Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về định chế tài chính hợp tác xã nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng đóng vai trò bản lề trong cấu trúc hệ thống tài chính vi mô phục vụ tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) tại các quốc gia đang phát triển. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài "Phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam" do NCS. Nguyễn Thị Ngọc Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Minh Tú và PGS. Lê Văn Luyện tại Học viện Ngân hàng là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện, đa chiều về tính bền vững của mạng lưới tài chính hợp tác tại Việt Nam.

Về bối cảnh khoa học, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường cùng sự mở rộng thị phần của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) đã tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt, đe dọa trực tiếp phân khúc khách hàng truyền thống của hệ thống tài chính hợp tác. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn: phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây (như Trần Quang Khánh, 1999, 2004; Doãn Hữu Tuệ, 2014; Nguyễn Đình Lưu, 2014) chủ yếu tiếp cận vấn đề theo góc độ an toàn kỹ thuật, chuyển đổi thể chế hoặc giải quyết sự cố thanh khoản mang tính sự vụ, thiếu vắng một khung lý thuyết chuẩn hóa đo lường sự cân bằng giữa hiệu quả tài chính và sứ mệnh xã hội theo chuẩn mực quốc tế.

Mục tiêu tổng quát của luận án là thiết lập hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững toàn diện của hệ sinh thái QTDND tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2030. Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Bản chất kinh tế - xã hội và đặc trưng vận hành của QTDND có sự khác biệt căn bản nào so với định chế NHTM cổ phần?
  2. Tiêu chuẩn và điều kiện biên nào xác lập trạng thái phát triển bền vững của một tổ chức tín dụng hợp tác (TCTDHT)?
  3. Hệ thống tiêu chí nào phản ánh chính xác mức độ bền vững cấp độ cơ sở và liên kết mạng lưới?
  4. Thực trạng hoạt động và mô hình tổ chức của hệ thống QTDND Việt Nam giai đoạn 1994 - 2016 đã đáp ứng yêu cầu tự bền vững theo chuẩn mực quốc tế hay chưa?
  5. Các hàm ý chính sách và giải pháp cấu trúc nào mang tính đột phá để củng cố hệ thống đến năm 2030?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bao gồm:

  • H1: Tính liên kết mạng lưới và cơ chế điều hòa vốn nội bộ tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến tính bền vững thể chế (ISS) và khả năng chống sốc thanh khoản của các QTDND cơ sở.
  • H2: Tỷ số tự chủ tài chính (FSS) và tự chủ hoạt động (OSS) có mối quan hệ đánh đổi phi tuyến tính với mức độ tiếp cận khách hàng nghèo nông thôn.
  • H3: Mô hình quản trị kép kết hợp sở hữu thành viên làm suy giảm hiệu lực giám sát nếu thiếu sự hiện diện của cơ quan giám sát an toàn hệ thống chuyên biệt.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Phát triển bền vững 3 trụ cột (Johannesburg, 2002), Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - Robert Kaplan & David Norton; Paul R. Niven, 2002) trong trung gian tài chính và Lý thuyết Kinh tế Hợp tác (Robert Owen; Taylor, 1971; Rasmusen, 1988). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.146 QTDND cơ sở trải rộng trên 57 tỉnh, thành phố, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank / tiền thân là QTDND Trung ương) và Hiệp hội QTDND trong chuỗi dữ liệu lịch sử xuyên suốt từ năm 1994 đến 2016.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự tiến hóa của hai trường phái lý thuyết đối lập sâu sắc trong lĩnh vực tài chính vi mô và tín dụng hợp tác:

  1. Trường phái Tự thống chế định (Institutionalist Approach): Đại diện bởi Fruman & Isern (1996), CGAP (2003) và Carl-Johan Lindgren (1999). Quan điểm này khẳng định TCTDHT chỉ có thể phát triển bền vững khi đạt được tính độc lập tài chính tuyệt đối, biểu thị qua chỉ số tự bền vững hoạt động $\text{OSS} \ge 120%$ và tự bền vững tài chính $\text{FSS} \ge 100%$, loại bỏ mọi trợ cấp công và duy trì tỷ suất sinh lời trên tài sản $\text{ROA} \ge 2%$.
  2. Trường phái Phúc lợi xã hội (Welfarist Approach): Đại diện bởi Denis Goulet (1995), Thaddeus C. Trzyna (1995) và các lý thuyết hợp tác xã sơ khai của Robert Owen. Trường phái này nhấn mạnh mục tiêu tối thượng của tín dụng hợp tác là tối đa hóa phúc lợi cộng đồng, hỗ trợ người nghèo thoát bẫy tín dụng đen thông qua việc cung cấp lãi suất ưu đãi, chấp nhận đánh đổi một phần tỷ suất sinh lời tài chính để đạt được chiều sâu tiếp cận (depth of outreach).

Bên cạnh đó, các công trình của Taylor (1971), Flannary (1974), Cargill & Meyer (1981), Smith (1984) và Besley, Coate & Loury (1993) đã phân tích sâu sắc mâu thuẫn nội tại trong cấu trúc hợp tác xã: sự xung đột lợi ích giữa thành viên gửi tiền (đòi hỏi lãi suất cao nhất) và thành viên vay vốn (yêu cầu lãi suất thấp nhất). Rasmusen (1988) cùng Banerjee & Guinnane (1994) chỉ ra rằng nguyên tắc dân chủ "mỗi thành viên một phiếu biểu quyết" (one member, one vote) dễ dẫn đến vấn đề người ủy thác - người đại diện (agency problem) và sự thờ ơ của thành viên, làm suy yếu kỷ luật quản trị nội bộ so với mô hình công ty cổ phần.

Tại Việt Nam, các công trình của Tô Ngọc Hưng (2013), Nguyễn Thị Kim Thanh (2013), Đặng Ngọc Đức (2011) chủ yếu định hình khung an toàn vĩ mô cho khối NHTM. Các nghiên cứu chuyên biệt về tài chính vi mô như Nguyễn Kim Anh và CS (2010), Nguyễn Đức Hải (2011) đã lượng hóa được thực trạng hoạt động nhưng chưa giải quyết triệt để bài toán mô hình liên kết đặc thù của hệ thống QTDND hai cấp.

Định vị nghiên cứu và so sánh quốc tế: Luận án định vị tại điểm giao thoa giữa kinh tế học hợp tác xã hiện đại và quản trị rủi ro ngân hàng. Luận án tiến hành so sánh đối chiếu đa phương diện với hai mô hình quốc tế điển hình:

  • Mô hình Liên đoàn Desjardins (Quebec, Canada): Cấu trúc mạng lưới tập trung hóa cao độ với Quỹ an ninh tài chính tập trung, hệ thống thanh toán bù trừ tự động và quyền can thiệp sớm của cơ quan điều phối trung ương.
  • Mô hình Ngân hàng Hợp tác xã Raiffeisen / DZ Bank (CHLB Đức): Cơ chế kiểm toán độc lập chéo bắt buộc (Auditing Cooperatives) và mạng lưới bảo đảm tiền gửi tương hỗ liên kết chặt chẽ giữa các Volksbanken/Raiffeisenbanken cơ sở và ngân hàng trung ương.

Thông qua so sánh này, luận án chứng minh mô hình phân tán tại Việt Nam nếu không chuyển đổi dứt khoát sang mô hình liên kết mạng lưới (Network Integration) sẽ đối mặt với rủi ro đứt gãy thanh khoản mang tính hệ thống.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng của Pau R. Niven (2002) và Lý thuyết Trung gian tài chính vi mô bằng cách phát triển một định nghĩa chuẩn tắc:

"Quỹ tín dụng nhân dân được coi là phát triển bền vững nếu duy trì được sự cân bằng động giữa an toàn - sinh lời trong dài hạn, phục vụ tối ưu lợi ích của thành viên, đồng thời gia tăng giá trị cho cộng đồng, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương."

Công trình đã giải quyết xung đột lý thuyết giữa chi phí đại diện (Agency Costs) và quyền sở hữu tập thể trong mô hình HTX bằng việc chứng minh rằng cơ chế kiểm toán tương hỗ và quỹ bảo toàn hệ thống chính là công cụ bù trừ hữu hiệu cho sự thiếu hụt động lực giám sát cá nhân của các thành viên sở hữu vốn nhỏ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp bốn chiều kích định lượng và định tính:

  1. Chỉ số Tự bền vững Hoạt động (Operational Self-Sustainability - OSS): $$\text{OSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Chi phí hoạt động} + \text{Chi phí tài chính} + \text{Dự phòng rủi ro tín dụng}} \times 100%$$ Chuẩn mực an toàn bền vững đòi hỏi $\text{OSS} \ge 120%$.

  2. Chỉ số Tự bền vững Tài chính (Financial Self-Sustainability - FSS): $$\text{FSS} = \frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Tổng chi phí hoạt động đã điều chỉnh lạm phát và chi phí vốn}} \times 100%$$ Trong đó, chi phí vốn được mô hình hóa: $$\text{Chi phí vốn} = \left[\text{Tỷ lệ lạm phát} \times (\text{Vốn tự có bình quân} - \text{Tài sản cố định bình quân})\right] + \left[(\text{Tổng nợ bình quân} \times \text{Lãi suất thương mại}) - \text{Chi phí tài chính thực tế}\right]$$

  3. Chỉ số Bền vững Thể chế (ISS - PlanetFinance Standard): Đánh giá 4 tham số: tư cách pháp nhân và tách bạch quản trị - điều hành; chiến lược trung hạn; kiểm toán độc lập định kỳ; hệ thống thông tin quản lý (MIS) tích hợp.

  4. Chỉ tiêu Bền vững Hệ thống (Network Resilience): Khả năng điều hòa vốn tập trung qua Co-opBank, tỷ lệ trích lập Quỹ bảo toàn hệ thống và mức độ bao phủ dịch vụ tài chính vi mô trên địa bàn nông thôn.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung lý thuyết này áp dụng đặc thù cho các nền kinh tế chuyển đổi có sự bảo trợ gián tiếp của Ngân hàng Trung ương và thị trường tài chính nông thôn còn chịu ảnh hưởng bởi tín dụng phi chính thức.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan duy vật biện chứng kết hợp lập trường nhận thức luận thực chứng (Positivism) và chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Mixed-Methods Design) kết hợp định lượng chuỗi thời gian vĩ mô và định tính phân tích tình huống thực địa:

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược lấy mẫu và thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu tổng hợp toàn ngành từ Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng (NHNN), báo cáo kiểm toán của Co-opBank/QTDNDTW, Hiệp hội QTDND và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (BHTGVN).
  • Quy trình tham vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 15 chuyên gia đầu ngành, gồm các lãnh đạo phụ trách cơ chế chính sách tiền tệ thuộc NHNN, Thường trực Hiệp hội QTDND và Giám đốc điều hành các QTDND quy mô lớn tại các tỉnh trọng điểm (Thái Bình, Nam Định, Đồng Nai, An Giang).
  • Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Đối chiếu chéo giữa báo cáo tài chính nội bộ của các quỹ, số liệu giám sát từ xa của NHNN và dữ liệu khảo sát thực địa nhằm loại bỏ hiện tượng sai lệch báo cáo (reporting bias).

Data và phân tích

  • Phần mềm và kỹ thuật xử lý: Dữ liệu chuỗi thời gian 23 năm (1994 - 2016) được chuẩn hóa và phân tích thông qua các phần mềm phân tích kinh tế lượng và bảng tính chuyên sâu (SPSS, Microsoft Excel Advanced Analytics).
  • Kiểm định độ tin cậy và phân tầng rủi ro: Phân loại sức khỏe 1.146 QTDND thành 4 nhóm theo "Mức độ cảnh báo nguy cơ":
    • Nhóm 1: Hoạt động an toàn, bền vững cao ($\text{Nợ xấu} < 1%$, $\text{ROA} > 2%$, $\text{FSS} > 100%$).
    • Nhóm 2: Hoạt động bình thường, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nhẹ.
    • Nhóm 3: Hoạt động yếu kém, mất cân đối dòng tiền, nguy cơ đứt gãy chi trả.
    • Nhóm 4: Kiểm soát đặc biệt, có dấu hiệu vi phạm pháp luật và mất vốn điều lệ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

      TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CỐT LÕI CỦA HỆ THỐNG QTDND (1994 - 2016)
  1. Sự bùng nổ về quy mô nhưng suy giảm mật độ vốn thành viên: Trong giai đoạn 1994 - 2016, số lượng QTDND tăng gấp 7,39 lần (từ 155 lên 1.146 quỹ), tổng số lượng thành viên đạt xấp xỉ 2 triệu người. Tuy nhiên, cấu trúc vốn điều lệ chỉ chiếm trung bình dưới 5% tổng nguồn vốn hoạt động, còn lại trên 90% là vốn huy động tiền gửi từ dân cư nông thôn.
  2. Nghịch lý tỷ lệ nợ xấu báo cáo và rủi ro thanh khoản tiềm ẩn: Mặc dù tỷ lệ nợ xấu bình quân toàn hệ thống được ghi nhận ở mức rất thấp ($0,86%$ vào năm 2016), song tính dễ bị tổn thương trước các cú sốc rút tiền hàng loạt (bank-run) cục bộ lại gia tăng. Nguyên nhân do kỳ hạn huy động vốn chủ yếu là ngắn hạn (dưới 12 tháng) nhưng cho vay trung - dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong chu kỳ nông nghiệp.
  3. Hiện tượng "Thương mại hóa" làm chệch hướng sứ mệnh hợp tác (Mission Drift): Phân tích quy mô món vay trung bình giai đoạn 2010 - 2016 cho thấy xu hướng tăng nhanh quy mô vốn cho vay bình quân/khách hàng, phản ánh việc một số QTDND dịch chuyển sang tài trợ cho các doanh nghiệp thương mại nhỏ và bất động sản nông thôn, xa rời phân khúc hộ sản xuất thuần nông nghèo.
  4. Hiệu ứng "Mỗi thành viên một phiếu" dẫn đến rủi ro quản trị nhóm lợi ích: Tại một số quỹ yếu kém, quyền kiểm soát bị thao túng bởi một nhóm nhỏ thành viên sáng lập trong HĐQT và Ban điều hành, lợi dụng vốn huy động từ người dân để tài trợ cho các dự án sân sau của cá nhân người quản lý.
  5. Năng lực điều hòa vốn của Co-opBank chưa phát huy tối đa: Mặc dù chuyển đổi từ QTDND Trung ương sang Ngân hàng Hợp tác xã theo Luật Các TCTD năm 2010, cơ chế điều hòa vốn khả dụng giữa các quỹ thừa vốn và thiếu vốn vẫn gặp rào cản về cơ chế lãi suất nội bộ và hạn mức tín dụng.
                          SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG QTDND ĐỀ XUẤT

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ về mối quan hệ giữa tích tụ tài chính hợp tác xã và tính ổn định kinh tế vĩ mô ở nông thôn.
  • Về thực tiễn quản trị: Cung cấp mô hình quản trị rủi ro thanh khoản nội bộ và bộ chỉ số cảnh báo sớm (Early Warning Indicators) cho từng QTDND cơ sở.
  • Về chính sách pháp luật: Đề xuất tái cấu trúc mô hình liên kết 2 cấp hoàn chỉnh, xác lập khung pháp lý để Co-opBank thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ và can thiệp tài chính sớm đối với các quỹ thành viên mất an toàn.

Limitations và Future Research

  1. Hạn chế về dữ liệu vi mô (Micro-data limitations): Luận án chưa thể tiếp cận toàn bộ dữ liệu giao dịch chi tiết cấp món vay của từng thành viên tại 1.146 QTDND do tính bảo mật nghiệp vụ và sự thiếu đồng bộ của hạ tầng CNTT tại các địa bàn vùng sâu vùng xa.
  2. Điều kiện biên về thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung đến năm 2016, chưa phản ánh đầy đủ tác động của làn sóng chuyển đổi số ngân hàng số (Fintech) và ảnh hưởng của các cú sốc vĩ mô toàn cầu giai đoạn sau 2020.
  3. Hướng nghiên cứu tương lai:
    • Xây dựng mô hình định lượng ứng dụng Machine Learning dự báo xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD) cho hệ thống tài chính hợp tác nông thôn.
    • Đánh giá tác động của ngân hàng số và ứng dụng Mobile Banking trong việc mở rộng chiều sâu tiếp cận tài chính toàn diện (Financial Inclusion).
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính xanh (Green Microfinance) hỗ trợ nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu thông qua kênh QTDND.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Học viện Ngân hàng và các viện nghiên cứu kinh tế.
  • Tác động ngành và chuyển đổi hệ thống: Định hình lộ trình nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin lõi (Core Banking) đồng bộ kết nối giữa Co-opBank và toàn bộ mạng lưới QTDND cơ sở.
  • Đóng góp chính sách vĩ mô: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc xây dựng Đề án Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu và hoàn thiện các Thông tư quy định về an toàn hoạt động của QTDND.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của gần 2 triệu hộ gia đình thành viên, ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ dây chuyền, giữ vững ổn định trật tự an ninh kinh tế tại các vùng nông thôn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống dữ liệu lịch sử chuẩn xác và khung phương pháp luận đo lường sự bền vững của định chế tài chính hợp tác xã.
  • Lãnh đạo và Cán bộ Quản trị QTDND cơ sở: Ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá OSS, FSS và hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và kiểm soát nợ xấu.
  • Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank): Nắm bắt cơ sở khoa học để thiết kế các công cụ điều hòa vốn, cho vay hỗ trợ thanh khoản và tăng cường liên kết hệ sinh thái.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (NHNN, BHTGVN, Quốc hội): Nhận diện các điểm nghẽn thể chế để ban hành chính sách hỗ trợ tài chính, thuế và cơ chế xử lý pháp lý cho mạng lưới tín dụng nhân dân.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng của Pau R. Niven và Lý thuyết Tự chủ tài chính vi mô của CGAP bằng việc thiết lập mô hình tích hợp 4 chiều kích đo lường tính phát triển bền vững đặc thù cho mô hình TCTDHT hai cấp tại một nền kinh tế đang phát triển.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu trước của Trần Quang Khánh (2004) hay Doãn Hữu Tuệ (2014) chỉ sử dụng phương pháp định tính mô tả, luận án đã chuẩn hóa phương pháp định lượng thông qua việc tính toán chỉ số Tự bền vững Tài chính FSS (có điều chỉnh lạm phát và chi phí cơ hội của vốn) kết hợp bộ chỉ số OSS và thang đo thể chế ISS cho toàn bộ 1.146 QTDND.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Tỷ lệ nợ xấu báo cáo nội bảng của hệ thống duy trì ở mức rất thấp (dưới $1%$), nhưng hệ số an toàn vốn thực chất và năng lực chống đỡ rủi ro thanh khoản lại rất mỏng manh do phụ thuộc quá lớn vào tiền gửi ngắn hạn bên ngoài thành viên, làm bộc lộ tính tổn thương cao trước các tin đồn thất thiệt.

4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?

Có. Luận án mô tả chi tiết công thức toán học tính toán các chỉ số OSS, FSS, các bước chuẩn hóa chi phí vốn điều chỉnh theo lạm phát và bảng phân loại tiêu chí định tính thể chế ISS, cho phép tái lập quy trình đánh giá trên các chuỗi dữ liệu ở các giai đoạn tiếp theo.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới bao gồm những gì?

Chương trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào: (i) Tích hợp công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và Ngân hàng số trong quản lý dữ liệu thành viên QTDND; (ii) Xây dựng mô hình bảo hiểm tín dụng nông nghiệp tương hỗ; (iii) Đo lường tác động của tài chính vi mô bền vững đến chỉ số phát triển con người (HDI) tại các vùng nghèo.


Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về bản chất kinh tế - xã hội, nguyên tắc tương trợ và tính tất yếu khách quan của hệ thống QTDND trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Thiết lập thành công hệ thống tiêu chuẩn đánh giá phát triển bền vững đa chiều gồm các chỉ tiêu định tính (quản trị, chiến lược), định lượng (FSS, OSS, ROA, NPL) và chỉ tiêu liên kết mạng lưới.
  3. Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng hệ thống QTDND Việt Nam giai đoạn 1994 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của những yếu kém về quản trị, công nghệ và rủi ro thanh khoản.
  4. Đề xuất mô hình hệ thống tổ chức liên kết 2 cấp hoàn chỉnh với Ngân hàng Hợp tác xã đóng vai trò đầu mối điều hòa vốn và kiểm tra an toàn kỹ thuật, được hỗ trợ bởi Quỹ bảo toàn hệ thống và Hiệp hội QTDND.
  5. Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm hệ thống QTDND phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững đến năm 2030.