Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững Hệ Thống Quỹ Tín Dụng Nhân Dân

Chuyên khảo phân tích Phát triển bền vững hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

250
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1. Khái niệm và đặc điểm Quỹ tín dụng nhân dân

1.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và đặc trưng của Quỹ tín dụng nhân dân

1.3. Các loại hình Quỹ tín dụng nhân dân

1.4. Mô hình tổ chức của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.5. Tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

1.6. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân

1.7. Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.7.1. Quan điểm về phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.7.2. Tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.7.3. Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

1.8. Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm về phát triển bền vững cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

1.8.1. Kinh nghiệm quốc tế

1.8.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VIỆT NAM: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM

2.1. Sự hình thành của loại hình tổ chức tín dụng là hợp tác xã ở Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

2.3. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc hình thành và phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

2.4. Thực trạng tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

2.4.1. Tổ chức và hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân

2.4.2. Thực trạng của các tổ chức hỗ trợ hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

2.4.3. Quản lý nhà nước đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

2.5. Đánh giá sự phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam từ khi hình thành đến nay

2.5.1. Những kết quả đạt được

2.5.2. Những hạn chế ảnh hưởng đến sự bền vững của các Quỹ tín dụng nhân dân

2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM

3.1. Cơ hội và thách thức đối với việc phát triển bền vững của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

3.1.1. Thách thức

3.2. Định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2030

3.2.1. Quan điểm có tính định hướng phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

3.2.2. Nguyên tắc phát triển bền vững

3.2.3. Mục tiêu phát triển bền vững cho hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

3.3. Giải pháp phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

3.3.1. Giải pháp phát triển bền vững đối với từng Quỹ tín dụng nhân dân

3.3.2. Tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân

3.3.3. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về mô hình tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và của các tổ chức hỗ trợ hệ thống

3.3.4. Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước

3.3.5. Hỗ trợ của chính quyền địa phương, lãnh đạo chỉ đạo của các tổ chức xã hội

3.3.6. Tăng cường sự tham gia của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Đối với Quốc hội

3.4.2. Đối với Chính phủ

3.4.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững Quỹ Tín Dụng

Hệ thống Quỹ Tín Dụng Nhân Dân (QTDND) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính vi mô tại khu vực nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu về phát triển bền vững của hệ thống này là vô cùng cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế và biến đổi khí hậu. Mục tiêu là đảm bảo sự ổn định, hiệu quả và khả năng phục vụ cộng đồng của các QTDND. Luận án này tập trung vào việc phân tích thực trạng, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững cho hệ thống QTDND. Theo Quyết định số 390/TTg, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép triển khai thí điểm thành lập QTDND. Sau hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, cho đến nay, mô hình tổ chức của các QTDND về cơ bản đã được hoàn thiện. Cần có những thay đổi mang tính cách mạng để QTDND có thể tồn tại và phát triển bền vững.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quỹ Tín Dụng Với Nông Thôn Việt Nam

Các QTDND có vai trò then chốt trong việc cung cấp vốn cho nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nó là cầu nối quan trọng giữa nguồn vốn và người dân, đặc biệt là những đối tượng khó tiếp cận các dịch vụ ngân hàng truyền thống. Cần đánh giá đúng vai trò này để có những chính sách hỗ trợ phù hợp. Hệ thống QTDND tham gia giải quyết các mục tiêu liên quan đến nông nghiệp, nông dânnông thôn của Đảng và Nhà nước. Cần có những thay đổi mang tính cách mạng để QTDND có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay.

1.2. Phát Triển Bền Vững và Tiêu Chí Đánh Giá Quỹ Tín Dụng

Khái niệm phát triển bền vững cần được làm rõ trong bối cảnh QTDND. Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, để đảm bảo sự phát triển toàn diện và lâu dài. Theo CGAP, bền vững trong ngành TCVM có nghĩa là "năng lực của một TCTCVM bù đắp được mọi chi phí và có lãi trong khi cung cấp được các dịch vụ tài chính cho cộng đồng dân nghèo". Do đó, cần duy trì được sự cân bằng giữa an toàn - sinh lời trong thời gian dài, phục vụ lợi ích của khách hàng; và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường.

II. Vấn Đề Thách Thức Phát Triển Bền Vững Quỹ Tín Dụng

Hệ thống QTDND đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm: quản trị rủi ro, nợ xấu, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Cần phân tích sâu các vấn đề này để tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả. Theo nghiên cứu, QTDND giống như các TCTD hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng - một lĩnh vực được cho là tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên tính an toàn của mỗi QTDND và cả hệ thống càng phải được chú trọng. Bên cạnh đó, QTDND cũng giống như các TCTD hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng - một lĩnh vực được cho là tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên tính an toàn của mỗi QTDND và cả hệ thống càng phải được chú trọng.

2.1. Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng và Kiểm Soát Nợ Xấu

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với QTDND. Cần nâng cao năng lực thẩm định, quản lý khoản vay và xử lý nợ xấu để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ nguồn vốn. Tỷ lệ nợ xấu của QTDTW/NHHTX (2001 - 2016) là một vấn đề cần được giải quyết. Cần tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

2.2. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Với Các Tổ Chức Tín Dụng Khác

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh, QTDND cần nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, cải thiện chất lượng phục vụ và ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech). Các NHTM và các loại hình TCTD khác phát triển ngày càng mạnh mẽ, thị phần vươn rộng hơn đến cả những khu vực từ trước đến nay vẫn được coi là lãnh địa riêng của QTDND. Cần tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân.

2.3. Chuyển Đổi Số và Thích Ứng Với Sự Thay Đổi Của Thị Trường

Sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech) và xu hướng chuyển đổi số đặt ra yêu cầu QTDND phải nhanh chóng thích ứng để không bị tụt hậu. Cần đầu tư vào công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển các kênh phân phối mới. Theo CGAP, bền vững trong ngành TCVM có nghĩa là "năng lực của một TCTCVM bù đắp được mọi chi phí và có lãi trong khi cung cấp được các dịch vụ tài chính cho cộng đồng dân nghèo". Do đó, cần duy trì được sự cân bằng giữa an toàn - sinh lời trong thời gian dài, phục vụ lợi ích của khách hàng; và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường.

III. Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Hệ Thống Quỹ Tín Dụng

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống QTDND, cần triển khai đồng bộ các giải pháp, bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản trị, tăng cường liên kết và hợp tác, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ. Các QTDND cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Cần tăng cường sự tham gia của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Và Chính Sách Hỗ Trợ Quỹ Tín Dụng

Khung pháp lý cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của QTDND, đồng thời đảm bảo an toàn và minh bạch. Cần có chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về mô hình tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và của các tổ chức hỗ trợ hệ thống. Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Trị và Điều Hành Quỹ Tín Dụng

Năng lực quản trị và điều hành là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn của QTDND. Cần đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tăng cường kiểm soát nội bộ và áp dụng các chuẩn mực quản trị tốt nhất. Cần nâng cao năng lực thẩm định, quản lý khoản vay và xử lý nợ xấu để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ nguồn vốn. Cần tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân.

3.3. Tăng Cường Liên Kết Và Hợp Tác Giữa Các Quỹ Tín Dụng

Liên kết và hợp tác giữa các QTDND giúp tăng cường sức mạnh, chia sẻ kinh nghiệm và giảm thiểu rủi ro. Cần khuyến khích thành lập các tổ chức hợp tác xã cấp cao hơn để hỗ trợ và điều phối hoạt động. Tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân. Cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng Dụng Fintech Để Phát Triển Quỹ Tín Dụng Bền Vững

Việc ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech) có thể giúp QTDND nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và mở rộng phạm vi phục vụ. Cần khuyến khích QTDND áp dụng các giải pháp Fintech phù hợp với điều kiện thực tế. Các QTDND cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Tăng cường sự tham gia của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Cần có những thay đổi mang tính cách mạng để QTDND có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay.

4.1. Giải Pháp Thanh Toán Điện Tử Và Chuyển Đổi Số Quỹ Tín Dụng

Việc áp dụng các giải pháp thanh toán điện tử giúp QTDND giảm chi phí giao dịch, tăng tính tiện lợi cho khách hàng và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ. Điều này đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển đổi số. Các QTDND cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

4.2. Sử Dụng Dữ Liệu Lớn Để Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Hiệu Quả

Sử dụng dữ liệu lớn và phân tích thông tin giúp QTDND đánh giá rủi ro tín dụng chính xác hơn, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý và giảm thiểu nợ xấu. Tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân. Cần có những thay đổi mang tính cách mạng để QTDND có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Tác Động Đến Quỹ Tín Dụng

Các kết quả nghiên cứu về phát triển bền vững của hệ thống QTDND cần được ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng phục vụ cộng đồng. Cần đánh giá tác động của các giải pháp và chính sách hỗ trợ để có những điều chỉnh phù hợp. Theo CGAP, bền vững trong ngành TCVM có nghĩa là "năng lực của một TCTCVM bù đắp được mọi chi phí và có lãi trong khi cung cấp được các dịch vụ tài chính cho cộng đồng dân nghèo". Do đó, cần duy trì được sự cân bằng giữa an toàn - sinh lời trong thời gian dài, phục vụ lợi ích của khách hàng; và gia tăng lợi ích cho cộng đồng, xã hội, môi trường.

5.1. Đánh Giá Tác Động Của Các Giải Pháp Phát Triển Bền Vững

Cần đánh giá kỹ lưỡng tác động của các giải pháp phát triển bền vững đối với hệ thống QTDND, bao gồm cả tác động kinh tế, xã hội và môi trường, để đảm bảo sự phát triển toàn diện. Cần có những thay đổi mang tính cách mạng để QTDND có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hiện nay.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Và Tăng Cường Tính Bền Vững

Nâng cao năng lực của QTDND là yếu tố then chốt để đạt được sự phát triển bền vững. Cần đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường khả năng quản trị rủi ro. Tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân. Cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh.

VI. Triển Vọng và Tương Lai Phát Triển Bền Vững Quỹ Tín Dụng

Với những nỗ lực không ngừng, hệ thống QTDND có tiềm năng lớn để phát triển bền vững và đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn Việt Nam. Cần tiếp tục nghiên cứu, đổi mới và hoàn thiện để đạt được mục tiêu này. Theo Quyết định số 390/TTg, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép triển khai thí điểm thành lập QTDND. Sau hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, cho đến nay, mô hình tổ chức của các QTDND về cơ bản đã được hoàn thiện.

6.1. Hướng Đến Mô Hình Quỹ Tín Dụng Hiệu Quả Và Bền Vững

Cần xây dựng mô hình QTDND hiệu quả và bền vững, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Các QTDND cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Tăng cường thanh tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước.

6.2. Phát Triển Quỹ Tín Dụng Gắn Liền Với Mục Tiêu ESG

Phát triển hệ thống QTDND cần gắn liền với các mục tiêu ESG (Environmental, Social, Governance) để đảm bảo sự phát triển có trách nhiệm và bền vững. Cần tăng cường tính liên kết giữa các Quỹ tín dụng nhân dân và thực hiện quản trị hiệu quả. Các QTDND cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng họp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, có địa bàn hoạt động chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn; bộ máy tổ chức được xây dựng theo mô hình kinh te họp tác, hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng cho các thành viên của mình. Được xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 và mau chóng trở thành phong trào lan rộng ở các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á. với nhiều tên gọi khác nhau như Hợp tác xã tín dụng, Quỳ tín dụng và tiết kiệm, QTDND, NHHTX,.

mô hình kinh tế này đã trở thành một bộ phận kinh tế quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân không chỉ ở những nước đang phát triển mà ở ngay các nước kinh tế phát triển như CHLB Đức, Hà Lan, Canada,. Ở Việt Nam, tiền thân của mô hình QTDND là các Hợp tác xã tín dụng được hình thành theo phong trào hợp tác hóa từ những năm 1960, cùng với sự thay đổi về mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, loại hình này cũng đã có những thay đổi cả về tên gọi, cơ cấu tổ chức và hình thức hoạt động; dù vậy, trong mọi hoàn cảnh loại hình TCTD này vẫn luôn khẳng định được vai trò đáng kể của nó trong việc tham gia giải quyết các mục tiêu liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn của Đảng và Nhà nước. Thực hiện Nghị quyết lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng khoá VII về chủ trương tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, từ giữa năm 1993 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có chủ trương về xây dựng mô hình QTDND; căn cứ chủ trương này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 390/TTg cho phép triển khai thí điểm thành lập QTDND. Sau hơn hai mươi năm xây dựng và phát triển, cho đến nay, mô hình tổ chức của các QTDND về cơ bản đã được hoàn thiện.

Là loại hình TCTDHT hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên sinh sống và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh ở 2 trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, một khu vực được cho là rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương trước các điều kiện ngoại cảnh. Hơn nữa ngay trong nội bộ của hệ thống QTDND cũng còn nhiều tồn tại, dẫn tới sự kém an toàn của từng QTDND và của toàn hệ thống. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi mà Việt Nam đã thực sự trở thành một nước có nền kinh tể thị trường; Các NHTM và các loại hình TCTD khác phát triển ngày càng mạnh mẽ, thị phần vươn rộng hơn đến cả những khu vực từ trước đến nay vẫn được coi là lãnh địa riêng của QTDND; Trong bối cảnh đó QTDND muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có những thay đổi mang tính cách mạng. Bên cạnh đó, QTDND cũng giống như các TCTD hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng - một lĩnh vực được cho là tiềm ẩn nhiều rủi ro, nên tính an toàn của mỗi QTDND và cả hệ thống càng phải được chú trọng.

Xuất phát từ yêu cầu trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhăn dân ở Việt Nam” để xây dựng luận án. Là một trong những người tham gia ngay từ giai đoạn đầu thành lập thí điểm các QTDND, tác giả có điều kiện tiếp cận với quá trình thành lập, cho đến xây dụng và hoàn thiện mô hình hệ thống QTDND ở Việt Nam; tiếp cận, học tập kinh nghiệm phát triển hệ thống QTDND ở một số nước trên thế giới như hệ thống Desjardins, Canada, hệ thống NHHTX Đức, NHHTX Rabobank - Hà Lan, NHHTX ở Vân Nam - Trung Quốc,. Thông qua thực hiện đề tài này, tác giả mong muốn đề xuất các giải pháp để hệ thống QTDND ở Việt Nam phát triển bền vững trong thời gian tới. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Ngay từ những năm năm mươi của thế kỷ trước, PTBV đã trở thành một môn khoa học được nhiều cá nhân, quốc gia và tổ chức quốc tế quan tâm nghiên cứu. Các nghiên cứu này đã đưa ra được những khái niệm, nguyên tắc và tiêu chí để đánh giá sự PTBV, tiêu biểu trong số đó phải kể đến: - Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg năm 2002: Đã xác định “Phát triển bền vững là quá trình có sự kết 3 hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, đó là phát triển kinh tể, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường”. - Bộ tiêu chí DowJones [60], năm 1999, bộ tiêu chí về phát triển bền vững một doanh nghiệp lần đầu tiên được công bố đó là bộ tiêu chí DowJones (bảng 1). Bộ tiêu chí này ra đời nhằm đánh giá thành tích trên 3 chiều kích của phát triển bền vững là kinh tể, môi trường và xã hội của các doanh nghiệp lớn.

Bộ tiêu chí phát triển bền vững Dow Jones Các chiều kích Tiêu chí Trọng số của các tiêu chí - Qui tắc ứng xừ/ tuân theo luật lệ/ hối 5.5 lộ-đútlót Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp 6.0 - Quản tri rủi ro và khủng hoảng 6.0 - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghề Tùy theo ngành nghề - Thành tích về môi trường 7.0 Môi trường - Có bản báo cáo về môi trường 3.0 - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghề Tùy theo ngành nghề - Hoạt động từ thiện 3.5 - ứng dụng các qui tắc sử dụng lao động của quốc gia và quốc tế 5.0 Xã hội - Việc phát triển vốn con người 5.5 - Có báo cáo vê hoạt động xã hội 3.0 - Khả năng thu hút 5.5 - Các chỉ tiêu riêng của ngành nghê Tùy theo ngành nghề Các chỉ tiêu trên được thể hiện bàng các câu hỏi cụ thể và người đứng đầu doanh nghiệp sẽ phải cung cấp câu trả lời. VD: về khía cạnh môi trường, doanh nghiệp sẽ cho biết trong năm qua hoạt động sản xuất và kinh doanh của họ đã thải ra bao nhiêu lượng khí co2, đã tiêu thụ bao nhiêu nước sạch,. về khía cạnh xã hội, có sự phân biệt đối xử về giới tính trong vấn đề lương hay không, tỷ lệ nữ đảm trách các trách nhiệm lãnh đạo,. - Bộ tiêu chí GRI [61]: Đến năm 2002, tổ chức Global Reporting Initiative (GRI) đưa ra một bộ tiêu chí khác được xem là đầy đủ và rõ ràng hơn và nó vẫn xoay quanh 3 chiều kích của phát triển bền vững giống như bộ tiêu chí DowJones, cụ thể như sau (bảng 2): 4 Bảng 2.

Bộ tiêu chỉphát triển bền vững GRI Các chiều kích Các khía cạnh - Những tác động kinh tế trực tiếp của doanh nghiệp Kinh tế - Sự diện diện trên thị trường - Những tác động kinh tế gián tiếp - Nguyên vật liệu - Năng lượng - Nước sạch Môi trường - Đa dạng sinh học - Rác thải - Sản phẩm và dịch vụ - Vận tải - Nhân công - Quản lý các mối quan hệ lao động Lao động - Sức khỏe và an toàn - Đào tạo và giáo dục - Sự đa dạng và cơ hội - Chiến lược và quản lý - Không phân biệt đổi xừ - Quyền tự do lập nhóm Quyền con ngưòi - Lao động trẻ em - Lao động cưỡng bức - Việc tuân thủ các qui tắc lao động và an toàn Tuân thủ luật lệ địa phương - Cộng đồng - Hối lộ và tham nhũng Xã hội - Các đóng góp về mặt hành chính - Cạnh tranh và giá cả - Sức khỏe và an toàn của người tiêu dùng - Sản phẩm và các dịch vụ Sản phẩm có trách nhiệm - Quảng cáo - Tôn trọng sự riêng tư 5 - Nghiên cứu của Denis Goulet [11]: Cho rằng PTBV bao hàm 4 khía cạnh: kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa và một chiến lược phát triển đúng đắn sẽ hướng vào việc tăng trưởng kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra tập trung vào những nhu cầu cơ bản, tạo công ăn việc làm. - Nghiên cứu của Thaddeus c. Trzyna [48]: Cho ràng, PTBV đòi hỏi phải có sự xuyên suốt nhiều chuyên ngành, lĩnh vực, bộ môn,. và phải xem xét trong mối tương quan giữa các lĩnh vực sinh thái, kinh tể, xã hội hay nói cách khác, PTBV là một quá trình của xã hội, mà trước hết là một nguyên tắc đạo đức.

- Nghiên cứu của Carl-Johan Lindgren [59]: Khi nghiên cứu về phát triển bền vững NHTM thì cho rằng: Các NHTM được coi là lành mạnh hay phát triển bền vững khi khả năng tài chính và hoạt động ngân hàng đạt tới hiệu quả nhất định để có thể tồn tại, chịu đựng và chống đỡ các tác động bất lợi của môi trường bên ngoài. Neu cho rằng QTDND là một trong nhũng loại hình TCTD cung cấp dịch vụ tài chỉnh vi mô, nếu coi QTDND là một loại hình của TCTCVM, thì đã có nhiều quan diêm về tính bền vững của TCTCVM: - Nghiên cứu của Pau R. Niven [40]: PTBV QTDND là sự phát triển và cân bằng của 4 nhóm yếu tổ cấu thành: Khách hàng; các quy trình nội bộ; đào tạo và nhân viên; và tài chính của tổ chức: i/ Khách hàng của QTDND chủ yếu là các thành viên sản xuất kinh doanh và sinh sống trong cùng một địa bàn, một lĩnh vực. QTDND cần duy trì mối quan hệ với thành viên cũ và thu hút thêm thành viên mới để ổn định và phát triển.

Để thực hiện được điều này phải đo lường được sự hài lòng của các thành viên thông qua các biến số: sổ lượng thành viên và mức tăng trưởng của thành viên tham gia vào QTDND, các sản phẩm dịch vụ thích ứng và tạo giá trị gia tăng cho thành viên, nâng cao giá trị thương hiệu của QTDND. Thẻ điểm cân bằng giúp mồi tổ chức trả lời 3 câu hỏi quan trọng về PTBV: Nhóm khách hàng mục tiêu của tổ chức là ai? Giá trị của tổ chức trong việc phục vụ khách hàng như thế nào? Xác định nhu cầu của khách hàng là gì để thỏa mãn nhu cầu, tạo được lòng trung thành của khách hàng? 6 ii/ Các quy trình nội bộ gồm: Chiến lược hoạt động, quy định về quản lý, điều hành, quản trị rủi ro,. đảm bảo phòng ngừa rủi ro, quản lý tài sản hiệu quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phát Triển Bền Vững Hệ Thống Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức phát triển bền vững trong lĩnh vực tín dụng nhân dân tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các thách thức hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quỹ tín dụng, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của cộng đồng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về vai trò của quỹ tín dụng trong việc hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ, cũng như cách thức mà các chính sách có thể được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các khía cạnh liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn về phát triển kinh tế bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phát triển dịch vụ tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh HDBank sẽ mang đến cái nhìn về tín dụng xanh, một xu hướng quan trọng trong phát triển bền vững.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.