Nghiên cứu sự phân hủy chất màu dệt nhuộm Acid Blue 193 bằng nano ZnO và nano ZnO than gỗ đước

Đồ án nghiên cứu hcmute nghiên cứu sự phân hủy chất màu dệt nhuộm 1 2 phức kim loại acid blue 193 bằng nano zno và, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: Ô NHIỄM MÀU NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

2.1. Hiện trạng ô nhiễm chất màu dệt nhuộm

2.2. Tính chất hóa học, vật lý của chất màu Acid Blue

2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ MÀU CHO NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

2.3.1. Phương pháp sinh học

2.3.2. Phương pháp hóa lý

2.3.2.1. Phương pháp keo tụ
2.3.2.2. Phương pháp hấp phụ
2.3.2.3. Phương pháp lọc
2.3.2.4. Phương pháp điện hóa

2.3.3. Phương pháp hóa học

2.4. CƠ SỞ CỦA AOP

2.4.1. Các quá trình tạo ra gốc hydroxyl *OH

2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.6. QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM TRONG XÚC TÁC QUANG

3. CHƯƠNG 3: PHẦN THỰC NGHIỆM

3.1. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ

3.2. ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU

3.2.1. Hoạt hóa than gỗ đước

3.2.2. Điều chế ZnO nanorods

3.2.3. Điều chế ZnO/than gỗ đước

3.3. QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM ĐÁP ỨNG BỀ MẶT

3.3.1. Quy hoạch thực nghiệm hấp phụ acid blue 193 bằng nano-ZnO/than gỗ đước trong điều kiện ánh sáng yếu (trong nhà)

3.3.2. Quy hoạch thực nghiệm phân hủy acid blue 193 bằng nano-ZnO/than gỗ đước trong điều kiện ánh sáng mặt trời

3.3.3. Quy hoạch thực nghiệm hấp phụ acid blue 193 bằng ZnO nanorods trong điều kiện ánh sáng mặt trời

3.4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.4.1. ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU

3.4.1.1. Phân tích ảnh SEM
3.4.1.2. Phân tích TEM
3.4.1.3. Phân tích phổ XRD

3.4.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA ZnO NANORODS TRONG ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG MẶT TRỜI

3.4.3. CÁC THAM SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH XÚC TÁC QUANG CỦA ZnO NANORODS VÀ NANO-ZnO/THAN GỖ ĐƯỚC

3.4.4. QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM ĐÁP ỨNG BỀ MẶT BOX-BEHENKEN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH XÚC TÁC QUANG PHÂN HỦY ACID BLUE 193 BẰNG ZnO NANORODS VÀ NANO-ZnO/THAN GỖ ĐƯỚC

3.4.4.1. Quy hoạch thực nghiệm hấp phụ acid blue 193 bằng nano-ZnO/than gỗ đước trong điều kiện ánh sáng yếu
3.4.4.2. Kiểm tra ý nghĩa mô hình hồi quy
3.4.4.3. Đồ thị đường mức biểu diễn ảnh hưởng của các yếu tố

3.4.5. QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM PHÂN HỦY ACID BLUE 193 BẰNG ZnO NANORODS VÀ NANO-ZnO/THAN GỖ ĐƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG MẶT TRỜI

3.4.5.1. Quy hoạch thực nghiệm đối với ZnO nanorods
3.4.5.2. Quy hoạch thực nghiệm phân hủy acid blue 193 bằng nano-ZnO/than gỗ đước

3.4.6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ô nhiễm chất màu dệt nhuộm

Ô nhiễm nước thải dệt nhuộm là một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam. Chất màu dệt nhuộm, đặc biệt là Acid Blue 193, là một trong những hợp chất khó phân hủy nhất. Khi thải ra môi trường, chúng gây cản trở ánh sáng mặt trời và làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người và động vật thủy sinh. Các phương pháp xử lý truyền thống như sinh học thường không hiệu quả với các chất màu này. Do đó, cần có những giải pháp mới để xử lý hiệu quả hơn.

1.1. Tình trạng ô nhiễm hiện nay

Nước thải dệt nhuộm chứa nhiều hóa chất độc hại và chất màu khó phân hủy. Các phương pháp xử lý hiện tại như hấp phụ, keo tụ, và xử lý vi sinh thường không đạt hiệu quả cao. Việc phát thải chất màu từ các hoạt động công nghiệp đã dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật. Cần có các nghiên cứu sâu hơn về các phương pháp xử lý hiệu quả và kinh tế hơn.

II. Nghiên cứu về phân hủy chất màu bằng nano ZnO

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng nano ZnOnano ZnO than gỗ đước để phân hủy Acid Blue 193 dưới ánh sáng mặt trời. Công nghệ nano đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Quang xúc tác là một phương pháp hiệu quả, sử dụng ánh sáng mặt trời để kích thích phản ứng phân hủy. Việc tối ưu hóa các điều kiện như pH, nồng độ ban đầu và liều lượng chất xúc tác là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao trong quá trình phân hủy.

2.1. Đặc điểm của vật liệu nano

Các vật liệu nano như nano ZnOnano ZnO than gỗ đước được điều chế và phân tích bằng các phương pháp hiện đại như SEM, TEM và XRD. Những vật liệu này có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt và tạo ra các gốc hydroxyl (OH) trong quá trình xúc tác quang. Điều này giúp tăng cường hiệu suất phân hủy chất màu. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng than hoạt tính trong nano ZnO có thể cải thiện đáng kể khả năng xử lý chất màu trong nước thải.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nano ZnOnano ZnO than gỗ đước có khả năng phân hủy Acid Blue 193 hiệu quả dưới ánh sáng mặt trời. Các yếu tố như pH, nồng độ ban đầu và liều lượng chất xúc tác đều có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất phân hủy. Việc tối ưu hóa các điều kiện này thông qua phương pháp quy hoạch thực nghiệm Box-Behnken đã giúp đạt được hiệu suất cao nhất. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc xử lý nước thải mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường.

3.1. Đánh giá hiệu suất phân hủy

Hiệu suất phân hủy chất màu dệt nhuộm đạt được từ 80% đến 90% trong điều kiện tối ưu. Điều này cho thấy rằng công nghệ nano có thể là một giải pháp khả thi cho việc xử lý nước thải dệt nhuộm. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc mở rộng quy mô và ứng dụng thực tế của công nghệ này trong ngành công nghiệp.

01/02/2025
Đồ án hcmute nghiên cứu sự phân hủy chất màu dệt nhuộm 1 2 phức kim loại acid blue 193 bằng nano zno và nano zno than gỗ đước trong điều kiện chiếu sáng ánh sáng mặt trời

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây môi trường nước của Việt nam bị ô nhiễm nặng nề. Nhiều con sông bị bức tử và trở thành dòng sông chết, nước ngầm bị khai thác quá mức trở nên cạn kiệt đe dọa cuộc sống của hàng triệu con người ở các vùng đồng bằng bắc Bộ, Trung bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Nguyên nhân làm cho môi trường nước bị hủy hoại trước hết là sự yếu kém về quản lý nhà nước không quan tâm đến môi trường mà mong muốn phát triển kinh tế bằng mọi giá. Nhiều khu công nghiệp mọc lên với những công nghệ lạc hậu mang tới từ nước ngoài tiêu tốn nhiều năng lượng, nước và hóa chất đã thải ra môi trường những loại nước thải chứa chất độc hại trong đó có chất màu dệt nhuộm.

Chất màu dệt nhuộm là những hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp nên không thể phân hủy bằng các phương pháp xử lý truyền thống như phương pháp sinh học. Khi thải ra môi trường sẽ ảnh hưởng lâu dài cho sức khỏe con người và động vật thủy sinh. Do vậy, cần phải có những giải pháp cấp thiết để xử lý chất màu dệt nhuộm trong các nguồn nước bị ô nhiễm hoặc từ các nguồn nước thải tới mức cho phép để bảo vệ sự sống của con người và môi trường sinh thái. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Phát thải chất màu từ các hoạt động công nghiệp, cơ sở làng nghề vào các hệ thống sông hồ, lắng đọng chất ô nhiễm trong bùn đáy gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật.

Chất màu khó bị phân hủy sinh học và tồn dư của chúng trong môi trường có thể tham gia vào chuỗi thức ăn. Sự tích chất hữu cơ độc hại trong cơ thể sinh vật vượt quá mức hàm lượng cho phép đối với các chất vi lượng trong cơ thể gây ngộ độc và các biến chứng nguy hiểm đến thần kinh, nội tạng, gây ung thư và chết. Xử lý chất màu dệt nhuộm trong nước thải dệt nhuộm hoặc các nguồn nước bị ô nhiễm thường được tiến hành bằng phương pháp sinh học, lọc màng và hấp phụ… Đây là các phương pháp hóa lý điển hình có thể xử lý triệt để chất màu. Tuy nhiên, các phương pháp này thường có giá thành cao và vận hành phức tạp.

Do vậy, cần phải nghiên cứu phương pháp xử lý có giá thành thấp để khuyến khích các nhà đầu tư xử lý nước thải. Hiện nay trên thế giới, phương pháp oxy hóa bậc cao để phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại là một hướng nghiên cứu khá thành công, có ý nghĩa trong việc đem lại hiệu quả về môi trường và kinh tế. Đồng thời, hướng đi này cũng rất phù hợp với quy mô công nghiệp, cơ sở sản xuất ở Việt Nam đang chủ yếu ở mức vừa và nhỏ, hạn chế trong việc đầu tư xử lý nước thải. 9 do an Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về quá trình oxy hóa bậc cao để phân hủy chất màu dệt nhuộm, acid blue 193 bằng nano ZnO và nano-ZnO/than gỗ đước hoạt hóa.

Quá trình phân hủy chất màu acid blue 193 được tối ưu hóa bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm đáp ứng bề mặt Box-Behnken trong điều kiện ánh sáng yếu (trong nhà) và ánh sáng mặt trời của ZnO nanorods và nano-ZnO/than gỗ đước được hoạt hóa bằng vi sóng. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Xử lý nước thải chứa chất màu dệt nhuộm ở các nước phát triển nói chung chủ yếu tập trung vào công nghệ đầu tư, và hóa chất. Do vậy, giá thành xử lý cho 1 m3 nước thải thường rất cao. Để giảm giá thành, hiện nay nhiều nước đang tập trung nghiên cứu phát triển phương pháp xúc tác dị thể sử dụng các chất bán dẫn là oxi của các kim loại chuyển tiếp với nguồn ánh sáng kích thích là ánh sáng mặt trời là nguồn sáng vô tận, thân thiện và sẵn có.

Với mục đích như vậy, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu khả năng xúc tác quang của nano ZnO và nano-ZnO/ than gỗ đước trong điều kiện chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời. Chúng tôi cố gắng tìm ra các điều kiện tối ưu cho quá trình xúc tác phân hủy acid blue 193, và sự tương tác của các yếu tố ảnh hưởng như pH, nồng độ ban đầu và liều lượng chất xúc tác được đã được điều chế. Mục tiêu của đề tài đạt được thông qua các nội dung nghiên cứu sau đây: 1. Điều chế vật liệu xúc tác quang nano ZnO dạng thanh và nano-ZnO/than gỗ đước hoạt hóa bằng vi sóng.

Nghiên cứu các đặc trưng của các vật liệu bằng các phương pháp TEM (Transmission Electron Microscopy), SEM (Scanning Electron Microscope), XRD (X-ray diffractometer), DRS (diffuse reflectance spectra). Tối ưu hóa quá trình xúc tác quang của nano ZnO và nano-ZnO/than gỗ đước bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Box-Behnken sử dụng phần mềm MINITAB 16 trong điều kiện ánh sáng yếu và ngoài ánh nắng mặt trời. Nghiên cứu động học xúc tác quang của hai vật liệu điều chế được trong điều kiện chiếu sáng ánh sáng mặt trời. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI - Tham khảo tài liệu ở trong nước và trên thế giới về những vấn đề liên quan đến đề tài.

- Sử dụng các phương pháp hiện đại để khảo sát đặc trưng của vật liệu - Thí nghiệm thu thập các số liệu, phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 do an Bằng các phương pháp nghiên cứu gián đoạn (phương pháp mẻ), quy hoạch thực nghiệm Box–Behnken, để nghiên cứu các tham số ảnh hưởng đến quá trình xúc tác quang của nano-ZnO và nano-ZnO/than gỗ đước trong điều kiện ánh sáng yếu và chiếu sáng ngoài trời. Đối với phương pháp thử nghiệm thực tế, do thời gian nghiên cứu đề tài khá ngắn nên chưa thể thực hiện được. 11 do an CHƯƠNG 2.

Ô NHIỄM MÀU NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 2. Hiện trạng ô nhiễm chất màu dệt nhuộm Nước thải dệt nhuộm là một nguồn thải tương đối phổ biến ở Việt Nam hiện nay và đang có xu hướng tăng lên do nhu cầu của thị trường. Thuốc nhuộm là một chất hữu cơ mang màu khó phân hủy sinh học, khi được thải vào môi trường, nó sẽ làm cản trở khả năng xuyên qua của ánh sáng mặt trời, giảm nồng độ hoà tan oxy trong nước. Nhiều chất màu là chất độc đối với các loài sinh vật, thực vật trong nước, dẫn đến ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái.

Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một phương pháp nào xử lý nước thải dệt nhuộm thực sự hiệu quả và kinh tế. Nhiều phương pháp xử lý đã được nghiên cứu trên thế giới như hấp phụ, keo tụ-tạo bông kết hợp lọc, oxi hoá hoá học, phương pháp điện hoá, phương pháp vi sinh, các phương pháp oxi hoá tiên tiến. Do các chất màu đa dạng về thành phần cấu tạo và tương đối bền vững nên việc áp dụng các phương pháp thông thường như hấp phụ, keo tụ-tạo bông, xử lý vi sinh thường không đạt hiệu quả cao. Nước thải dệt nhuộm phát sinh từ các quá trình sản xuất của cơ sở dệt nhuộm.

Mỗi một quá trình đều tạo ra lượng nước thải có chất lượng khác nhau. Nói chung nước thải dệt nhuộm ngoài chất màu cón chứa rất nhiều các hóa chất độc hại khác.1 dưới đây đưa ra sự phát sinh nước thải trong toàn bộ quy trình sản suất của một nhà máy dệt nhuộm. 12 do an Hình 2. Sơ đồ nguyên lý công nghệ dệt nhuộm hàng sợi bông và các nguồn nước thải Thông thường công nghệ dệt – nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: kéo sợi, dệt vải và xử lý (nấu tẩy), nhuộm và hoàn thiện vải.

Trong đó được chia thành các công đoạn sau: Làm sạch nguyên liệu: nguyên liệu thường được đóng dưới các dạng kiện bông thô chứa các sợi bông có kích thưiiớc khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất, hạt, cỏ rác, … Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều. Sau quá trình làm sạch, bông được thu dưới dạng tấm phẳng đều. Chải: các sợi lông được chải song song thành các sợi thô. 13 do an Kéo sợi, đánh ống, mắc sợi: tiếp tục kéo thô tại các máy sợi con để giảm kích thước sợi, tăng độ bền và quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải.

Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn bị dệt vải. Tiếp tục mắc sợi là dồn qua các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi. Hồ sợi dọc: hồ sợi bằng hồ tinh bột biến tính để tạo màng hố bao quanh sợi, tăng độ bề, độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải. Ngoài ra dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalcol PVA, polyacrylat, … Dệt vải: kết hợp sợi ngang với sợi dọc đã mắc thành tấm vải mộc.

Giũ hồ: tách các thành phần của hồ bám trên vải mộc bằng phương pháp enzym (1% enzym, muối và các chất ngấm) hoặc acid (dung dịch acid sunfuric 0. Vải sau khi giũ hồ được giặc bằng nước, xà phòng, xút, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy. Nấu vải: Loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên như dầu mỡ, sáp,. Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm nước cao, hâp thụ hóa chất, thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn.

Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2 – 3 at) và ở nhiệt độ cao (120 – 1300C). Sau đó, vải được giặt nhiều lần. Làm bóng vải: mục đích làm cho sợi cotton trương nở, làm tăng kích thước các mao quản giữa các phần tử làm cho xơ sợi trở nên xốp hơn, dễ thấm nước hơn, bóng hơn, tăng khả năng bắt màu thuốc nhuộm. Làm bóng vải thông thường bằng dung dịch kiềm dung dịch NaOH có nồng độ từ 280 đến 300g/l, ở nhiệt độ thấp 10 – 200C.

Sau đó vải được giặt nhiều lần. Đối với vải nhân tạo không cần làm bóng. Tẩy trắng: mục đích tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm cho vải có độ trắng đúng yêu cầu chất lượng. Các chất tẩy thường dùng là natri clorit NaClO2, natri hypoclorit NaOCl hoặc hydro peroxyte H2O2 cùng với các chất phụ trợ.

Trong đó đối với vải bông có thể dùng các loại chất tẩy H2O2, NaOCl hay NaClO2. Nhuộm vải hoàn thiện: mục đích tạo màu sắc khác nhau của vải. Thường sử dụng các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các hợp chất trợ nhuộm để tạo sự gắn màu của vải. Phần thuốc nhuộm dư không gắn vào vải, đi vào nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ nhuộm, loại vải cần nhuộm, độ màu yêu cầu, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu phân hủy chất màu dệt nhuộm Acid Blue 193 bằng nano ZnO và nano ZnO than gỗ đước dưới ánh sáng mặt trời" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng các vật liệu nano để xử lý ô nhiễm môi trường từ chất màu dệt nhuộm. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của nano ZnO và nano ZnO than gỗ đước trong việc phân hủy chất màu Acid Blue 193 dưới ánh sáng mặt trời, mà còn mở ra hướng đi mới cho các phương pháp xử lý nước thải trong ngành dệt nhuộm.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các hệ thống xử lý nước thải khác nhau qua bài viết Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Bên cạnh đó, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng vật liệu tự nhiên trong xử lý nước thải. Cuối cùng, bài viết Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản công ty TNHH Angst Trường Vinh bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến công nghệ xử lý nước thải trong ngành thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp xử lý nước thải hiệu quả.