên kết 39 thành viên sản xuất lúa chất lượng cao hay Hợp tác xã Chè Tân Lập (Sơn La), điểm khác biệt mấu chốt nằm ở tính chủ động liên kết chuỗi giá trị tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu phân loại hợp tác xã theo từng địa bàn huyện thị và biểu đồ cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ sự chênh lệch sâu sắc về hiệu quả kinh tế giữa vùng chuyên canh lúa Mường Thanh và các khu vực vùng sâu, vùng xa.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Điện Biên phát triển vượt bậc giai đoạn 2016-2020:
- Kiện toàn và tổ chức lại mô hình hoạt động: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên cùng Liên minh Hợp tác xã tỉnh chỉ đạo rà soát, hoàn tất chuyển đổi 100% hợp tác xã đủ điều kiện theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trong giai đoạn 2016-2018; kiên quyết giải thể 13 hợp tác xã ngưng trệ, đồng thời thành lập mới ít nhất 10 hợp tác xã mỗi năm tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ 50% chi phí đào tạo quản lý và 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Đặt mục tiêu đến năm 2020 có trên 60% cán bộ chủ chốt của hợp tác xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên.
- Triển khai hiệu quả liên kết cánh đồng lớn gắn với tiêu thụ nông sản: Sở Công Thương và Sở Nông nghiệp hướng dẫn các hợp tác xã tiếp cận chính sách theo Nghị quyết 383/2015/NQ-HĐND; phấn đấu giai đoạn 2016-2020 xây dựng thành công ít nhất 20 dự án cánh đồng lớn liên kết chuỗi sản xuất lúa thơm Điện Biên, chè Shan tuyết và cây ăn quả đặc sản, đảm bảo giải ngân đầy đủ gói hỗ trợ 30% chi phí cơ giới hóa và vật tư ban đầu.
- Mở rộng nguồn vốn tín dụng và quỹ đất: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tạo điều kiện cho 100% hợp tác xã có phương án sản xuất khả thi được vay vốn ưu đãi; Ủy ban nhân dân các huyện ưu tiên giao đất, cho thuê đất miễn giảm tiền sử dụng cho tối thiểu 80% hợp tác xã để xây dựng trụ sở, sân phơi và nhà kho bảo quản.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu cung cấp khối tư liệu phong phú, số liệu minh bạch và giải pháp mang tính ứng dụng cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Các cơ quan như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã, Phòng Kinh tế hạ tầng cấp huyện có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham chiếu để triển khai Kế hoạch 419/QĐ-UBND và hoạch định cơ chế phân bổ ngân sách hỗ trợ kinh tế tập thể.
- Ban Giám đốc và cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp: Những người trực tiếp điều hành hợp tác xã sẽ tìm thấy các bài học thực tế, phương pháp hạch toán chi phí dịch vụ, cách thức xây dựng phương án kinh doanh đa ngành nghề và mô hình liên kết chuỗi từ các hợp tác xã kiểu mẫu.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Phát triển nông thôn: Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát chọn mẫu phân tầng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, làm phong phú thêm các bài giảng về kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông thôn.
- Các doanh nghiệp chế biến nông sản và tổ chức phát triển: Doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư tại Tây Bắc có thể nắm bắt bức tranh tổng thể về vùng nguyên liệu, tập quán sản xuất và năng lực cung ứng của các hợp tác xã địa phương nhằm thiết lập chuỗi bao tiêu nông sản bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Luật Hợp tác xã năm 2012 đem lại những thay đổi cốt lõi nào cho hợp tác xã nông nghiệp tại Điện Biên?
Luật Hợp tác xã năm 2012 định vị lại hợp tác xã là tổ chức kinh tế đồng sở hữu do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập, tập trung cung ứng dịch vụ phục vụ thành viên thay vì tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần. Tại Điện Biên, việc chuyển đổi 135 hợp tác xã theo luật đã giúp thanh lọc các đơn vị yếu kém, minh bạch hóa tài chính và xác lập quyền biểu quyết bình đẳng cho mỗi hộ xã viên.
Chính sách hỗ trợ cánh đồng lớn theo Nghị quyết số 383/2015/NQ-HĐND tỉnh Điện Biên có nội dung gì nổi bật?
Nghị quyết quy định hỗ trợ từ ngân sách nhà nước 30% chi phí năm đầu và 20% chi phí năm thứ hai về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động và thuê máy móc cho các dự án cánh đồng lớn. Ngoài ra, chính sách còn tài trợ 50% chi phí đào tạo cán bộ quản lý và 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật cho nông dân tham gia chuỗi liên kết.
Đâu là nguyên nhân chính khiến phần lớn hợp tác xã nông nghiệp Điện Biên có quy mô vốn dưới 500 triệu đồng?
Nguyên nhân chủ yếu là do thu nhập của hộ nông dân vùng cao còn thấp, dẫn đến mức đóng góp vốn điều lệ hạn chế. Hơn nữa, việc thiếu tài sản thế chấp hợp pháp và chưa xây dựng được phương án kinh doanh khả thi khiến hơn 80% hợp tác xã khó tiếp cận các gói tín dụng thương mại từ hệ thống ngân hàng.
Mô hình hợp tác xã quốc tế nào mang lại bài học kinh nghiệm tốt nhất cho tỉnh Điện Biên?
Mô hình hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Nhật Bản (hệ thống JCCU với hơn 10.000 sản phẩm) và các hợp tác xã vùng núi tại Phần Lan là bài học phù hợp nhất. Hợp tác xã cần tích hợp từ khâu cung ứng phân bón giống cây trồng, tín dụng nội bộ đến sơ chế và bao tiêu nông sản để bảo vệ xã viên trước biến động thị trường.
Mục tiêu nâng tỷ lệ đóng góp của kinh tế tập thể vào GDP tỉnh Điện Biên lên 0,6% giai đoạn 2016-2020 có khả thi không?
Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nếu tỉnh thực hiện đồng bộ Quyết định 419/QĐ-UBND, phát triển quy mô lên 265 hợp tác xã toàn tỉnh và khai thác tối đa lợi thế của các vùng lúa chất lượng cao cánh đồng Mường Thanh cùng vùng cây công nghiệp đặc sản.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế tập thể tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, chỉ rõ các nút thắt trong công tác chuyển đổi hợp tác xã kiểu cũ.
- Thiết lập hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 85 hợp tác xã khảo sát, phản ánh đúng thực trạng quy mô vốn dưới 500 triệu đồng và thu nhập bình quân của lao động nông thôn.
- Đóng góp luận cứ khoa học sắc bén phục vụ đắc lực cho việc thực thi Quyết định 419/QĐ-UBND và Nghị quyết 383/2015/NQ-HĐND của tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính hành động cao về chuyển đổi mô hình, đào tạo nhân lực, liên kết cánh đồng lớn và mở rộng tín dụng ưu đãi cho giai đoạn 2016-2020.
- Khẳng định phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới là chìa khóa tất yếu để nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và thay đổi diện mạo nông thôn miền núi Tây Bắc.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kinh tế hợp tác hiện đại với đặc thù vùng đồng bào miền núi có xuất phát điểm thấp. Trong giai đoạn 2016-2020, các cấp quản lý và tổ chức kinh tế tại Điện Biên cần đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi 135 hợp tác xã, giải ngân hiệu quả các gói ngân sách hỗ trợ nhằm tạo ra bước chuyển biến vững chắc cho nông nghiệp tỉnh nhà. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để tìm kiếm những giải pháp tối ưu cho phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương!