CHƯƠNG 1.1 Tổng quan, lí do hình thành đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp thực hiện .6 Nguồn dữ liệu. NỀN TẢNG LÝ THUYẾT .1 Lý thuyết nền tảng làm cơ sở .1 Khái niệm lãi suất phi rủi ro .4 Tập danh mục .4 Tỷ số cổ tức/thị giá cổ phiếu Dt/Pt .5 Tỷ số cổ tức/thị giá cổ phiếu Dt/Pt-1.6 Tỉ số lợi nhuận/sổ sách Yt/Bt-1.7 Tỉ lệ chi trả cổ tức Dt/Yt .8 Tỉ số lợi nhuận/thị giá cổ phiếu Yt/Pt .9 Các mô hình ước lượng suất sinh lợi đầu tư chứng khoán .2 Phần bù cổ đông .3 Tỉ lệ Sharpe. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Các bước thực hiện .1 Thu thập số liệu .2 Tính tỉ số lợi nhuận/sổ sách, Yt/Bt-1.3 Tính tỉ lệ Sharpe .3 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt và hổi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt .1 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt .2 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt .3 Dữ liệu mô hình hồi quy.4 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty GDt và hổi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi ty nhuận của công GYt .1 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty GDt .2 Mô hình hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty GYt .3 Dữ liệu mô hình hồi quy. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN .1 Kiểm chứng việc dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức .1 Kiểm chứng hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt và hổi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận của thị trường GYt .2 Kiểm chứng hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty GDt và hổi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận của của công ty GYt .2 Kiểm chứng suất sinh lợi kỳ vọng và thực tế so với tỉ số lợi nhuận trên sổ sách .3 Kiểm chứng phần bù cổ đông thực so với phần bù cổ đông kỳ vọng .4 Đánh giá hiệu quả đầu tư cổ phiếu thông qua phần bù cổ đông và sử dụng tỉ số Sharpe .1 Kiểm chứng dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận .2 Kiểm chứng suất sinh lợi kỳ vọng và thực tế so với tỉ số lợi nhuận trên sổ sách .3 Kiểm chứng phần bù cổ đông thực so với phần bù cổ đông kỳ vọng .4 Đánh giá hiệu quả đầu tư cổ phiếu thông qua phần bù cổ đông và tỉ số Sharpe .5 Mặt hạn chế của đề tài.
53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………….52 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 4-1: Biểu đồ giá trị trung bình của tỉ số lợi nhuận trên sổ sách……. 43 Hình 4-2: Biểu đồ so sánh giá trị trung bình của tỉ số lợi nhuận/sổ sách và suất sinh lợi theo 3 mô hình……………………………………………………………. 43 Hình 4-3: Biểu đồ tương quan giữa RXt và RXDt giai đoạn 2006-2013……. 45 Hình 4-4: Biểu đồ tương quan giữa RXt và RXDt giai đoạn 2006-2013…….……… 45 Hình 4-5: Biểu đồ so sánh phần bù cổ đông 2006-2013 theo 3 mô hình…….……… 46 Hình 4-6: Biểu đồ phần bù cổ đông thực tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2013 (có xét đến yếu tố lạm phát)…………………………………….
47 Hình 4-7: Biểu đồ phần bù cổ đông thực tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2006-2013 (không xét đến yếu tố lạm phát)……………………………….……48 Hình 4-8: Biểu đồ tương quan giữa RXt và Yt/Bt-1 giai đoạn 2006-2013….……48 Hình 4-9: Biểu đồ so sánh xu hướng tăng/giảm của RXt và Yt/Bt-1………….49 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2006……….2: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2007………….3: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2008…………………62 Bảng 4.4: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2009………….5: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2010…………….6: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2011………….7: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2012…………….8: Dữ liệu 80 công ty có giá trị lớn nhất sàn HSX năm 2013…………………77 xiii Bảng 4.9: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2006-2013) (thời đoạn là quý)……………….10: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2006-2013) (thời đoạn là quý) ………….11: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2006-2013) (thời đoạn là quý)………….12: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2006-2013) (thời đoạn là quý)………………….13: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2006-2013) (thời đoạn là quý)…………….14: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2006-2013) (thời đoạn là quý)………….15: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2006-2013) (thời đoạn là quý)…….16: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2006-2013) (thời đoạn là quý)…………….17: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt, với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2009-2013) (thời đoạn là quý)…………………….18: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường GDt, với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2009-2013) (thời đoạn là quý)…………………….19: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-1) (2009-2013) (thời đoạn là quý)……….20: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của thị trường GYt, với các biến ở cuối thời điểm (t-2) (2009-2013) (thời đoạn là quý)…….21: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty GYt cho năm 2012 với các biến ở cuối thời điểm (t-1)……………………………….22: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty GYt cho năm 2012 với các biến ở cuối thời điểm (t-1)………………………….23: Dữ liệu hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty GYt cho năm 2013 với các biến ở cuối thời điểm (t-1)……….24: Hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty GYt cho năm 2013 với các biến ở cuối thời điểm (t-1)…………………………………….25: Tốc độ tăng trưởng, suất sinh lợi, phần bù cổ đông, và tỉ lệ Sharpe.26: Tỉ số lợi nhuận/ sổ sách, suất sinh lợi…………….1: So sánh R2 của các hồi quy dự đoán tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng cổ tức của thị trường giai đoạn sau khủng hoảng 2006-2013 và 2009-2013……………………………………………………………………. GIỚI THIỆU Chương này trình bày một số nội dung mang tính chất tổng quan về đề tài, lý do hình thành đề tài, mục tiêu khóa luận, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận, phạm vi nghiên cứu, phương pháp và nguồn dữ liệu khóa luận.1 Tổng quan, lí do hình thành đề tài Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới: Trong quan hệhợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế. Trong quan hệ hợp tác đa phương và khu vực: tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính thức tham gia Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996; năm 1996 Việt Nam gia nhập ASEM (Hội nghị Á – Âu);tháng 11/1998, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC); năm 2006 đã chính thức gia nhập WTO; tháng 11/2002, các nhà lãnh đạo ASEAN và Nhật đã nhất trí thiết lập Đối tác kinh tế toàn diện… Trong quá trình hội nhập của nền kinh tế, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đóng góp phần một cách năng động vào quá trình huy động nguồn lực vốn từ xã hội,góp phần mở rộng sản xuất, phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, so với thị trường chứng khoán thế giới như Mỹ, Nhật, thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ.
Từ khi thành lập vào ngày 20/07/2000 chỉ với 2 mã cổ phiếu cho đến nay, sau hơn 14 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có hơn 700 công ty trên sàn chứng khoán. 2 Tuy còn khá non trẻ so với thị trường thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Nó trải qua một chặng đường có nhiều thay đổi từ đỉnh điểm hơn 1100 điểm vào đầu tháng 2/2007 rớt xuống thấp hơn 300 điểm đầu tháng 2/2009, sau đó tăng lên tương đối đạt gần 550 điểm hiện nay. Thị trường đầy biến động này đã làm nản lòng không ít nhà đầu tư, bên cạnh đó nó cũng hấp dẫn nhiều nhà đầu tư khác tiếp tục theo đuổi hoặc tham gia vào để tìm kiếm suất sinh lợi, hay còn gọi là phần bù vốn cổ đông (equity premium).
Trước thực tế đầy biến động, phần bù cổ đông hay lợi nhuận chung của thị trường đã thay đổi như thế nào? So với kỳ vọng của nhà đầu tư, phần bù cổ đông có khác biệt nhiều không? Tại Mỹ đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến phần bù cổ đông: Campbell và Shiller (1980) – Valuation ratios and long – run stock market outlook,Claus - Thomas (2000) và Gebhardt – Lee – Swaminathan (2000) dùng dự đoán bằng phân tích an toàn để ước lượng dòng tiền kỳ vọng, Eugene F. French (2001) đánh giá phần bù cổ đông của Mỹ từ 1872 đến năm 2000, … Tại Việt Nam, hiện tại chúng ta chưa có nghiên cứu để đánh giá suất sinh lợi thực và suất sinh lợi kỳ vọng này.