đặt vấn đề mang tính chất chung về M&A ở Việt Nam, đồng thời cũng chỉ tiếp cận ở khía cạnh đi vào phân tích những lĩnh vực pháp lý cụ thé của van đề, chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu có sự phân tách giữa M&A xuyên biên giới với hoạt động M&A nói chung, đặc biệt dưới góc độ pháp lý. Nội dung tổng quan về nguồn pháp luật về M&A xuyên biên giới tại Việt Nam cũng bị bỏ ngỏ chưa có một công trình nào hệ thống toàn diện. Mặt khác, các công trình được nghiên cứu dựa trên văn bản pháp luật cũ, không đáp ứng được việc các quy định pháp luật đã có sự điều chỉnh bé sung, sửa đổi và việc Việt Nam ngày càng tham gia sâu với những cam kết rộng hơn trong khuôn khổ tự do 10 khu vực hay các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Các nghiên cứu về pháp luật một số quốc gia điều chỉnh hoạt động M&A xuyên biên giới Các nghiên cứu này nhằm bổ khuyết khi đánh giá, phân tích va cơ sở dé kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
Cụ thé, trong pham vi dé tài, một số công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo có thê kê đên như: - Cross-Border M& A—2019 Checklist for Successful Acquisitions in the United States Posted by Adam O. Emmerich and Robin Panovka, Wachtell, Lipton, Rosen & Katz, on Wednesday, January 30, 2019 https://corpgov.edu/2019/01/30/cross-border-ma-2019-checklist-for- successful-acquisitions-in-the-united-states Bài viết với nội dung toàn diện về các van dé doanh nghiệp cần cân nhắc khi tiến hành M&A xuyên biên giới tai Hoa Ky: (i) Chính trị, pháp luật; (ii) cấu trúc doanh nghiệp; (iii) kiểm soát hoạt động M&A tại Ủy ban Dau tư Nước ngoài tại Hoa Kỳ (CFIUS); (iv) và các van đề khác như nợ tài chính, tranh chấp, thuế. Thực tiễn M&A xuyên biên giới tại Hoa Kỳ có thê mang đến những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. - Hiroshi Mitoma, Cross-Border M&A's, 50 Japanese ANN.org/HOL/Page?collection=journals&handle=hein.journals/jpyi ntl50&id=136&men_tab=srchresults Bai báo tập trung vào hai van dé trong giao dich M&A xuyên biên giới: (i) các hoạt động lập pháp gần đây của Nhật Bản đã ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động M&A xuyên biên giới đối với các công ty Nhật Bản của các nhà đầu tư nước ngoài; va(ii) các hoạt động M&A xuyên biên giới này đã có tác động gì lên thực tiễn M&A trong nước của Nhật Bản.
- Andreas Heinemann, Government Control of Cross-Border M&A: Legitimate Regulation or Protectionism?, Journal of International Economic Law, Volume 15, Issue 3, September 2012, Pages 843-870 https://academic.com/jiel/article/15/3/843/2357912?login=true Môi quan hệ giữa M&A xuyên biên giới và vân dé an ninh quôc gia, bao gôm phân tích dưới hai góc độ pháp lý và kinh tê. Đâu tiên thảo luận các chính sách của quôc gia sở tại được sử dụng như là công cụ đê nhà nước kiêm soát việc mua bán công ty trong nước bởi nhà đầu tư nước ngoài. Thứ hai, xem xét mức độ phù hợp giữa các II công cụ kiểm soát trên với pháp luật quốc tế, bao gồm các thỏa thuận hội nhập khu vực. Thứ ba, bàn về các lý do về mặt kinh tế của M&A xuyên biên giới và vì sao các chính phủ muốn kiểm soát các hoạt động này.
- Avin Tiwari, Gaurav Shukla & Suesh Kumar Pandey, Cross Border M&A's in ASEAN and India: A Comparative Critique, 11 J.org/HOL/Page?collection=journals&handle=hein.journals/jarle 11 &id=621&men_tab=srchresults Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh và phân tích cho mục tiêu thứ nhất: Phân tích khung pháp lý của 5 quốc gia ASEAN và An Độ liên quan đến M&A xuyên biên giới. 5 quốc gia ASEAN được lựa chọn dựa trên số lượng giao dịch M&A của thập kỷ trước, bao gồm: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Thái Lan. Mục tiêu thứ hai là khăng định vai trò quyết định của các yếu tố kinh tế vĩ mô trong kết quả của M&A xuyên biên giới tại các quốc gia được xem xét. Từ đó nhấn mạnh mối quan hệ giữa các yếu tô kinh tế vĩ mô này (VD: mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế, lạm phát, v.
Mục tiêu thứ ba là phân tích xu hướng M&A xuyên biên giới tại các khu vực kinh tế được xem xét trong giai đoạn từ 2008 đến 2018. Giai đoạn này bao hàm vòng xoay kinh tế từ thời điểm khủng hoảng kinh tế đến thời kỳ phát triển, cũng như các phát triển về mặt pháp luật trên toàn thế giới. Ngoài ra, tác giả cũng nhẫn mạnh các yếu tổ rủi ro liên quan đến cạnh tranh, giao dịch , và con người trong lĩnh vực M&A xuyên biên giới tại các quốc gia được xem xét. Nghiên cứu kết luận, nền kinh tế ASEAN có ít kinh nghiệm trong việc xây dựng và áp dụng các chính sách cạnh tranh, và do đó, cần phải hoàn thiện một chính sách phù hợp dé giảm thiểu rủi ro.
Ý nghĩa đề tài - Đề tài nghiên cứu những van dé lý luận và thực tiễn của pháp luật mua bán sáp nhập doanh nghiệp xuyên biên giới. Cụ thé: + Nghiên cứu những van dé lý luận về hoạt động M&A xuyên biên giới tại Việt Nam; + Hệ thống va tong quan khung pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A xuyên biên giới tại Việt Nam, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động này; + Phân tích được thực tiễn hoạt động và nhận diện được các tranh chấp M&A xuyên biên giới tại Việt Nam; + Đưa ra khuyên nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về M&A xuyên biên giới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động M&A xuyên biên giới và pháp luật điều chỉnh hoạt động M&A xuyên biên giới tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu hệ thống lý luận pháp lý và pháp luật thực định liên quan đến hoạt động M&A xuyên biên giới ở Việt Nam. Trong đó, pháp luật thực định bao gồm các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến hoạt động M&A xuyên biên giới và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành. Song, các cam kết quốc tế của Việt Nam không được nghiên cứu phân mảnh mà phân tích lồng ghép thể hiện qua việc đã được cụ thể hoá trong pháp luật Việt Nam. Bởi, trên thực tế tham gia các cam kết Nhà nước đã thực hiện rà soát đảm bảo hệ thống pháp luật hài hoà với các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Mặt khác, tại Việt Nam, pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán, sap nhập doanh nghiệp xuyên biên giới được quy định tại nhiều văn bản pháp luật. Pháp luật về doanh nghiệp quy định M&A như là hình thức tô chức lại doanh nghiệp; pháp luật đầu tư quy định M&A xuyên biên giới như quy định về một khoản đầu tư từ nước ngoài; pháp luật cạnh tranh quy định M&A như là hình thức tập trung kinh tế cần kiểm soát vì thuộc nhóm các hành vi hạn chế cạnh tranh; ngoài ra, pháp luật về sở hữu trí tuệ cũng quy định đối với quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và các quyền khác khi thực hiện M&A, pháp luật về lao động quy định đối với phương án sử dụng lao động khi thực hiện M&A, pháp luật một số chuyên ngành khác cũng có các quy định khi thực hiện M&A xuyên biên giới trong các lĩnh vực cụ thể. Song, trong không gian nghiên cứu của đề tài chỉ tiếp cận trên cơ sở nội dung của bốn luật cụ thé Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019 và Luật Cạnh tranh 2018. Cụ thé, khía cạnh được nghiên cứu tiếp cận điểm đặc thù đối với giao dịch M&A xuyên biên giới trên cơ sở phân tích các rào cản pháp lý trong nội dung của bốn luật đối với giao dịch M&A xuyên biên giới so với M&A trong nước.
+ Về thời gian nghiên cứu: dé có cơ sở giải quyết những vấn dé đặt ra đối với thực trạng pháp luật Việt Nam đề tài nghiên cứu pháp luật thực định của Việt Nam với các quy phạm pháp luật hiện hành. Một sỐ những quy phạm pháp luật về mua bán, sap nhập doanh nghiệp xuyên biên giới đã hết hiệu lực chi được phân tích ở một số điểm nhằm mục tiêu đánh giá các quy định pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, dé đánh giá Lã thực trạng mua bán, sáp nhập doanh nghiệp xuyên biên giới tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu trong phạm vi giai đoạn 2015-2020. + Về không gian nghiên cứu: nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh mua bán sáp nhập doanh nghiệp xuyên biên giới tại Việt Nam.
Cụ thê, đề tài nghiên cứu về hành vi doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam mua bán, sáp nhập doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật biện chứng lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thông, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn nhanh, phương pháp so sánh và đối chiếu, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn để đảm bảo cho những lập luận của nhóm nhóm tác gia đưa ra có tính logic, chặt chẽ va thuyết phục khi đánh giá, bình luận thực trạng trên cơ sở đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện cụ thé. Trong báo cáo tông hợp kết quả nghiên cứu và từng chuyên đề nhóm tác giả sử dụng các phương pháp riêng biệt hoặc kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, qua đó để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu mà đề tài đặt ra. Sản phẩm chính của đề tài - 01 báo cáo tổng thuật đề tài; - 03 chuyên dé; - 03 bai đăng trên Tạp chí trong đó 01 bài viết bang Tiếng Việt đăng trên Tạp chí được tính 0,75 điểm theo Danh mục của Hội đồng Giáo sư Nhà nước và 02 bài viết băng Tiếng Anh đăng trên Tạp chí có chỉ số ISSN của Thông tấn xã Việt Nam; - 02 bài được chấp nhận đăng tải trên Tạp chí được tính 0,5 điểm theo Danh mục của Hội đông Giáo sư Nhà nước.
14 BAO CÁO TONG HỢP KET QUÁ NGHIÊN CỨU 1. Một số van đề lý luận về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp xuyên biên giới và pháp luật trong lĩnh vực này 1. Khai niệm mua ban, sap nhập doanh nghiệp xuyên biên giới Về thuật ngữ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, hiện nay chưa có sự thống nhất một khái niệm pháp lý đối với thuật ngữ này. Trong lý luận về kinh tế chính trị của C.Mác cũng có đề cập tới khái niệm này như một hình thức của tập trung tư bản.
Đây là quá trình tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội dé hình thành một tư ban cá biệt khác lớn hơn, thông qua việc kết hợp các tư bản riêng lẻ loi với nhau.