Nghiên Cứu Phân Loại Các Loài Dơi Thuộc Giống Myotis và Pipistrellus Ở Miền Bắc Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu phân loại các loài dơi thuộc giống myotis và giống pipistrellus chiroptera, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

190
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài luận án

0.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài luận án

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

0.5. Những đóng góp mới của đề tài luận án

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát nghiên cứu phân loại dơi trên thế giới

1.2. Phân loại bộ Dơi (Chiroptera)

1.3. Phân loại giống Myotis và giống Pipistrellus

1.4. Khái quát nghiên cứu dơi ở Việt Nam

1.5. Lược sử nghiên cứu

1.6. Tình hình nghiên cứu tiếng kêu siêu âm và di truyền phân tử của các loài dơi ở Việt Nam

1.7. Nghiên cứu phân loại giống Myotis

1.8. Nghiên cứu phân loại giống Pipistrellus

2. CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Dụng cụ, hóa chất và vật liệu nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu mẫu

2.5. Phương pháp xử lí mẫu

2.6. Phương pháp ghi và phân tích tiếng kêu siêu âm

2.7. Phương pháp phân tích ADN

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thành phần loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở khu vực nghiên cứu

3.2. Những loài dơi ghi nhận mới cho khu vực nghiên cứu và Việt Nam

3.3. Loài Myotis altarium Thomas, 1911

3.4. Dạng loài Myotis cf.

3.5. Đặc điểm hình thái nhận dạng các loài thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus thuộc vùng nghiên cứu

3.5.1. Đặc điểm hình thái ngoài

3.5.2. Đặc điểm hình thái sọ và răng

3.5.3. Đặc điểm sụn ngọc hành

3.5.4. Đặc điểm tiếng kêu siêu âm của một số loài thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ghi nhận được trong quá trình nghiên cứu

3.5.5. Đặc điểm di truyền phân tử

3.6. Đặc điểm nhận dạng của các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam

3.6.1. Myotis chinensis Tomes, 1857

3.6.2. Myotis pilosus Peters, 1869

3.6.3. Myotis montivagus Dobson, 1874

3.6.4. Myotis indochinensis Nguyen et al, 2013

3.6.5. Myotis annectans Dobson, 1871

3.6.6. Myotis muricola Gray, 1846

3.6.7. Myotis siligorensis Horsfield, 1855

3.6.8. Myotis laniger Peters, 1870

3.6.9. Myotis annamiticus Kruskop, Tsytsulina, 2001

3.6.10. Myotis horsfieldii Temminck, 1840

3.6.11. Myotis hasseltii Temminck, 1840

3.6.12. Pipistrellus paterculus Thomas, 1915

3.6.13. Pipistrellus abramus Temminck, 1840

3.6.14. Pipistrellus tenuis Temminck, 1840

3.6.15. Pipistrellus coromandra Gray, 1838

3.6.16. Pipistrellus javanicus Gray, 1838

3.7. Khóa định loại các loài thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở miền Bắc Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Phân Loại Dơi Myotis và Pipistrellus

Nghiên cứu về dơi Myotisdơi Pipistrellus ở miền Bắc Việt Nam đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong sinh học động vật. Các loài dơi này không chỉ có vai trò sinh thái quan trọng mà còn là đối tượng nghiên cứu hấp dẫn trong việc phân loại và bảo tồn. Việc phân loại chính xác các loài dơi này giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học và các mối quan hệ sinh thái trong khu vực.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Của Dơi Myotis và Pipistrellus

Dơi Myotis và Pipistrellus có nhiều đặc điểm sinh học độc đáo. Chúng thường sống trong các môi trường khác nhau, từ rừng núi đến đồng bằng. Đặc biệt, khả năng bay lượn và sử dụng tiếng kêu siêu âm giúp chúng thích nghi tốt với môi trường sống.

1.2. Vai Trò Của Dơi Trong Hệ Sinh Thái

Dơi đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát côn trùng và thụ phấn cho nhiều loại cây. Chúng cũng góp phần vào chu trình dinh dưỡng trong hệ sinh thái, làm cho chúng trở thành một phần không thể thiếu trong môi trường tự nhiên.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Phân Loại Dơi Ở Miền Bắc Việt Nam

Việc phân loại các loài dơi thuộc giống Myotis và Pipistrellus gặp nhiều thách thức. Sự tương đồng về hình thái giữa các loài khiến cho việc phân biệt trở nên khó khăn. Hơn nữa, việc thu thập mẫu và nghiên cứu tiếng kêu siêu âm cũng gặp nhiều khó khăn do tính chất hoạt động của chúng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Biệt Các Loài

Nhiều loài dơi có hình thái tương tự nhau, điều này gây khó khăn trong việc xác định chính xác. Các nhà nghiên cứu cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để phân loại chính xác.

2.2. Thiếu Thông Tin Về Tiếng Kêu Siêu Âm

Nghiên cứu về tiếng kêu siêu âm của dơi vẫn còn hạn chế. Việc thiếu thông tin này làm giảm khả năng phân loại và hiểu biết về hành vi của các loài dơi.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Loại Dơi Myotis và Pipistrellus

Để phân loại các loài dơi, nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phân tích hình thái, tiếng kêu siêu âm và di truyền phân tử. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng và mối quan hệ giữa các loài.

3.1. Phân Tích Hình Thái

Phân tích hình thái là phương pháp truyền thống nhưng vẫn rất hiệu quả trong việc xác định các loài dơi. Các chỉ số hình thái như kích thước và hình dạng của tai, cánh và răng được sử dụng để phân loại.

3.2. Nghiên Cứu Tiếng Kêu Siêu Âm

Phân tích tiếng kêu siêu âm giúp xác định các loài dơi dựa trên tần số và kiểu âm thanh mà chúng phát ra. Phương pháp này cung cấp thông tin bổ sung cho việc phân loại.

3.3. Phân Tích Di Truyền Phân Tử

Phân tích di truyền phân tử giúp xác định mối quan hệ giữa các loài dơi. Phương pháp này cho phép phát hiện các khác biệt di truyền mà không thể nhận thấy qua hình thái.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Các Loài Dơi Myotis và Pipistrellus

Nghiên cứu đã ghi nhận nhiều loài dơi mới cho miền Bắc Việt Nam. Các kết quả cho thấy sự đa dạng cao của các loài thuộc giống Myotis và Pipistrellus, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng về phân bố và đặc điểm sinh học của chúng.

4.1. Các Loài Dơi Mới Được Ghi Nhận

Nghiên cứu đã phát hiện một số loài dơi mới cho khu vực, điều này cho thấy sự phong phú của hệ sinh thái dơi ở miền Bắc Việt Nam.

4.2. Đặc Điểm Hình Thái Của Các Loài Dơi

Các loài dơi thuộc giống Myotis và Pipistrellus có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau, từ kích thước đến hình dạng, giúp phân biệt chúng trong tự nhiên.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Phân Loại Dơi

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn trong bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh vật. Việc hiểu rõ về các loài dơi giúp xây dựng các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn.

5.1. Bảo Tồn Các Loài Dơi

Nghiên cứu cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng các chương trình bảo tồn cho các loài dơi đang bị đe dọa.

5.2. Ứng Dụng Trong Nông Nghiệp

Dơi có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát côn trùng, do đó, việc bảo tồn chúng có thể giúp giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Dơi Ở Việt Nam

Nghiên cứu phân loại các loài dơi Myotis và Pipistrellus ở miền Bắc Việt Nam mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ hơn về sự đa dạng và vai trò của các loài dơi trong hệ sinh thái.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Dơi

Cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để hiểu rõ hơn về các loài dơi và vai trò của chúng trong hệ sinh thái. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức về bảo tồn.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Mới

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc ứng dụng công nghệ mới trong phân loại và bảo tồn các loài dơi, nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

09/07/2025
Nghiên cứu phân loại các loài dơi thuộc giống myotis và giống pipistrellus chiroptera vespertilionidae ở một số tỉnh miền bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Bộ dơi (Chiroptera) gồm những loài thú duy nhất có khả năng bay thực sự, sử dụng tiếng kêu siêu âm trong hoạt động bay lƣợn và bắt mồi. Dơi có nhiều đặc điểm chung với thú ăn sâu bọ và đã từng đƣợc coi là một nhánh của thú ăn sâu bọ thích nghi với đời sống bay lƣợn [12, 29, 32, 151]. Chính khả năng bay đã tạo ra tính đa dạng cao và vùng phân bố rộng lớn của bộ Dơi. Dơi có số loài lớn thứ hai trong lớp Thú (Mammalia), chỉ sau bộ Gặm nhấm (Rodentia) [53, 185], chiếm khoảng 1/3 số loài thú trên thế giới [2], khoảng 39% số loài thú khu vực Trung và Nam Mỹ [98] và khoảng 30% số loài thú ở khu vực Châu Á [52].

Dơi đóng vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp. Chúng tham gia vào quá trình thụ phấn và phát tán thực vật, ăn côn trùng gây hại [4, 14, 77, 84, 97, 107, 118, 120, 190, 229]. Phân dơi rất giàu chất dinh dƣỡng, đƣợc dùng làm phân bón rất có giá trị trong nông nghiệp, đặc biệt là với cây ăn quả và cây công nghiệp [4, 121]. Ngoài ra, dơi còn là một trong những động vật có tiềm năng phục vụ nghiên cứu về: thụ tinh nhân tạo [241]; tuổi thọ và hiện tƣợng lão hóa [30, 31, 61]; bào chế thuốc làm tan máu đông [120, 162, 177]; phƣơng pháp chữa các bệnh về tim, đặc biệt là bệnh đột quỵ [131]; phƣơng pháp phòng và chữa các bệnh liên quan đến vi rút Hendra, HIV, Ebola… [51, 62].

Nghiên cứu về siêu âm của dơi tạo cơ sở cho một số phát minh về các thiết bị siêu âm trong lĩnh vực y sinh học, hàng hải, hàng không và một số lĩnh vực khác [120]. Ngoài ra, dơi cũng có giá trị trong lĩnh vực giáo dục và du lịch [120]. Ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là ở các nƣớc phát triển, hình thái, giải phẫu, sinh lý, sinh hóa, di truyền phân tử, tiếng kêu siêu âm, phân loại. của dơi đƣợc nghiên cứu rất kĩ.

Tuy vậy, số lƣợng các loài dơi mới đƣợc phát hiện vẫn không ngừng tăng lên, nhiều vấn đề về hệ thống phân loại và sự phát sinh loài vẫn còn đang tranh luận, chƣa thống nhất giữa các nhà khoa học [46, 137]. So với các họ khác trong bộ Dơi, họ Dơi muỗi (Vespertilionidae) có độ đa dạng cao nhất, vùng phân bố rộng nhất với nhiều khác biệt lớn về khu vực kiếm ăn và cƣ trú [46, 53, 137]. Giống Myotis và giống Pipistrellus thuộc họ này gồm các loài ăn côn trùng, phân bố rộng, cả ở đồng bằng và rừng núi, vì vậy, chúng là những loài có ích cho các hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp. Một số loài thuộc hai giống này có kích thƣớc trung bình và nhỏ, vùng phân bố trùng nhau, đặc điểm hình thái rất giống nhau, khó phân biệt [46, 137].

Mặt khác, một số loài có khả năng sử dụng tiếng kêu siêu âm rất phát triển, khó thu mẫu trong điều tra thực địa. Chính những đặc điểm trên làm cho việc nghiên cứu hệ thống phân loại các loài dơi 2 thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus phức tạp nhất trong họ Dơi muỗi nói riêng và trong bộ Dơi nói chung. Theo thống kê gần đây, ở Việt Nam đã ghi nhận đƣợc 17 loài thuộc giống Myotis, 6 loài thuộc giống Pipistrellus [4, 56, 136, 137, 228]. Những nghiên cứu phân loại các loài thuộc hai giống dơi này không nhiều, chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái, trong khi đó các nghiên cứu về tiếng kêu siêu âm và di truyền phân tử còn hạn chế.

Mặt khác, vị trí phân loại của một số loài nhƣ Myotis laniger, Myotis montivagus vẫn chƣa thống nhất giữa các nhà khoa học. Vì vậy, việc nghiên cứu phân loại học của giống Myotis và giống Pipistrellus là rất cần thiết. Thực tế, cho đến nay, chƣa có nghiên cứu riêng nào về hệ thống phân loại của 2 giống dơi này đƣợc thực hiện. Miền Bắc Việt Nam có diện tích rộng, địa hình đa dạng, phức tạp.

Điều đó dẫn đến sự đa dạng cao về thành phần loài sinh vật nói chung và các loài trong bộ Dơi nói riêng, trong đó có 2 giống dơi Myotis và Pipistrellus [13]. Mặc dù có rất nhiều cuộc điều tra khảo sát về dơi đƣợc thực hiện ở miền Bắc nhƣng chủ yếu tập trung ở khu vực Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, khu vực Tây Bắc còn ít đƣợc nghiên cứu. Mặt khác, một số loài đƣợc ghi nhận ở Trung Quốc, Thái Lan thuộc khu vực giáp biên giới với Việt Nam có thể phân bố ở Việt Nam vẫn chƣa đƣợc ghi nhận. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ph n loại các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus (Chiroptera: Vespertilionidae) ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam dựa trên đặc điểm hình thái, tiếng kêu siêu m và di truyền ph n tử nhằm xác định tính đa dạng về hình thái phân loại, bổ sung dẫn liệu về tiếng kêu siêu âm và di truyền phân tử, làm cơ sở cho việc định loại các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở một số tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam.

Mục tiêu của đề tài luận án 1. Cung cấp đặc điểm hình thái nhận diện của các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở một số tỉnh thuộc miền Bắc Việt Nam. Cung cấp dẫn liệu về tiếng kêu siêu âm và di truyền phân tử của một số loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ghi nhận đƣợc ở khu vực nghiên cứu trong thời gian thực hiện đề tài. Bổ sung dẫn liệu về phạm vi phân bố của một số loài thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở Việt Nam.

Xây dựng khoá định loại các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus hiện biết ở khu vực nghiên cứu dựa trên đặc điểm hình thái. 3 Nội dung nghiên cứu của đề tài luận án 1. Xác định đặc điểm hình thái nhận diện của các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm tiếng kêu siêu âm và đặc điểm di truyền phân tử của một số loài thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ghi nhận đƣợc trong thời gian thực hiện đề tài.

Trên cơ sở đặc điểm hình thái khác biệt, xây dựng khóa định loại các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus hiện biết ở khu vực nghiên cứu. Cập nhật thông tin về phạm vi phân bố các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở khu vực nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án 1. Cung cấp thông tin cập nhật và đầy đủ nhất về thành phần loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam.

Bổ sung nhiều dẫn liệu về hình thái, tiếng kêu siêu âm, di truyền phân tử, phạm vi phân bố của một số loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ghi nhận đƣợc trong thời gian thực hiện đề tài. Kết quả luận án là cơ sở để định loại chuẩn xác hơn các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus dựa trên tổng hợp các đặc điểm hình thái ngoài, tiếng kêu siêu âm và đặc điểm di truyền phân tử. Kết quả của luận án là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác nghiên cứu tiếp theo về phân loại học và sinh thái học, cũng nhƣ công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus ở Việt Nam. Những đóng góp mới của đề tài luận án 1.

Xác định đƣợc danh sách 14 loài và dạng loài thuộc giống Myotis, 5 loài thuộc giống Pipistrellus. Trong đó có 1 loài ghi nhận mới cho khu hệ dơi Việt Nam (M. altarium) và 2 dạng loài (M. laniger) khác lạ so với các mô tả đã công bố trƣớc đây.

Bổ sung một số đặc điểm hình thái nhận diện trong phân loại các loài dơi thuộc giống Myotis và giống Pipistrellus gồm: vị trí tƣơng đối chiều dài cẳng tay so với mút mõm, đặc điểm đƣờng gân giữa hộp sọ và đặc điểm xƣơng cung gò má. Bổ sung dẫn liệu về tiếng kêu siêu âm cho 4 loài thuộc giống Myotis (M. siligorensis) và 3 loài thuộc giống Pipistrellus (P. Trong đó, một số thông số về tiếng kêu siêu âm của loài P.

abramus đƣợc ghi nhận mới ở Việt Nam. Bổ sung dẫn liệu mới về thành phần Nu của gen COI cho 9 loài và dạng loài thuộc giống Myotis (M. muricola), 2 loài thuộc giống Pipistrellus (P. tenuis) và gen 16S cho loài P.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát nghiên cứu ph n loại dơi trên thế giới 1. Phân loại bộ Dơi (Chiroptera) 1. Hình thái và phân loại bằng hình thái 1.

Hình thái Bộ dơi (Chiroptera) rất đa dạng về hình dạng và kích thƣớc. Loài dơi nhỏ nhất là Craseonycteris thonglongyai với chiều dài thân từ 29 đến 34 mm, chiều dài sải cánh khoảng 12 cm, trọng lƣợng khoảng 2 g. Loài dơi lớn nhất là Pteropus vampyrus và Pteropus giganteus, khối lƣợng từ 1,2 đến 1,6 kg, sải cánh có thể đạt 1,7 m [162]. Các loài dơi vừa có các đặc điểm chung của lớp Thú (Mammalia), vừa có các đặc điểm riêng mà các loài thú khác không có [12, 107, 152].

Bộ lông dơi gồm một lớp lông mao dày, chủ yếu là màu đen, xám, vàng, nâu. Một số loài có màu sắc đặc trƣng, rất dễ phân biệt. Chi trƣớc của dơi biến đổi thành cánh. Cẳng tay chỉ có xƣơng trụ, xƣơng quay chỉ còn lại vết tích, tạo thuận lợi cho quá trình bay [162, 167].

Cẳng tay và các ngón tay từ thứ 2 đến thứ 5 kéo dài và phát triển trong màng bay (trừ các loài trong phân bộ Megachiroptera có ngón thứ 2 không nằm trong màng bay). Ngón cái không nằm trong màng bay, cử động tự do so với các ngón khác để bắt mồi, treo cơ thể và leo trèo [137, 156]. Màng cánh nối chi trƣớc với thân bên, chi sau và đuôi tạo thành màng bay liền, dài, rộng. Đuôi có thể không gắn với màng bay, ở dạng tự do hoặc đƣợc bao kín toàn bộ, một phần trong màng bay.

Màng bay có chứa mô liên kết, sợi đàn hồi, mạch máu, tế bào thần kinh, lớp biểu bì [162]. Trong quá trình bay, cơ giúp cho cánh mở rộng, mạch máu ở màng bay giúp làm giảm nhiệt độ cơ thể [152], mạng lƣới tế bào thần kinh cung cấp liên tục các thông tin về chuyển động dòng khí [183].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ